Mục lục - 19 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương ( K èm theo Quyết định số 74/20 24 /QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 20 24 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) _____________________
Chương I QUY Đ ỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương, bao gồm: Phạm vi, đối tượng, nguyên tắc, hình thức, tiêu chuẩn, thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; Hội đồng Thi đua – Khen thưởng và trách nhiệm của cơ quan tham mưu về thi đua, khen thưởng; hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; quỹ thi đua, khen thưởng.
Chương I QUY Đ ỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình người Việt Nam; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài; cơ quan, tổ chức nước ngoài và các tổ chức quốc tế ở Việt Nam; các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh tham gia phong trào thi đua đạt thành tích tiêu biểu, xuất sắc hoặc có đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh Bình Dương.
Chương I QUY Đ ỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại
Chương I QUY Đ ỊNH CHUNG
Điều 5. Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022,
Chương I QUY Đ ỊNH CHUNG
Điều 10. Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và các quy định sau: 1. Cá nhân thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế cấp huyện và tương đương trở lên thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. 2. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”; Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên thì thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng được tính vào thời gian để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định chung, trong thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng, cá nhân phải chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, hoàn thành nhiệm vụ học tập, đạt kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi...). 3. Đối với cá nhân chuyển công tác hoặc được điều động, biệt phái đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ (đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức) hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị mới (đối với cá nhân không phải là cán bộ, công chức, viên chức) thực hiện. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ. 4. Kết quả khen thưởng thành tích đột xuất, thi đua theo chuyên đề được ghi nhận và ưu tiên khi xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng, không dùng làm căn cứ để đề nghị cấp trên khen thưởng công trạng. 5. Thời gian đề nghị khen thưởng lần tiếp theo được tính theo thời gian lập được thành tích ghi trong quyết định khen thưởng lần trước. Đối với quyết định khen thưởng không ghi thời gian thì việc đề nghị khen thưởng lần sau được tính từ thời điểm ban hành quyết định khen thưởng lần trước.
Chương III ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 10. Danh hiệu “ Tập thể l ao động xuất sắc ” 1. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”: a) Cấp tỉnh: Phòng, ban, chi cục và tương đương, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các cơ quan Đảng, sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội cấp tỉnh được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ; các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh; b) Cấp huyện: Các cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện; các phòng, ban, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; các tổ chức hội cấp huyện được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ; Ủy ban nhân dân cấp xã; c) Đơn vị sự nghiệp: Trường học, bệnh viện, trạm y tế, phòng khám đa khoa khu vực và tương đương; các khoa, phòng và tương đương thuộc các trường cao đẳng, đại học, bệnh viện, trung tâm y tế; d) Doanh nghiệp có phần vốn nhà nước: Phòng, ban, xí nghiệp, phân xưởng sản xuất và tương đương. 2. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại; b) Tích cực tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất là 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”; d) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; đ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Chương III ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 11. D anh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” 1. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được thực hiện theo quy định tại khoản 1
Chương III ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua tỉnh” Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua tỉnh” để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1
Chương III ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 22. Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.
Chương III ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 23. Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.
Chương III ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 29. Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương I V HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 1. 8 . Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân; xét tặng cho tập thể, hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đạt một trong những tiêu chuẩn sau: 1. Khen thưởng công trạng (tổng kết năm công tác) a) Đối với cá nhân: Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở; b) Đối với tập thể: Có 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; nội bộ đoàn kết; thực hiện dân chủ ở cơ sở; tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. 2. Khen thưởng đột xuất a) Tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong lao động, sản xuất, chiến đấu, phục vụ chiến đấu, mưu trí, dũng cảm cứu người, cứu tài sản, gương người tốt, việc tốt; b) Tập thể, cá nhân đạt giải nhất cấp tỉnh hoặc đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi cấp quốc gia hoặc giải khuyến khích cấp quốc tế trở lên; c) Những người trực tiếp giảng dạy, bồi dưỡng, huấn luyện, hướng dẫn các cá nhân đạt giải cao quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; d) Tập thể, cá nhân có đóng góp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh; đ) Tập thể, cá nhân, hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, phục vụ các chương trình, mục tiêu trọng điểm, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trên địa bàn tỉnh. 3. Khen thưởng phong trào thi đua, chuyên đề a) Tập thể được bình bầu, suy tôn theo cụm, khối thi đua của tỉnh; b) Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua do cấp có thẩm quyền phát động hoặc thi đua theo chuyên đề phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước. Đối với phong trào có phạm vi trong toàn tỉnh (có văn bản chỉ đạo của bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh), khi tiến hành sơ kết, tổng kết, cơ quan, đơn vị chủ trì chọn tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, tặng Bằng khen; trong đó ưu tiên khen thưởng cho tập thể nhỏ, cá nhân người trực tiếp thực hiện phong trào, chuyên đề; Đối với phong trào do cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương phát động (có văn bản thống nhất với Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh), khi sơ kết phong trào từ 03 năm trở lên, tổng kết phong trào từ 05 năm trở lên, cơ quan, đơn vị, địa phương lựa chọn cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích thật sự xuất sắc tiêu biểu, thành tích có tính lan tỏa trong toàn tỉnh để đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen. 4. Khen thưởng đối ngoại Tập thể, cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tập thể, cá nhân người nước ngoài có đóng góp trong xây dựng, củng cố tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác giữa địa phương và các quốc gia hoặc có nhiều đóng góp đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh Bình Dương. 5. Khen thưởng thành tích đóng góp Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được xét tặng một lần cho cá nhân (cán bộ, công chức, viên chức, người lao động) có quá trình công tác từ 20 năm trở lên, hoàn thành nhiệm vụ, không bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. Đối tượng đề nghị khen thưởng thành tích đóng góp là cá nhân chưa được tặng bất kỳ hình thức khen thưởng từ Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trở lên. 6. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích xuất sắc trong chỉ đạo, điều hành doanh nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh hiệu quả được xét chọn theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương V HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN THAM MƯU VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 1. 9 . Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh 1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh là cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập. 2. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh thực hiện theo quy định tại
Chương V HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN THAM MƯU VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 49. Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ. 3. Sở Nội vụ là Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
Chương VI THẨM QUYỀN , HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 83. Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và một số nội dung cụ thể như sau: 1. Cấp nào, cơ quan nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quỹ lương, cơ quan đó xét, công nhận các danh hiệu thi đua và quyết định khen thưởng, trao thưởng các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên xét, công nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cho các tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý. 2. Tập thể, cá nhân làm chuyên trách công tác đảng, đoàn thể thuộc cấp tỉnh do cơ quan đảng, đoàn thể trực tiếp quản lý xét, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng. 3. Tập thể, cá nhân làm chuyên trách công tác đảng, đoàn thể thuộc cấp huyện do cơ quan đảng, đoàn thể trực tiếp quản lý xét, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng theo thẩm quyền. 4. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách ở địa phương, do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng. 5. Liên đoàn Lao động tỉnh khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng đối với: Liên đoàn Lao động cấp huyện; công đoàn ngành cấp tỉnh, công đoàn viên chức cấp tỉnh; công đoàn các khu công nghiệp; công đoàn cơ sở và cán bộ công đoàn chuyên trách hưởng lương từ tài chính công đoàn thuộc các đơn vị trên. 6. Đối với tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác: Thực hiện theo quy định tại
Chương VI THẨM QUYỀN , HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG