Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇬🇧 Original document is in Vietnamese

Vietnamese laws are officially issued in Vietnamese only. The body below is the original. Use Chrome / Edge / Safari built-in translation, or:

Nghị quyết73/2025/NQ-HĐND· 27/11/2025

Nghị quyết số 73/2025/NQ-HĐND Quy định cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực công nghệ cao làm việc tại khu công nghệ cao và thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo tại khu công nghệ cao

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 24 Luật Thủ đô; Báo cáo thẩm tra số 117/BC-BPC ngày 22 tháng 11 năm 2025 của Ban Pháp chế; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 465/BC-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại Kỳ họp; Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định về cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực công nghệ cao làm việc tại khu công nghệ cao và thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo tại khu công nghệ cao.

Điều 6. Cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ đối với đối tượng được cấp Thẻ đồng Đối tượng được cấp Thẻ đồng được hưởng cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ như sau: 1. Được ưu tiên thuê, mua, thuê mua nhà ở, nhà lưu trú cho người làm việc tại khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật. 2. Được Thành phố hỗ trợ 100% giá vé theo tháng cho cá nhân sử dụng các phương tiện giao thông công cộng (bao gồm: phương tiện đường sắt đô thị, ô tô chở khách tuyến cố định, xe buýt) trên địa bàn Thành phố trong thời gian 03 năm đầu kể từ lần đầu tiên cấp thẻ nhân lực công nghệ cao. 3. Được Thành phố xem xét phong, tặng danh hiệu vinh dự của Thành phố, giải thưởng và các hình thức khen thưởng khác theo quy định pháp luật khi có nhiều cống hiến đối với sự phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố.

Điều 7. Cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ đối với đối tượng được cấp Thẻ bạc Đối tượng được cấp Thẻ bạc được hưởng cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ như sau: 1. Được hưởng đầy đủ cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ đối với Thẻ đồng quy định tại

Điều 6. Nghị quyết này. 2. Thành phố hỗ trợ 50% thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công liên quan đến hoạt động công nghệ cao, đổi mới sáng tạo tại khu công nghệ cao sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế với các cơ quan có thẩm quyền theo quy định. 3. Cá nhân làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố có trụ sở tại khu công nghệ cao: a) Được hưởng các chính sách tương tự đối với sinh viên tốt nghiệp xuất sắc và nhà khoa học trẻ tài năng theo quy định tại Điều 8, Điều 9,

Điều 11. Nghị định số 179/2024/NĐ-CP bao gồm: chính sách thu hút; chính sách đào tạo, bồi dưỡng; chính sách ưu tiên trong bố trí, sử dụng sau tuyển dụng; b) Việc đền bù chi phí đào tạo sau đại học đối với công chức thực hiện theo quy định tại Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ; việc đền bù chi phí đào tạo sau đại học đối với viên chức thực hiện theo quy định pháp luật về viên chức.

Điều 8. Cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ đối với đối tượng được cấp Thẻ vàng Đối tượng được cấp Thẻ vàng được hưởng cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ như sau: 1. Được hưởng đầy đủ cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ đối với Thẻ đồng quy định tại

Điều 6. Nghị quyết này. 2. Được Thành phố hỗ trợ 100% thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công liên quan đến hoạt động công nghệ cao, đổi mới sáng tạo tại khu công nghệ cao sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế với các cơ quan có thẩm quyền theo quy định. 3. Được ưu tiên thuê mặt bằng và trang thiết bị tại các cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo của Thành phố. 4. Cá nhân làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố có trụ sở tại khu công nghệ cao được hưởng các chính sách tương tự đối với chuyên gia, nhà quản lý, nhà quản trị doanh nghiệp, nhà khoa học đầu ngành theo quy định tại

Điều 12. Nghị định số 179/2024/NĐ-CP . 5. Cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài hoặc là người nước ngoài: a) Được tham gia các chương trình, đề án đẩy mạnh hợp tác, thu hút người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố; b) Con đẻ, con nuôi dưới 18 tuổi của cá nhân được cấp Thẻ vàng được Thành phố hỗ trợ 50% học phí tại các cơ sở giáo dục và đào tạo tại khu công nghệ cao trong thời gian làm việc tại khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố.

Điều 9. Cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ đối với đối tượng được cấp Thẻ kim cương Đối tượng được cấp Thẻ kim cương được hưởng cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ như sau: 1. Được hưởng đầy đủ cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ đối với Thẻ đồng quy định tại

Điều 6. Nghị quyết này. 2. Được Thành phố hỗ trợ 100% thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công liên quan đến hoạt động công nghệ cao, đổi mới sáng tạo tại khu công nghệ cao sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế với các cơ quan có thẩm quyền theo quy định. 3. Trường hợp có nhu cầu về nhà ở, được Thành phố bố trí và hỗ trợ 100% chi phí thuê nhà ở, nhà ở lưu trú cho người làm việc tại khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố. 4. Được ưu tiên thuê mặt bằng và trang thiết bị tại các cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo của Thành phố. 5. Cá nhân làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố có trụ sở tại khu công nghệ cao được xem xét bố trí đảm nhiệm chức danh lãnh đạo, người đứng đầu các tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo của Thành phố tại khu công nghệ cao mà không yêu cầu các điều kiện, tiêu chuẩn khác ngoài Nghị quyết này. 6. Cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài hoặc là người nước ngoài: a) Được tham gia các chương trình, đề án đẩy mạnh hợp tác, thu hút người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố; b) Con đẻ, con nuôi dưới 18 tuổi của cá nhân được cấp Thẻ kim cương được Thành phố hỗ trợ 100% học phí tại các cơ sở giáo dục và đào tạo tại khu công nghệ cao.

