Mục lục - 18 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 4 năm 2025 và thay thế Quyết định số 2983/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Tư pháp; - Cục CKTVB&QLXLVPHC, - Chủ tịch UBND tỉnh - Các PCT UBND tỉnh; - Các Sở, ngành cấp tỉnh; - UBND Các huyện, TP, TX; - Cổng TTĐT tỉnh; - Lưu: VT, NC (TP, Dũng). TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Bùi Thanh An QUY CHẾ Phối hợp công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 31/3/2025 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, hình thức và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung là các sở, ban, ngành cấp tỉnh). 2. UBND các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) ; UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) trên địa bàn tỉnh. 3. Người có thẩm quyền xử phạt, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính. 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Tuân thủ các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và các quy định pháp luật có liên quan. 2. Việc phối hợp dựa trên cơ sở thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân theo quy định; phát huy tính chủ động, tích cực; đảm bảo không làm ảnh hưởng đến hoạt động riêng của từng cơ quan, đơn vị, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan. 3. Đảm bảo sự phối hợp kịp thời, đồng bộ, chặt chẽ, thống nhất và có hiệu quả, đề cao trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong việc triển khai và thực hiện các hoạt động về công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nội dung phối hợp 1. Xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 2. Tuyên truyền, phổ biến; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 3. Kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 4. Chuyển hồ sơ, vụ việc đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 5. Rà soát, đánh giá tính pháp lý, tham mưu người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 6. Tham mưu người có thẩm quyền tổ chức thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 7. Xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính. 8. Thống kê, báo cáo tình hình công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 9. Các nội dung phối hợp khác theo quy định pháp luật.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Hình thức phối hợp 1. Trao đổi, thảo luận; tham gia ý kiến bằng văn bản; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến công tác xử lý vi phạm hành chính theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp. 2. Theo dõi tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 3. Tổ chức các hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật, tập huấn kỹ năng nghiệp vụ pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra liên ngành việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 5. Tổ chức sơ kết, tổng kết. 6. Các hình thức phù hợp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Điều 6. Phối hợp xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 1. Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, địa phương liên quan đề xuất, xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, bất cập từ các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý. 2. Các sở, ngành cấp tỉnh chủ trì tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực, ngành mình được giao quản lý trình HĐND, UBND tỉnh ban hành; tổ chức lấy ý kiến góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo; thường xuyên nắm bắt, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính để kịp thời phát hiện các quy định không khả thi, không phù hợp hoặc chồng chéo, mâu thuẫn gửi về Sở Tư pháp tổng hợp, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lấy ý kiến, tham gia góp ý dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo; thường xuyên nắm bắt, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tai địa phương mình để kịp thời phát hiện các quy định không khả thi, không phù hợp hoặc chồng chéo, mâu thuẫn gửi về Sở Tư pháp tổng hợp kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý.
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Điều 7. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 1. Sở Tư pháp chủ trì tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ về xử lý vi phạm hành chính cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đến tận cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các cá nhân, tổ chức có liên quan đối với với lĩnh vực, ngành, địa phương mình quản lý; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị, địa phương mình quản lý. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước đến tận cán bộ, công chức, viên chức và người dân trên địa bàn.
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Điều 8. Phối hợp kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 1. Phối hợp kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. a) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra và tổ chức việc kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi địa bàn quản lý. b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thực hiện việc kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý. 2. Phối hợp thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính Thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được thực hiện trong trường hợp có kiến nghị, phản ánh của cá nhân, tổ chức, báo chí về việc áp dụng quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có vi phạm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức theo quy định tại
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Điều 32. Nghị định số 118/2021/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính. 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp, cử người tham gia đoàn kiểm tra, thanh tra khi có yêu cầu của người có thẩm quyền.
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Điều 58. Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) và điểm a khoản 6
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Điều 66. Luật Xử lý vi phạm hành chính; b) Trước 07 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn ra quyết định xử phạt đối với vụ việc có thời hạn 01 tháng hoặc 30 đến 45 ngày theo quy định tại điểm a khoản 1
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Điều 66. và khoản 3
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Điều 66. Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Điều 71. Luật Xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cá nhân, tổ chức bị xử phạt. 2. Cơ quan, đơn vị, địa phương được phân công chủ trì tổ chức thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được ghi trong quyết định; cơ quan, đơn vị, địa phương đã tiếp nhận quyết định xử phạt để tổ chức thi hành theo quy định tại
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP