🇬🇧 Original document is in Vietnamese
Vietnamese laws are officially issued in Vietnamese only. The body below is the original. Use Chrome / Edge / Safari built-in translation, or:
Official Letter - Vietnam (2026)
🇻🇳 Original: Ban hành quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÔNG TƯ
Ban hành quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định việc tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số.
Điều 2. 2 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 03 tháng 6 năm 2023 và thay thế
1 Thông tư số 02/2026/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên; Nghị định số 96/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2010/NĐ -CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên. Căn cứ Chỉ thị số 38/2004/CT-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số đối với cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi; Căn cứ Quyết định số 1753/QĐ-BGDĐT ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa 07 thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.” 2 Điều 10 của Thông tư số 02/2026/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2026 quy định như sau: “Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2026.
2. Bãi bỏ một số cụm từ tại các Thông tư sau:
a) Cụm từ: “được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ” tại khoản 5 mục VI và “được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ bồi dưỡng” tại khoản 7 mục VI của chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Jrai, chương trình b ồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Khmer và chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Mông ban hành kèm theo Thông tư số 19/2013/TT -BGDĐT ngày 03 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; b) Cụm từ “được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ bồi dưỡ ng (gọi tắt là cơ sở bồi dưỡng)” tại khoản 1 mục VI và “được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ bồi dưỡng” tại khoản 6 mục VI của chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Bana, chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Ê đê và chương trình bồi dưỡng g iáo viên dạy tiếng Chăm ban hành kèm theo Thông tư số 19/2014/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; c) Cụm từ “sau khi được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Thái” tại khoản 3 mục VI của ch ương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Thái và “sau khi được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng M’Nông” tại khoản 3 Thông tư số 36/2012/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tổ chức dạy học, kiểm tra và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục dân tộc, Thủ trưởng
các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng có ngành đào tạo giáo viên; Giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên, Giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Số: /VBHN-BGDĐT Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo); - Bộ trưởng (để b/c); - Cổng TTĐT Bộ GD&ĐT; - Lưu: VT,NGCBQLGD, PC. Hà Nội, ngày tháng năm 2026 KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Phạm Ngọc Thưởng mục VI của chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng M’Nông tại Thông tư số 34/2015/TT - BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; d) Cụm từ “được giao nhiệm vụ bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số” tại khoản 2
Điều 6. Thông tư số 32/2021/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 82/2010/NĐ -CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên.
3. Các khóa đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số khai giảng trước thời điểm Thông tư
này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Chủ tịch Ủy ban n hân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Giáo
dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. ” QUY ĐỊNH Việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số (Ban hành kèm theo Thông tư ban hành quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng3
1. Thông tư này quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng
chỉ tiếng dân tộc thiểu số theo các chương trình đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Quy định này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học, trường cao
đẳng và các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số); các Sở Giáo dục và Đào tạo, các tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
1. Thực hiện đúng đối tượng, đúng thẩm quyền.
2. Quản lý thống nhất và theo các quy định về phân cấp quản lý.
3. Tuân thủ các quy định chung về đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra, đánh giá,
cấp chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân và các chính sách hiện hành về dạy và học tiếng dân tộc thiểu số đối với giảng viên, giáo viên, học viên.
4. Đảm bảo chất lượng, hiệu quả, phù hợp với điều kiện và tính đặc thù ở
mỗ i vù ng miền. 5.4 Việc đào tạo, cấp chứng chỉ đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng có ngành đào tạo giáo viên thực hiện. 3 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 02/2026/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2026. 4 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 02/2026/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân 6.5 Việc bồi dưỡng, cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng và các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện Chương II TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ CẤP CHỨNG CHỈ TIẾNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
Điều 3. Điều kiện đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu
số
1. Cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng có ngành đào tạo giáo viên phải đáp
ứng các điều kiện sau: a)6 Trình độ chuẩn được đào tạo của giảng viên giảng dạy tiếng dân tộc thiểu số tại các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng thực hiện theo quy định của Chính phủ; b)7 Giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng được xây dựng theo Chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo; c) Cơ sở vật chất, thư viện, phòng học, phòng chức năng, phòng thực hành và các thiết bị khác đáp ứng yêu cầu chương trình đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số; d)8 (Được bãi bỏ) tộc thiểu số ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2026. 5 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 02/2026/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2026. 6 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 02/2026/TT- BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2026. 7 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 02/2026/TT- BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2026. 8 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư số 02/2026/TT- BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng
2. Đối với trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên phải đáp ứng các điều kiện sau: a)9 Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên giảng dạy tiếng dân tộc thiểu số tại các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện theo quy định của Chính phủ; b)10 Tài liệu bồi dưỡng được xây dựng theo Chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; c) Cơ sở vật chất, thiết bị, phòng học đáp ứng yêu cầu chương trình bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số; d)11 (Được bãi bỏ)
Điều 4. 12 (Được bãi bỏ)
Điều 5. Đối tượng tuyển sinh, hì nh thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và
kiểm tra, đánh giá
1. Đối tượng tuyển sinh:
a) Tuyển sinh vào học chương trình đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số: Công dân Việt Nam có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên hoặc bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; nói được tiếng dân tộc thiểu số của chương trình đào tạo. Ưu tiên tuyển chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2026. 9 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 02/2026/TT- BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2026. 10 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 02/2026/TT- BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2026. 11 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư số 02/2026/TT- BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2026. 12 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 02/2026/TT- BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2026. sinh đối với người dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp đại học sư phạm, cao đẳng sư phạm thường trú ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi ; b)13 Tuyển sinh vào học chương trình bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số: Công dân Việt Nam có nhu cầu học tiếng dân tộc thiểu số; cán bộ, công chức, viên chức và sĩ quan, chiến sĩ trong lực lượng công an, quân đội đang công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi .
2. Hình thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng:
a) Tổ chức đào tạo theo hình thức tập trung đối với chương trình đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số; b) Tổ chức bồi dưỡng theo hình thức tập trung, bán tập trung hoặc từ xa đối với chương trình bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số. 3.14 Kiểm tra, đánh giá: Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số tổ chức kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ để đánh giá quá trình học tập của học viên; mỗi cụm bài (khoảng 30 - 45 tiết) phải có bài kiểm tra thường xuyên, bài kiểm tra định kỳ và được quy định chi tiết trong giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng.
4. Thi cuối khóa:
a) Học viên dự thi cuối khoá cần đảm bảo các điều kiện sau: Đạt điểm trung bình chung các bài kiểm tra (điểm kiểm tra thường xuyên có hệ số 1, điểm kiểm tra định kỳ có hệ số 2) từ 5,0 trở lên tính theo thang điểm 10, không có bài kiểm tra nào dưới 2,0 điểm; không nghỉ học quá 20% số tiết so với tổng số tiết của chương trình; b)15 Bài thi cuối khóa có lượng kiến thức, kỹ năng theo quy định tại các 13 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 02/2026/TT- BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2026. 14 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 02/2026/TT- BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2026. 15 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 02/2026/TT- BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng Chương trình đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Thời gian thi cuối khóa đối với chương trình đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số là 120 phút, đối với chương trình bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số là 90 phút cho 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết; c)16 Cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số chịu trách nhiệm tổ chức thi cuối khóa cho học viên. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì hoặc giao cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có đủ điều kiện tổ chức thi cuối khóa cho học viên học chương trình bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số tại trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thuộc phạm vi quản lý.
Điều 6. Đánh giá, xếp loại và bảo lưu kết quả học tập
1. Học viên có điểm thi cuối khóa từ 5,0 trở lên thì được đánh giá hoàn
thành chương trình.
2. Xếp loại kết quả học tập được ghi trong chứng chỉ cấp cho học viên căn
cứ vào điểm trung bình chung toàn khóa đã quy về thang điểm 10 (điểm kiểm tra thường xuyên có hệ số 1, điểm kiểm tra định kỳ có hệ số 2, điểm thi cuối khóa có hệ số 3). Xếp loại cụ thể như sau: a) Điểm trung bình chung toàn khóa đạt từ 8,0 đến 10 điểm, xếp loại: Giỏi; b) Điểm trung bình chung toàn khóa đạt từ 6,5 đến dưới 8,0 điểm, xếp loại: Khá; c) Điểm trung bình chung toàn khóa đạt từ 5,0 đến dưới 6,5 điểm, xếp loại: Trung bình.
3. Học viên có điểm thi cuối khóa dưới 5,0 thì được bảo lưu các điểm kiểm
tra thường xuyên, định kỳ và được phép thi lại 01 lần để đánh giá hoàn thành chương trình. chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2026. 16 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 4 của Thông tư số 02/2026/TT- BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2026.
dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng
6 năm 2023, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 02/2026/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc
tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành
kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 củ a
Chí nh phủ quy định việ c dạ y và họ c tiế ng nó i chữ viế t củ a dân tộ c thiể u số
trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thườ ng xuyên;
Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của
Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 86/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Chỉ thị số 38/2004/CT-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2004 của Thủ
tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số
đối với cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục dân tộc;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy định
việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số. 1
Điều 7. Quản lý và cấp chứng chỉ
1. Học viên được đánh giá hoàn thành chương trình thì được cấp chứng chỉ.
2. Các loại chứng chỉ:
a) Chứng chỉ đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số được cấp cho các học viên hoàn thành chương trình đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số; b) Chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số được cấp cho học viên hoàn thành chương trình bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số.
3. Quản lý, cấp chứng chỉ:
a) Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý, cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số cho các học viên hoàn thành chương trình bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số của trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thuộc phạm vi quản lý; b)17 Cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng đủ điều kiện đào tạo, bồi dưỡng tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý, cấ
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Vietnamese-language original. Use browser translation if needed.