Mục lục - 16 điều ▼
Điều 21. Luật Thủ đô ngày 28 tháng 6 năm 2024; Xét các Tờ trình số 116/TTr-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2025, số 223/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Nghị quyết quy định về tổ chức và hoạt động của trung tâm công nghiệp văn hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện khoản 7
Điều 21. Luật Thủ đô); Báo cáo thẩm tra số 63/BC-VHXH ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố; các Báo cáo và văn bản giải trình của UBND Thành phố: số 264/BC-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2025, số 3994/UBND-NC ngày 09 tháng 7 năm 2025, số 282/BC-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2025 và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết quy định về tổ chức và hoạt động của trung tâm công nghiệp văn hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện khoản 7
Điều 21. Luật Thủ đô).
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định về thẩm quyền thành lập; trình tự, thủ tục thành lập; tổ chức, hoạt động, biện pháp quản lý và các chính sách ưu đãi đối với trung tâm công nghiệp văn hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân các cấp của thành phố Hà Nội. 2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đầu tư, thành lập, quản lý trung tâm công nghiệp văn hóa và hoạt động trong trung tâm công nghiệp văn hóa. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Trung tâm công nghiệp văn hóa là tổ chức được đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập, có trụ sở tại địa điểm với ranh giới địa lý xác định đê hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa, cung cấp dịch vụ hạ tầng, dịch vụ hỗ trợ sản xuất, kinh doanh sản phẩm văn hóa, phát triển hệ sinh thái sáng tạo. 2. Khu vực có lợi thế về vị trí không gian văn hóa là nơi có một hoặc một số yếu tố tiềm năng, lợi thế về di sản văn hóa, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, phát triển hệ sinh thái sáng tạo. 3. Đơn vị quản lý, vận hành trung tâm công nghiệp văn hóa là doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập hoặc được giao quản lý, vận hành trung tâm công nghiệp văn hóa.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc thành lập, tổ chức và hoạt động của trung tâm công nghiệp văn hóa 1. Bảo đảm hài hòa giữa bảo vệ và phát triển, phát huy tiềm năng, thế mạnh, giá trị văn hóa truyền thống mang bản sắc của Thủ đô; bảo đảm tính đa dạng, bình đẳng về văn hóa. 2. Trung tâm công nghiệp văn hóa tại bãi sông, bãi nổi sông Hồng và khu vực khác có lợi thế về vị trí không gian văn hóa phải phù hợp với quy hoạch Thủ đô, Quy hoạch chung Thủ đô, quy hoạch phòng, chống lũ, quy hoạch đê điều và các quy hoạch khác có liên quan. 3. Tạo lập môi trường thuận lợi để đổi mới sáng tạo, phát triển hoạt động nghệ thuật, phát triển các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp văn hóa của Thủ đô; kết hợp hài hòa, bảo đảm cân bằng giữa yếu tố văn hóa và thương mại, dịch vụ trong hoạt động của trung tâm công nghiệp văn hóa; kết nối các hoạt động của trung tâm công nghiệp văn hóa với các hoạt động đào tạo, phát huy giá trị di sản, du lịch và xuất khẩu văn hóa. 4. Kết hợp nguồn lực nhà nước và tư nhân để đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng, dịch vụ và sản phẩm văn hóa; kết hợp hài hòa lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. 5. Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng trung tâm công nghiệp văn hóa từ việc chuyển đổi công năng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục đào tạo và trụ sở cơ quan, đơn vị không còn hoạt động hoặc phải thực hiện việc di dời, trong phạm vi khu phát triển thương mại và văn hóa, khu vực phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng hoặc khu vực lân cận nhằm xây dựng hệ sinh thái văn hóa, sáng tạo, kết nối thị trường, thúc đẩy các hoạt động thương mại, văn hóa. 6. Bảo đảm công khai, minh bạch; được giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; mọi hành vi vi phạm pháp luật phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật. 7. Việc quản lý, hoạt động của trung tâm công nghiệp văn hóa phải phù hợp với quy định của pháp luật, khuyến khích việc áp dụng phương pháp quản lý, tiêu chuẩn quốc tế, công nghệ tiên tiến, hiện đại để đẩy mạnh chuyển đổi số, hội nhập quốc tế. Ưu tiên thực hiện thử nghiệm có kiểm soát công nghệ, sản phẩm, dịch vụ hoặc mô hình kinh doanh mới có tính đổi mới sáng tạo trong các ngành công nghiệp văn hóa tại trung tâm công nghiệp văn hóa.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Yêu cầu về tổ chức, hoạt động khi thành lập trung tâm công nghiệp văn hóa Căn cứ nguyên tắc thành lập, tổ chức và hoạt động quy định tại
Chương II THÀNH LẬP TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA
Điều 6. Thẩm quyền thành lập trung tâm công nghiệp văn hóa Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập trung tâm công nghiệp văn hóa.
Chương II THÀNH LẬP TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA
Điều 7. Hồ sơ đề nghị thành lập trung tâm công nghiệp văn hóa 1. Đơn đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất thành lập trung tâm công nghiệp văn hóa; 2. Đề án thành lập trung tâm công nghiệp văn hóa, bao gồm các nội dung chính như sau: a) Tên gọi, địa điểm của trung tâm công nghiệp văn hóa. b) Mục đích, quy mô, hoạt động, ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của trung tâm công nghiệp văn hóa. c) Mô hình tổ chức, cơ chế quản lý, vận hành trung tâm công nghiệp văn hóa. d) Cơ cấu, tỷ lệ các ngành nghề, lĩnh vực công nghiệp văn hóa, thương mại, dịch vụ tại trung tâm công nghiệp văn hóa; đ) Phương án bảo đảm các yêu cầu trong tổ chức, hoạt động của trung tâm theo quy định tại
Chương II THÀNH LẬP TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA
Điều 8. Trình tự, thủ tục thành lập trung tâm công nghiệp văn hóa 1. Cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đề xuất thành lập trung tâm công nghiệp văn hóa nộp 01 bộ hồ sơ cho Sở Văn hóa và Thể thao. 2. Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì xin ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan và xem xét, thẩm định hồ sơ; trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập trung tâm công nghiệp văn hóa. Trường hợp hồ sơ thành lập được gửi xin ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan bằng văn bản, trong thời hạn 03 ngày làm việc các cơ quan, tổ chức được xin ý kiến phải có ý kiến tham gia gửi về Sở Văn hóa và Thể thao. 3. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập trung tâm công nghiệp văn hóa bao gồm: a) Tờ trình của Sở Văn hóa và Thể thao; b) Hồ sơ theo quy định tại
Chương III TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA Mục 1 TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA
Điều 9. Lĩnh vực, nội dung hoạt động của trung tâm công nghiệp văn hóa 1. Lĩnh vực hoạt động của trung tâm công nghiệp văn hóa bao gồm một hoặc một số ngành công nghiệp văn hóa sau đây: quảng cáo, kiến trúc, phần mềm và các trò chơi giải trí, thủ công mỹ nghệ, thiết kế, điện ảnh, xuất bản, thời trang, nghệ thuật biểu diễn, mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm, truyền hình và phát thanh, du lịch văn hóa, văn hóa ẩm thực. 2. Nội dung hoạt động của trung tâm công nghiệp văn hóa bao gồm: a) Sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực công nghiệp văn hóa; b) Cung cấp dịch vụ cho thuê mặt bằng, hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất, trang, thiết bị để phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực công nghiệp văn hóa; dịch vụ tổ chức hoạt động trưng bày, biểu diễn, triển lãm và tổ chức sự kiện văn hóa khác; c) Cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ sáng tạo và sản xuất sản phẩm, dịch vụ văn hóa; d) Cung cấp dịch vụ hỗ trợ phân phối và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ văn hóa; Tổ chức không gian trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm văn hóa; Xúc tiến thương mại và quảng bá sản phẩm văn hóa trong nước và nước ngoài; đ) Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực trong các lĩnh vực công nghiệp văn hóa; e) Hoạt động hỗ trợ hợp tác và phát triển; g) Hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp, ươm tạo doanh nghiệp, đổi mới sáng tạo trong các lĩnh vực công nghiệp văn hóa; h) Hoạt động hỗ trợ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; i) Hoạt động hỗ trợ thử nghiệm có kiểm soát đối với ý tưởng, sản phẩm, mô hình, công nghệ hoặc hoạt động văn hóa sáng tạo mới trong các lĩnh vực công nghiệp văn hóa; k) Hoạt động hợp tác quốc tế về công nghiệp văn hóa; l) Các hoạt động hợp pháp khác.
Chương III TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA Mục 1 TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA
Điều 10. Cơ chế vận hành của trung tâm công nghiệp văn hóa 1. Thực hiện việc đầu tư, xây dựng khai thác, vận hành hoặc hợp tác phát triển các hạng mục, sản phẩm, hoạt động văn hóa trong trung tâm công nghiệp văn hóa thông qua hình thức đầu tư trực tiếp, hợp tác công tư theo quy định của pháp luật và Nghị quyết này. 2. Trung tâm công nghiệp văn hóa công bố công khai cơ cấu tổ chức quản lý, không gian chức năng, hạng mục, sản phẩm, hoạt động văn hóa trong Trung tâm và các ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động sáng tạo nghệ thuật được cơ quan có thẩm quyền thực hiện thông qua Trung tâm. 3. Trung tâm công nghiệp văn hóa ban hành quy chế hoạt động bao gồm những nội dung cơ bản sau đây: a) Ngành, nghề hoạt động, các dịch vụ của trung tâm; b) Bảo vệ, phát huy giá trị văn hóa, bảo đảm thuần phong mỹ tục; c) Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; bảo vệ môi trường; d) Bảo đảm an ninh, trật tự; phòng cháy và chữa cháy; đ) Giá thuê mặt bằng, thuê hạ tầng dùng chung và giá dịch vụ, tiện ích khác; e) Việc quản lý, sử dụng hạ tầng, tiện ích, thời gian hoạt động; g) Việc tổ chức sự kiện, hoạt động văn hóa trong phạm vi của trung tâm; h) Các nội dung khác có liên quan. Mục 2 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA
Chương III TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA Mục 1 TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA
Điều 11. Quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh trong trung tâm công nghiệp văn hóa 1. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ trong trung tâm công nghiệp văn hóa phải đăng ký thông tin hoạt động với Trung tâm và tuân thủ nội quy, quy định về cơ chế hoạt động của Trung tâm; trường hợp hoạt động thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì phải có giấy phép theo quy định của pháp luật. 2. Việc thử nghiệm có kiểm soát công nghệ, sản phẩm, dịch vụ hoặc mô hình kinh doanh mới trong các ngành công nghiệp văn hóa được thực hiện theo quy định tại
Chương III TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA Mục 1 TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA
Điều 25. của Luật Thủ đô, quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố và quy định pháp luật có liên quan về thử nghiệm có kiểm soát. 3. Trung tâm công nghiệp văn hóa có trách nhiệm thiết lập hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động trong trung tâm; theo dõi, giám sát việc tuân thủ pháp luật; phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm theo thẩm quyền. 4. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động trong trung tâm phải bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp với ngành nghề kinh doanh, bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh, trật tự và các tiêu chuẩn, quy chuẩn khác theo quy định của pháp luật. 5. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động trong trung tâm có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ thống kê, báo cáo, kiểm tra, giám sát theo yêu cầu của đơn vị quản lý, vận hành trung tâm và cơ quan có thẩm quyền.
Chương III TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA Mục 1 TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA