Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇬🇧 Original document is in Vietnamese

Vietnamese laws are officially issued in Vietnamese only. The body below is the original. Use Chrome / Edge / Safari built-in translation, or:

Quyết định07/2025/QĐ-UBND· 31/03/2025

Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hơp trong Công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 4 năm 2025 và thay thế Quyết định số 2983/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 66. và khoản 3

Điều 63. Luật Xử lý vi phạm hành chính; c) Trước 10 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn ra quyết định xử phạt đối với vụ việc có thời hạn 02 tháng theo quy định tại điểm c khoản 1

Điều 66. Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 11. Phối hợp tham mưu người có thẩm quyền thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Người có thẩm quyền xử phạt đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính; người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương đã tiếp nhận quyết định xử phạt để tổ chức thi hành theo quy định tại

Điều 71. Luật Xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cá nhân, tổ chức bị xử phạt. 2. Cơ quan, đơn vị, địa phương được phân công chủ trì tổ chức thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được ghi trong quyết định; cơ quan, đơn vị, địa phương đã tiếp nhận quyết định xử phạt để tổ chức thi hành theo quy định tại

Điều 71. Luật Xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm: a) Tham mưu người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cá nhân, tổ chức bị xử phạt; b) Tham mưu xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu; c) Báo cáo kết quả thi hành cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và thông báo, cập nhật kết quả thi hành xong quyết định cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, cơ quan tư pháp địa phương ngay sau khi cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính đã chấp hành xong; d) Tham mưu thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính khi cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành theo quy định.

Điều 12. Phối hợp xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi địa phương và tích hợp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính; b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc cung cấp, tiếp nhận, cập nhật thông tin, sử dụng Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính; c) Cung cấp thông tin cho Bộ Tư pháp về xử lý vi phạm hành chính để xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia; d) Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ về cơ sở dữ liệu cho cán bộ, công chức làm công tác xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh. 2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã: a) Phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính; b) Phối hợp cung cấp thông tin để phục vụ công tác xây dựng Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính; cập nhật thông tin về xử lý vi phạm hành chính do đơn vị mình thực hiện vào hệ thống Cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính theo quy định.

Điều 13. Phối hợp thống kê tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thống kê về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh. 2. Các các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thống kê về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, địa phương gửi Sở Tư pháp tổng hợp.

Điều 14. Phối hợp báo cáo tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 1. Báo cáo tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thực hiện định kỳ hàng năm; thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. a) Trách nhiệm thực hiện: - Hàng năm, Sở Tư pháp chủ trì tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, gửi Bộ Tư pháp trước ngày 21 tháng 12; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý gửi về Sở Tư pháp trước ngày 18 tháng 12 hàng năm để tổng hợp; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương đến Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 16 tháng 12 hàng năm, để tổng hợp gửi Sở Tư pháp. b) Nội dung, hình thức, phương thức gửi, nhận báo cáo thực hiện theo quy định của Bộ Tư pháp. 2. Báo cáo đột xuất, chuyên đề về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện các nội dung phối hợp quy định tại Quy chế này do ngân sách nhà nước đảm bảo theo Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung chi, mức chi từ ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An và các quy định khác có liên quan và được tổng hợp vào dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định.

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Vietnamese-language original. Use browser translation if needed.