Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇬🇧 Original document is in Vietnamese

Vietnamese laws are officially issued in Vietnamese only. The body below is the original. Use Chrome / Edge / Safari built-in translation, or:

Quy định21/VBHN-BTNMT· 31/12/2024

Document - Vietnam (2024)

🇻🇳 Original: Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý Thông tư số 40/2011/TT-BTNMT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật xây

dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2012

và thay thế Quyết định số 2826/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý2. 1 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018; Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Căn cứ Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.” 2 Điều 15 và Điều 16 của Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý quy định như sau: “Điều 15. Quy định chuyển tiếp 2

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính

phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 4. Khi áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc

hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Số: /VBHN-BTNMT Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo); - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Các Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT; - Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải); - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT; - Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT; - Lưu: VT, ĐĐBĐVN. XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày tháng năm 2024 KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Phương Hoa Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt.

Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông

tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin

địa lý.

Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính

phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài

nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của

Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Vụ trưởng

Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế1,

QUY ĐỊNH:

Điều 16. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.” 3 BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ (Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2011/TT-BTNMT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Phần 1 QUY ĐỊNH CHUNG

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý áp

dụng để tính đơn giá sản phẩm Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý bao gồm nội dung các công việc sau 1.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý (tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000) bằng công nghệ chụp ảnh hàng không; 1.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý (tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000) từ bản đồ địa hình số; 1.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý (tỷ lệ 1:10.000) từ bản đồ địa chính cơ sở; 1.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý (tỷ lệ 1:5.000 và 1:10.000) từ Cơ sở dữ liệu thông tin Địa hình - Thủy văn; 1.5. Xây dựng Cơ sở dữ liệu nền địa lý từ các Cơ sở dữ liệu tỷ lệ lớn.

2. Đối tượng áp dụng:

Định mức này áp dụng cho các cơ quan, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý.

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau:

3.1. 3 Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định trong Phần 2 của định mức kinh tế - kỹ thuật này chưa bao gồm mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp và hệ số điều chỉnh thời tiết. Thành phần định mức lao động gồm: a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc; 3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024. 4 b) Xác định điều kiện chuẩn (phân loại khó khăn): xác định các yếu tố cơ bản như địa hình, địa vật, giao thông, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn; c) Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng bước công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm; d) Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm - Công cá nhân: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm. - Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm. - Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó: + Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân). Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật. + Mẫu số là mức lao động phục vụ (lao động phổ thông), tính theo công cá nhân. Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. - Ngày công làm việc trực tiếp trên đất liền (ca) tính bằng 8 giờ làm việc; ngày công làm việc trực tiếp trên biển (ca) tính bằng 6 giờ làm việc. - Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp + Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm. Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương = Định mức lao động kỹ thuật trực tiếp x 34 312 + Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất cả các bước công việc. 3.2. Định mức vật tư và thiết bị a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc). 5 - Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một công việc). - Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là thời gian (ca) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc). b) Thời hạn sử dụng dụng cụ (khung thời gian tính hao mòn), thiết bị (khung thời gian tính khấu hao) là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị. - Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị tính là tháng - Khung thời gian tính khấu hao thiết bị: theo quy định tại các Thông tư liên tịch hướng dẫn lập dự toán giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường. c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt. d)4 (được bãi bỏ). đ)5 (được bãi bỏ).

4. Khi áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc

phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời. - Bảng quy định viết tắt trong định mức kinh tế - kỹ thuật Nội dung viết tắt Chữ viết tắt Bản đồ địa hình BĐĐH Bảo hộ lao động BHLĐ Bình đồ ảnh BĐA Cơ sở dữ liệu CSDL Mô hình số địa hình (mô hình số độ cao bề mặt địa hình) DTM Đồng bằng sông Cửu Long ĐBSCL 4 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024. 5 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024. 6 Nội dung viết tắt Chữ viết tắt Đơn vị tính ĐVT Kiểm tra nghiệm thu KTNT Kỹ sư bậc 5 KS5 Kỹ thuật viên bậc 4 KTV4 Loại khó khăn 1 KK1 Nội dung hiện chỉnh NDHC Số thứ tự TT Đối tượng địa lý ĐTĐL Khoảng cao đều KCĐ Bản quyền BQ Tài liệu TL Dụng cụ DC Công suất C.S Thời hạn TH Máy in phun bản đồ khổ A0 Máy in Plotter - 6 Hệ số điều chỉnh thời tiết: Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính bằng 25% so với mức lao động kỹ thuật ngoại nghiệp quy định trong nội dung định mức này. - Hệ số mức cho các công việc liên quan đến sử dụng phim ảnh cũ được tính như bảng sau: Số TT Danh mục công việc Hệ số mức cho phim ảnh hàng không, vệ tinh 3 đến < 5 năm Từ 5 năm trở lên A Ngoại nghiệp 1 Khống chế ảnh 0,05 Thêm 0,03/năm, không quá 0,30 2 Điều vẽ ảnh 0,20 Thêm 0,05/năm, không quá 0,40 B Nội nghiệp 1 Đo vẽ 0,10 Thêm 0,05/năm, không quá 0,30 6 Gạch đầu dòng này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT- BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024. 7 Phần 2 ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT I. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ TỪ ẢNH HÀNG KHÔNG

1. Khống chế ảnh phục vụ xây dựng CSDL nền địa lý

Thực hiện theo định mức về khống chế ảnh quy định tại Định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc bản đồ được ban hành kèm theo Quyết định số 05/2006/QĐ- BTNMT ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Định mức 05).

2. Tăng dày phục vụ xây dựng CSDL nền địa lý

Thực hiện theo Định mức Tăng dày tại Định mức 05.

3. Đo bù phục vụ xây dựng CSDL nền địa lý

Thực hiện theo định mức Đo bù tại Định mức 05.

4. Đo vẽ ĐTĐL trên trạm ảnh số

4.1. Định mức lao động 4.1.1. Nội dung công việc Nghiên cứu văn bản kỹ thuật, chuẩn bị tư tài liệu, thiết bị, lập sơ đồ phạm vi đo vẽ, lập đường dẫn ảnh, kiểm tra định hướng mô hình; đo vẽ các đối tượng địa lý, đo vẽ tim sông, tim đường giao thông, tạo điểm nút yếu tố đường; lập mô hình số địa hình DTM (vẽ đặc trưng địa hình theo quy định chi tiết gồm gò đống, hố đào, ruộng bậc thang, vách đá, núi đá, khe rãnh, xói mòn, bờ lở ven sông, bờ đê, đập, kênh mương…); lập bình đồ ảnh (nắn ảnh, cắt ghép, in bình đồ ảnh); tạo siêu dữ liệu, lập tệp tin, ghi dữ liệu vào đĩa DVD; tu chỉnh chất lượng; phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm. 4.1.2. Phân loại khó khăn - Tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000. Loại 1: vùng đô thị chưa phát triển, đối tượng địa lý không dày đặc, mạng lưới đường xá, kênh mương không phức tạp. Loại 2: vùng đô thị mới phát triển, đối tượng địa lý khá dày đặc xen kẽ nhà cao tầng, mạng lưới đường xá, kênh mương phức tạp. Loại 3: vùng đô thị đang phát triển, đối tượng địa lý dày đặc, nhà cao tầng nhiều, mạng lưới đường xá phức tạp và đang thay đổi. Loại 4 (cho tỷ lệ 1:2.000): vùng đô thị, thành phố, đối tượng địa lý dày đặc, nhiều nhà cao tầng, mạng lưới đường xá nhiều tầng phức tạp và thay đổi nhanh. - Tỷ lệ 1:10.000. Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, ít địa vật, ít có biến động, xét đoán dễ dàng; vùng núi có mạng lưới giao thông chính phát triển. 8 Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa, vùng đồi thấp, dân cư thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao thông ít phức tạp, các đối tượng trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán; vùng núi đi lại khó khăn. Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố, nhiều thực phủ; vùng thành phố, thị xã; vùng đồi dân cư dày đặc, sông ngòi phức tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương đối phức tạp. 4.1.3. Định biên: trong bảng định mức. 4.1.4. Định mức: công/mảnh Bảng 1 Mức Công việc KK 1:2.000 1:5.000 1:10.000 Tỷ lệ ảnh 1:7.000 đến 1:9.000 1:10.000 đến 1:12.000 1:10.000 đến 1:15.000 1:16.000 đến 1:20.000 1:16.000 đến 1:20.000 1:20.000 đến 1:30.000 ≤ 1:30.000 Định biên 1KS3 1KS3 1KS4 1KS4 1KS4 1KS4 1KS4 Đo vẽ ĐTĐL trên trạm ảnh số a KCĐ 0,5m 1 39,54 47,30 2 51,96 58,17 3 64,05 70,79 4 76,85 85,18 b KCĐ 1m 1 34,29 41,22 54,70 67,65 175,99 184,66 193,83 2 45,28 50,67 73,57 86,60 199,82 209,80 220,32 3 55,54 61,47 82,25 98,99 224,09 232,11 243,75 4 66,72 73,78 c KCĐ 2m (2,5m) 1 29,15 34,98 47,57 58,83 153,35 160,88 168,85 2 38,59 43,19 63,97 75,50 173,36 181,92 190,90 3 47,31 52,72 71,37 86,26 194,13 201,83 211,96 4 58,41 65,09 d KCĐ 5m 1 40,44 50,01 133,65 140,21 147,12 2 54,37 63,94 151,05 158,49 166,30 3 60,66 73,23 169,12 175,09 183,75 đ KCĐ 10m 1 113,40 119,53 125,40 2 128,74 135,05 141,71 3 144,10 149,17 156,53 Ghi chú: Mức tính riêng cho từng công việc của Đo vẽ ĐTĐL trên trạm ảnh số + Lập DTM: 0,15 9 + Đo vẽ ĐTĐL, địa hình: 0,80 + Lập BĐA: 0,05 4.2. Định mức vật tư và thiết bị 4.2.1. Dụng cụ Đo vẽ trên trạm ảnh số: ca/mảnh Bảng 2 TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH 1:2.000 1:5.000 1:10.000 1 Áo Blu (BHLĐ) cái 9 44,43 69,00 147,00 2 Dép đi trong phòng đôi 6 44,43 69,00 147,00 3 Bàn máy vi tính cái 96 44,43 69,00 147,00 4 Ghế máy vi tính cái 96 44,43 69,00 147,00 5 Giá để tài liệu cái 96 11,10 17,25 36,75 6 Tủ đựng tài liệu cái 96 11,10 17,25 36,75 7 Êke (2 cái) bộ 24 0,50 0,75 1,00 8 Thước nhựa 1.2m cái 36 0,50 0,75 1,00 9 Chuột máy tính cái 4 33,32 51,76 110,25 10 Đồng hồ treo tường cái 48 11,10 17,25 36,75 11 Quy phạm nội nghiệp quyển 60 1,00 2,00 3,00 12 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 60 1,00 2,00 3,00 13 Ký hiệu bản đồ quyển 60 1,00 2,00 3,00 14 Quy định số hóa quyển 48 1,00 2,00 3,00 15 Ổn áp (chung) 10A cái 48 11,10 17,25 36,75 16 Đèn neon 40W bộ 48 44,43 69,00 147,00 17 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 2,91 4,48 9,56 18 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,34 0,54 1,15 19 Quạt thông gió 40W cái 36 7,46 11,50 24,50 20 Quạt trần 100W cái 60 7,46 11,50 24,50 21 Lưu điện 600W cái 60 11,10 17,25 36,75 22 Điện kW 76,87 118,78 253,30 Ghi chú (1) Mức đo từng trường hợp tính theo bảng hệ số trong bảng sau Bảng 3 TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 Đo vẽ ĐTĐL trên trạm ảnh số 1 Tỷ lệ 1:2.000 1.1 Tỷ lệ ảnh 1:7.000 – 1:9.000 KCĐ 0,5m 0,71 0,94 1,15 1,38 KCĐ 1m 0,62 0,82 1 1,20 10 TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KCĐ 2m 0,53 0,69 0,85 1,05 1.2 Tỷ lệ ảnh 1:10.000 – 1:12.000 KCĐ 0,5m 0,85 1,05 1,27 1,52 KCĐ 1m 0,74 0,91 1,11 1,32 KCĐ 2m 0,63 0,78 0,94 1,17 2 Tỷ lệ 1:5.000 2.1 Tỷ lệ ảnh 1:10.000 – 1:15.000 KCĐ 1m 0,64 0,86 0,95 KCĐ 2,5m 0,56 0,75 0,83 KCĐ 5m 0,48 0,64 0,71 2.2 Tỷ lệ ảnh 1:16.000 – 1:20.000 KCĐ 1m 0,89 1,00 1,15 KCĐ 2,5m 0,69 0,88 1 KCĐ 5m 0,59 0,75 0,85 3 Tỷ lệ 1:10.000 3.1 Tỷ lệ ảnh 1:16.000 – 1:20.000 KCĐ 1m 0,96 1,08 1,21 KCĐ 2,5m 0,83 0,94 1,06 KCĐ 5m 0,73 0,82 0,92 KCĐ 10m 0,62 0,70 0,78 3.2 Tỷ lệ ảnh <1:20.000 -> 1:30.000 KCĐ 1m 1,01 1,14 1,26 KCĐ 2,5m 0,88 0,99 1,09 KCĐ 5m 0,76 0,86 0,95 KCĐ 10m 0,65 0,73 0,81 3.3 Tỷ lệ ảnh ≤ 1:30.000 KCĐ 1m 1,05 1,19 1,32 KCĐ 2,5m 0,92 1,04 1,15 KCĐ 5m 0,80 0,91 1 KCĐ 10m 0,68 0,77 0,65 (2) Mức tính riêng cho từng công việc của Đo vẽ ĐTĐL trên trạm ảnh số + Lập DTM: 0,15 + Đo vẽ ĐTĐL, địa hình: 0,80 + Lập BĐA: 0,05 4.2.2. Thiết bị Đo vẽ trên trạm ảnh số: ca/mảnh 11 Bảng 4 TT Danh mục thiết bị ĐVT CS (kW) KK1 KK2 KK3 KK4 1 Đo vẽ trên trạm ảnh số tỷ lệ 1:2.000 khi tỷ lệ ảnh 1:10.000 – 1:12.000 1.1 KCĐ 0,5m Trạm đo vẽ bộ 1,0 27,25 33,52 40,79 49,08 Phần mềm BQ 27,25 33,52 40,79 49,08 Đầu ghi DVD cái 0,4 1,53 1,88 2,28 2,75 Máy in Laser cái 0,4 3,05 3,75 4,57 5,49 Điều hòa cái 2,2 6,78 8,34 10,15 12,21 Điện năng kW 369,60 454,54 553,15 665,59 1.2 KCĐ 1m Trạm đo vẽ bộ 1,0 23,75 29,20 35,42 42,51 Phần mềm BQ 23,75 29,20 35,42 42,51 Đầu ghi DVD cái 0,4 1,33 1,63 1,98 2,38 Máy in Laser cái 0,4 2,66 3,27 3,96 4,76 Điều hòa cái 2,2 5,91 7,26 8,81 10,58 Điện năng kW 322,09 395,93 480,32 576,51 1.3 KCĐ 2m Trạm đo vẽ bộ 1,0 20,16 24,89 30,38 37,50 Phần mềm BQ 20,16 24,89 30,38 37,50 Đầu ghi DVD cái 0,4 1,13 1,39 1,70 2,10 Máy in Laser cái 0,4 2,26 2,79 3,40 4,20 Điều hòa cái 2,2 5,01 6,19 7,56 9,33 Điện năng kW 273,33 337,48 411,95 508,61 2 Đo vẽ trên trạm ảnh số tỷ lệ 1:5.000 khi tỷ lệ ảnh 1:10.000 – 1:15.000 2.1 KCĐ 1m Trạm đo vẽ bộ 1,0 29,32 39,43 44,09 Phần mềm BQ 29,32 39,43 44,09 Đầu ghi DVD cái 0,4 1,47 1,97 2,20 Máy in Laser cái 0,4 2,93 3,94 4,41 Điều hòa cái 2,2 7,33 9,86 11,02 Điện năng kW 396,51 533,30 596,22 2.2 KCĐ 2,5m Trạm đo vẽ bộ 1,0 25,50 34,29 38,25 Phần mềm BQ 25,50 34,29 38,25 Đầu ghi DVD cái 0,4 1,27 1,71 1,91 12 TT Danh mục thiết bị ĐVT CS (kW) KK1 KK2 KK3 KK4 Máy in Laser cái 0,4 2,55 3,43 3,83 Điều hòa cái 2,2 6,37 8,57 9,56 Điện năng kW 344,83 463,71 517,35 2.3 KCĐ 5m Trạm đo vẽ bộ 1,0 21,68 29,14 32,51 Phần mềm BQ 21,68 29,14 32,51 Đầu ghi DVD cái 0,4 1,08 1,46 1,63 Máy in Laser cái 0,4 2,17 2,91 3,25 Điều hòa cái

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Vietnamese-language original. Use browser translation if needed.