🇬🇧 Original document is in Vietnamese
Vietnamese laws are officially issued in Vietnamese only. The body below is the original. Use Chrome / Edge / Safari built-in translation, or:
Quyết định74/2024/QĐ-UBND· 30/12/2024
Quyết định số 74/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương _______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022; Căn cứ Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Căn cứ Thông tư số 01/2024/TT-BNV ngày 24 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 781 /TTr-SNV ngày 26 tháng 12 năm 20 24 . QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương ( K èm theo Quyết định số 74/20 24 /QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 20 24 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) _____________________
Chương I QUY Đ ỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương, bao gồm: Phạm vi, đối tượng, nguyên tắc, hình thức, tiêu chuẩn, thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; Hội đồng Thi đua – Khen thưởng và trách nhiệm của cơ quan tham mưu về thi đua, khen thưởng; hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; quỹ thi đua, khen thưởng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình người Việt Nam; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài; cơ quan, tổ chức nước ngoài và các tổ chức quốc tế ở Việt Nam; các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh tham gia phong trào thi đua đạt thành tích tiêu biểu, xuất sắc hoặc có đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh Bình Dương.
Điều 3. Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại
Điều 5 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022,
Điều 4 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và các nguyên tắc sau: 1. Việc xét, đề nghị tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng phải căn cứ vào mức độ thành tích đạt được, thành tích đến đâu khen đến đó. 2. Phong trào, chuyên đề thi đua do cơ quan, đơn vị nào phát động thì cơ quan, đơn vị đó xét khen thưởng. Trường hợp tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng cấp tỉnh và cấp Nhà nước phải là những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong số các tập thể, cá nhân có đủ tiêu chuẩn khen thưởng. 3. Khi xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương phải xem xét đến thành tích của tập thể do người đó lãnh đạo, phụ trách. 4. Chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng đối với các trường hợp sau: a) Tập thể, cá nhân trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ; b) Tập thể có tổ chức đảng (đảng bộ, chi bộ) xếp loại hoàn thành nhiệm vụ trở xuống hoặc có cá nhân lãnh đạo, quản lý không hoàn thành nhiệm vụ; tập thể không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước (đối với khen thành tích toàn diện theo từng năm); c) Trường hợp tập thể, cá nhân bị kỷ luật, sau khi chấp hành xong thời gian kỷ luật, tập thể, cá nhân lập được thành tích thì thành tích khen thưởng được tính từ thời điểm chấp hành xong thời gian thi hành kỷ luật. 5. Không xét tặng danh hiệu thi đua đối với các cá nhân mới tuyển dụng dưới 06 tháng, tập thể mới được thành lập dưới 12 tháng. Thời gian nghỉ thai sản đối với cá nhân theo quy định được tính để xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. 6. Chú trọng, ưu tiên khen thưởng tập thể nhỏ, đơn vị cơ sở, hộ gia đình trực tiếp lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác; cá nhân có nhiều sáng tạo trong lao động, công tác, có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và của Nhân dân; tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có nhiều đóng góp công sức, vật chất cho địa phương. 7. Tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc kê khai báo cáo thành tích đề nghị các cấp xét khen thưởng. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị xét khen thưởng đối với tập thể, cá nhân của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương mình trước khi trình cấp trên khen thưởng.
Điều 4. Căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng Thực hiện theo quy định tại Điều 7,
Điều 10 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và các quy định sau: 1. Cá nhân thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế cấp huyện và tương đương trở lên thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. 2. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”; Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên thì thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng được tính vào thời gian để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định chung, trong thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng, cá nhân phải chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, hoàn thành nhiệm vụ học tập, đạt kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi...). 3. Đối với cá nhân chuyển công tác hoặc được điều động, biệt phái đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ (đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức) hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị mới (đối với cá nhân không phải là cán bộ, công chức, viên chức) thực hiện. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ. 4. Kết quả khen thưởng thành tích đột xuất, thi đua theo chuyên đề được ghi nhận và ưu tiên khi xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng, không dùng làm căn cứ để đề nghị cấp trên khen thưởng công trạng. 5. Thời gian đề nghị khen thưởng lần tiếp theo được tính theo thời gian lập được thành tích ghi trong quyết định khen thưởng lần trước. Đối với quyết định khen thưởng không ghi thời gian thì việc đề nghị khen thưởng lần sau được tính từ thời điểm ban hành quyết định khen thưởng lần trước.
