🇬🇧 Original document is in Vietnamese
Vietnamese laws are officially issued in Vietnamese only. The body below is the original. Use Chrome / Edge / Safari built-in translation, or:
Nghị quyết số 24/2025/NQ-HĐND Quy định về tổ chức và hoạt động của trung tâm công nghiệp văn hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện khoản 7 điều 21 Luật Thủ đô)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 21 Luật Thủ đô); Báo cáo thẩm tra số 63/BC-VHXH ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố; các Báo cáo và văn bản giải trình của UBND Thành phố: số 264/BC-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2025, số 3994/UBND-NC ngày 09 tháng 7 năm 2025, số 282/BC-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2025 và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết quy định về tổ chức và hoạt động của trung tâm công nghiệp văn hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện khoản 7
Điều 11. Quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh trong trung tâm công nghiệp văn hóa 1. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ trong trung tâm công nghiệp văn hóa phải đăng ký thông tin hoạt động với Trung tâm và tuân thủ nội quy, quy định về cơ chế hoạt động của Trung tâm; trường hợp hoạt động thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì phải có giấy phép theo quy định của pháp luật. 2. Việc thử nghiệm có kiểm soát công nghệ, sản phẩm, dịch vụ hoặc mô hình kinh doanh mới trong các ngành công nghiệp văn hóa được thực hiện theo quy định tại
Điều 25. của Luật Thủ đô, quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố và quy định pháp luật có liên quan về thử nghiệm có kiểm soát. 3. Trung tâm công nghiệp văn hóa có trách nhiệm thiết lập hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động trong trung tâm; theo dõi, giám sát việc tuân thủ pháp luật; phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm theo thẩm quyền. 4. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động trong trung tâm phải bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp với ngành nghề kinh doanh, bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh, trật tự và các tiêu chuẩn, quy chuẩn khác theo quy định của pháp luật. 5. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động trong trung tâm có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ thống kê, báo cáo, kiểm tra, giám sát theo yêu cầu của đơn vị quản lý, vận hành trung tâm và cơ quan có thẩm quyền.
Điều 12. Quản lý, cung cấp dịch vụ về hạ tầng, trang thiết bị, các dịch vụ công cộng, tiện ích trong trung tâm công nghiệp văn hóa 1. Việc tổ chức khai thác, sử dụng dịch vụ về hạ tầng, trang thiết bị, dịch vụ công cộng, tiện ích chung và các dịch vụ khác trong trung tâm công nghiệp được thực hiện trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa trung tâm công nghiệp văn hóa và tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ. 2. Giá thuê mặt bằng, hạ tầng, giá sử dụng hạ tầng kỹ thuật dùng chung và các loại dịch vụ công cộng, tiện ích khác trong trung tâm công nghiệp văn hóa do đơn vị quản lý, vận hành quyết định theo quy định của pháp luật về giá và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp trung tâm công nghiệp văn hóa do đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, vận hành, việc thuê mặt bằng, hạ tầng, giá sử dụng hạ tầng kỹ thuật chung và các loại dịch vụ công cộng, tiện ích khác trong Trung tâm công nghiệp văn hóa do đơn vị sự nghiệp công lập tự quyết định theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Trung tâm công nghiệp văn hóa có trách nhiệm ưu đãi, hỗ trợ về giá thuê mặt bằng, hạ tầng, các loại dịch vụ công cộng, tiện ích khác đối với doanh nghiệp, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo hoạt động tại trung tâm. 3. Trung tâm công nghiệp văn hóa có trách nhiệm tổ chức cung cấp, quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong trung tâm công nghiệp văn hóa đúng, đầy đủ theo quy định của pháp luật, đề án thành lập và hợp đồng đã ký kết với tổ chức, cá nhân hoạt động trong trung tâm. 4. Việc giải quyết các khiếu nại, tranh chấp phát sinh trong quản lý, cung cấp, sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong trung tâm công nghiệp văn hóa thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Thanh tra, kiểm tra hoạt động của trung tâm công nghiệp văn hóa 1. Việc thanh tra, kiểm tra đối với trung tâm công nghiệp văn hóa, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động trong trung tâm công nghiệp văn hóa thực hiện theo kế hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thực hiện không quá một lần trong một năm trừ trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật. 2. Nội dung thanh tra, kiểm tra tổ chức, hoạt động, quản lý, vận hành Trung tâm phải phù hợp với quy định của Nghị quyết này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao, Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị quản lý, vận hành trung tâm thực hiện biện pháp ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong trung tâm công nghiệp văn hóa. Mục 3 CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ
Điều 14. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng trung tâm công nghiệp văn hóa 1. Thành phố ưu tiên lập quy hoạch và bố trí quỹ đất; ưu tiên bố trí vốn đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp hạ tầng trung tâm công nghiệp văn hóa; huy động nguồn lực thực hiện các dự án phát triển hạ tầng trung tâm công nghiệp văn hóa để giao, nhượng quyền hoặc cho thuê. Ưu tiên xem xét chuyển đổi mục đích sử dụng của công trình tài sản công thành các không gian sáng tạo văn hóa mới để phát triển hạ tầng trung tâm công nghiệp văn hóa. 2. Trung tâm công nghiệp văn hóa, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong trung tâm công nghiệp văn hóa được hưởng chính sách ưu đãi đối với các dự án đầu tư mới vào các ngành công nghiệp văn hóa theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2
Điều 43. Luật Thủ đô.
Điều 15. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, sản xuất, kinh doanh, tổ chức sự kiện 1. Trung tâm công nghiệp văn hóa, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ trong trung tâm công nghiệp văn hóa được ngân sách của Thành phố hỗ trợ: a) Hỗ trợ kinh phí tham gia các chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch của Thành phố; hỗ trợ quảng bá, truyền thông về trung tâm công nghiệp văn hóa, sản phẩm, dịch vụ văn hóa; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao trong các ngành công nghiệp văn hóa; hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo thông qua các chương trình tài trợ, hỗ trợ, ươm tạo doanh nghiệp khởi nghiệp theo các quy định của Thành phố. b) Hỗ trợ chi phí tư vấn, lệ phí đăng ký quyền sở hữu trí tuệ đối với công nghệ, sản phẩm văn hóa. c) Hỗ trợ kinh phí quảng bá, truyền thông về sự kiện, hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên các phương tiện thông tin, truyền thông thuộc Thành phố. d) Hỗ trợ kinh phí tổ chức, sản xuất chương trình cho một sự kiện, hoạt động có giá trị đặc sắc về văn hóa, nghệ thuật hoặc có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa của Thủ đô hoặc có tác động tích cực đến việc quảng bá hình ảnh, văn hóa, con người của Thủ đô và đất nước đến cộng đồng quốc tế. đ) Các hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật. 2. Trung tâm công nghiệp văn hóa, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ trong trung tâm công nghiệp văn hóa được hỗ trợ cung cấp thông tin phục vụ hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính có liên quan đến đầu tư, xây dựng, sản xuất, kinh doanh, quyền sở hữu trí tuệ, tổ chức sự kiện, hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 3. Việc ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động trong trung tâm công nghiệp văn hóa quy định tại Điều này được cơ quan có thẩm quyền thực hiện trực tiếp hoặc thông qua trung tâm công nghiệp văn hóa.
Điều 16. Trình tự, thủ tục áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ 1. Cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khi lập hồ sơ về chủ trương đầu tư dự án có sử dụng đất hoặc lập hồ sơ nhượng quyền, liên doanh, liên kết, thuê công trình tài sản công để phát triển hạ tầng trung tâm công nghiệp văn hóa đồng thời thực hiện đề xuất việc áp dụng các ưu đãi, hỗ trợ quy định tại
Điều 14. của Nghị quyết này trong hồ sơ dự án đầu tư hoặc hồ sơ đề nghị nhượng quyền, liên doanh, liên kết, thuê công trình tài sản công. Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định việc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước, thuê công trình được thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Trình tự, thủ tục áp dụng ưu đãi, hỗ trợ quy định khoản 1
Điều 15. của Nghị quyết này được thực hiện như sau: a) Trung tâm công nghiệp văn hóa lập hồ sơ đề nghị áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ gửi Sở Văn hóa
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Vietnamese-language original. Use browser translation if needed.