Chương II TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA
Điều 5. Tổ chức thực hiện phong trào thi đua 1. Việc tổ chức phong trào thi đua thường xuyên phải xác định rõ mục đích, yêu cầu, mục tiêu, các chỉ tiêu kế hoạch thực hiện nhiệm vụ trong năm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương, cụm, khối thi đua. Ngay từ đầu năm, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương, cụm, khối thi đua xây dựng nội dung, chỉ tiêu, tiêu chí thi đua và tổ chức ký kết, giao ước thi đua, ban hành các văn bản chỉ đạo, kế hoạch, hướng dẫn triển khai thực hiện. Kết thúc năm công tác, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương, cụm, khối thi đua tiến hành tổng kết và bình xét các danh hiệu thi đua. 2. Tuyên truyền, vận động cá nhân, tập thể, hộ gia đình tích cực hưởng ứng, tham gia các phong trào thi đua. Thường xuyên đôn đốc, theo dõi quá trình tổ chức thực hiện; chú trọng công tác chỉ đạo điểm, hướng dẫn, kiểm tra đối với phong trào thi đua có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên; phát hiện nhân tố mới, điển hình tiên tiến để tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng. Tăng cường phổ biến các sáng kiến, kinh nghiệm, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả để cá nhân, tổ chức, hộ gia đình khác học tập và làm theo. 3. Khi tổ chức phong trào thi đua theo chuyên đề, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương gửi kế hoạch tổ chức, nội dung, chỉ tiêu, tiêu chí phát động phong trào thi đua về Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh để theo dõi, tổng hợp và hướng dẫn bình xét khen thưởng theo đúng quy định. 4. Tổng kết phong trào thi đua phải đánh giá đúng kết quả, hiệu quả, tác dụng; tồn tại, hạn chế và nguyên nhân; đồng thời rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc tổ chức phong trào thi đua. Việc bình xét, công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng phải đảm bảo nguyên tắc chính xác, công khai, minh bạch, công bằng; kịp thời khen thưởng các cá nhân, tập thể, hộ gia đình tiêu biểu xuất sắc; khuyến khích khen thưởng cá nhân là nông dân, công nhân, người lao động, người yếu thế, khuyết tật; tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong lao động, sản xuất, học tập, công tác; cán bộ, công chức, viên chức năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung.
Điều 6. Nội dung tổ chức phong trào thi đua 1. Xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng, tiêu chí, thời gian và nội dung thi đua cụ thể. Có kế hoạch, biện pháp tổ chức phong trào thi đua khoa học, phù hợp với thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương và có tính khả thi. 2. Căn cứ đặc điểm, tính chất công tác, lao động, nghề nghiệp, phạm vi và đối tượng tham gia thi đua để đề ra nội dung, hình thức tổ chức phát động thi đua cho phù hợp. Chú trọng việc tuyên truyền về nội dung và ý nghĩa của đợt thi đua, phát huy tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác của các đối tượng tham gia phong trào thi đua. 3. Tổ chức triển khai thực hiện phong trào thi đua và kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức thực hiện. 4. Thường xuyên tuyên truyền, phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng điển hình tiên tiến có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong phong trào thi đua. 5. Sơ kết, tổng kết phong trào thi đua để đánh giá kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và đề ra các biện pháp khắc phục để chỉ đạo, thực hiện có hiệu quả trong thời gian tiếp theo. 6. Khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng theo thầm quyền.
Điều 7 . Tổ chức cụm, khối thi đua 1. Căn cứ hướng dẫn của Bộ Nội vụ và tình hình thực tế của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, điều chỉnh, kiện toàn các cụm, khối thi đua trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức và hoạt động cụm, khối thi đua và bình xét thi đua, khen thưởng theo quy định. 2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai hoạt động cụm, khối thi đua thuộc phạm vi lĩnh vực, địa bàn quản lý.
Điều 8 . Trách nhiệm tổ chức thực hiện phong trào thi đua và công tác khen thưởng 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức phát động, chỉ đạo toàn diện phong trào thi đua trong phạm vi toàn tỉnh; xem xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt thành tích tiêu biểu xuất sắc trong phong trào thi đua của tỉnh. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và tương đương, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Chịu trách nhiệm phát động phong trào thi đua, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát phong trào thi đua và công tác khen thưởng thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao; chủ động phát hiện, lựa chọn các cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích tiêu biểu, xuất sắc để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng; tuyên truyền, tôn vinh, nhân rộng các điển hình tiên tiến và tạo điều kiện để cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng trao đổi, giao lưu, phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng những sáng kiến, mô hình hay, sáng tạo, cách làm hiệu quả. 3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp với chính quyền cùng cấp tổ chức phát động phong trào thi đua, tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân tích cực hưởng ứng tham gia; giám sát, kiến nghị giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện các phong trào thi đua và chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng. 4. Các cơ quan thông tin, báo chí có trách nhiệm tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng; phát hiện, nêu gương các điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt, mô hình mới, cách làm hay, các cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua để nhân rộng trong cộng đồng. 5. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp, cơ quan tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng có trách nhiệm tham mưu lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương tổ chức phát động phong trào thi đua trong phạm vi quản lý và triển khai các phong trào thi đua do cấp trên phát động; tham mưu sơ kết, tổng kết phong trào thi đua; phát hiện, tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến; đề xuất khen thưởng và các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng.
Chương III ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 9 . Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Danh hiệu Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của cụm, khối thi đua do tỉnh tổ chức và đạt các tiêu chuẩn sau đây: a) Tổ chức đầy đủ các phong trào thi đua và thực hiện nghiêm túc các quy định, quy chế của cụm, khối thi đua; b) Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong tỉnh; được cấp có thẩm quyền xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; c) Chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác; d) Được cụm, khối thi đua suy tôn và bỏ phiếu bình xét với tỷ lệ đồng ý từ 80% trở lên. 2. Danh hiệu Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào.
Điều 10 . Danh hiệu “ Tập thể l ao động xuất sắc ” 1. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”: a) Cấp tỉnh: Phòng, ban, chi cục và tương đương, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các cơ quan Đảng, sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội cấp tỉnh được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ; các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh; b) Cấp huyện: Các cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện; các phòng, ban, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; các tổ chức hội cấp huyện được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ; Ủy ban nhân dân cấp xã; c) Đơn vị sự nghiệp: Trường học, bệnh viện, trạm y tế, phòng khám đa khoa khu vực và tương đương; các khoa, phòng và tương đương thuộc các trường cao đẳng, đại học, bệnh viện, trung tâm y tế; d) Doanh nghiệp có phần vốn nhà nước: Phòng, ban, xí nghiệp, phân xưởng sản xuất và tương đương. 2. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại; b) Tích cực tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất là 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”; d) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; đ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Điều 11. D anh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” 1. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 10 của Quy định này. 2. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: a) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, địa phương; b) Được cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên của năm xét tặng danh hiệu; c) Tham gia đầy đủ các phong trào thi đua thường xuyên và chuyên đề do tỉnh, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức, phát động; d) Có ít nhất 70% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Điều 12 . Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua tỉnh” Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua tỉnh” để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1
Điều 22 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.
Điều 13. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại
Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.
Điều 14. Danh hiệu “ La o động tiên tiến ” 1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đạt các tiêu chuẩn sau: a) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh; có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng; tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; b) Được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; c) Tích cực hưởng ứng, tham gia các phong trào thi đua và các hoạt động do cơ quan, đơn vị và các đoàn thể tổ chức, phát động. 2. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho công nhân, nông dân, người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: a) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy ước tại nơi cư trú; b) Chấp hành tốt nội quy, quy trình sản xuất; có ý thức tổ chức kỷ luật; áp dụng cải tiến kỹ thuật để nâng cao năng suất lao động, có cách làm mang lại hiệu quả cao trong lao động, sản xuất được cộng đồng, doanh nghiệp suy tôn, công nhận; c) Tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua do đơn vị, địa phương phát động; đóng góp trong công tác từ thiện, an sinh xã hội trên địa bàn.
Điều 15. Danh hiệu xã, phường, thị trấn tiêu biểu Danh hiệu xã, phường, thị trấn tiêu biểu để tặng hằng năm cho xã, phường, thị trấn dẫn đầu phong trào thi đua cấp huyện và đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1
Điều 29 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 16. Bức trướng của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Bức trướng của Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập, đại hội, ngày truyền thống của ngành, địa phương nhằm cổ vũ, động viên các tập thể năng động, sáng tạo trong công tác, lao động, sản x
Vietnamese-language original. Use browser translation if needed.