Điều 10. Thu hồi thẻ nhân lực công nghệ cao 1. Thẻ nhân lực công nghệ cao bị thu hồi trong các trường hợp: a) Theo nguyện vọng của cá nhân; b) Không đáp ứng điều kiện áp dụng cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực công nghệ cao làm việc tại khu công nghệ cao quy định tại

Điều 5. Nghị quyết này; c) Có hành vi gian lận trong hồ sơ; d) Có hành vi vi phạm đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức, doanh nghiệp nơi cá nhân làm việc đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm. 2. Trong trường hợp cá nhân đang hưởng cơ chế, chính sách, ưu đãi, biện pháp hỗ trợ tại Điều 6, Điều 7,

Điều 8. và

Điều 9. Nghị quyết này thuộc một trong các trường hợp tại khoản 1 Điều này, trong thời gian không quá 01 tháng, cơ quan tổ chức, doanh nghiệp sử dụng người lao động đó có trách nhiệm báo cáo và lập hồ sơ đề nghị thu hồi, gửi đến cơ quan có thẩm quyền.

Điều 11. Trình tự, thủ tục triển khai các chính sách thu hút nhân lực công nghệ cao làm việc tại khu công nghệ cao 1. Trình tự, thủ tục, thẩm định, phê duyệt cấp mới thẻ nhân lực công nghệ cao được quy định chi tiết tại mục 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này. 2. Trình tự, thủ tục, phê duyệt cấp đổi thẻ nhân lực công nghệ cao được quy định chi tiết tại mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này. 3. Trình tự, thủ tục, phê duyệt cấp lại thẻ nhân lực công nghệ cao được quy định chi tiết tại mục 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này. 4. Trình tự, thủ tục, thẩm định, phê duyệt nâng hạng thẻ nhân lực công nghệ cao được quy định chi tiết tại mục 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này. 5. Trình tự, thủ tục thu hồi thẻ nhân lực công nghệ cao được quy định chi tiết tại mục 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Chương III CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH, BIỆN PHÁP ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TẠI KHU CÔNG NGHỆ CAO

Điều 12. Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ Doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ đáp ứng điều kiện hỗ trợ quy định tại

Điều 12. Nghị quyết số 35/2025 /NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của HĐND Thành phố quy định cơ chế, chính sách về đầu tư, hỗ trợ phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo của thành phố Hà Nội, có trụ sở tại khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố được hỗ trợ, ưu đãi sau: 1. Được ưu tiên thuê trang thiết bị, thuê mặt bằng tại hạ tầng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số do Thành phố thành lập tại khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố. 2. Được Thành phố hỗ trợ tối đa 100% chi phí tư vấn pháp lý liên quan đến hoạt động sở hữu trí tuệ bao gồm tư vấn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp và quyền tác giả, đại diện pháp lý và các dịch vụ chuyên môn thông qua các hạ tầng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số do Thành phố thành lập tại khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố nhưng không quá 100.000.000 đồng/đối tượng/hồ sơ (một trăm triệu đồng). 3. Được Thành phố hỗ trợ 100% chi phí tư vấn pháp lý liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ, bao gồm chi phí duy trì, gia hạn, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ trong nước và quốc tế; tư vấn định giá tài sản trí tuệ, tư vấn hợp đồng chuyển giao, hợp đồng mua bán công nghệ, xử lý tranh chấp và các dịch vụ chuyên môn liên quan thông qua các hạ tầng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số do Thành phố thành lập tại khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố nhưng không quá 100.000.000 đồng/đối tượng/hồ sơ (một trăm triệu đồng). 4. Doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ được lựa chọn mức hỗ trợ, ưu đãi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này hoặc điểm a và điểm b khoản 1

Điều 13. Nghị quyết số 35/2025 /NQ-HĐND.

Điều 13. Hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo Cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo đáp ứng điều kiện hỗ trợ quy định tại

Điều 15. Nghị quyết số 35/2025 /NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của HĐND Thành phố quy định cơ chế, chính sách về đầu tư, hỗ trợ phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo của thành phố Hà Nội, có trụ sở tại khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố được hỗ trợ, ưu đãi sau: 1. Được hưởng ưu đãi về thuế theo quy định tại điểm a khoản 3

Điều 43. Luật Thủ đô và được Thành phố hỗ trợ 50% số thuế phải nộp trong 05 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo. 2. Được Thành phố hỗ trợ 70% chi phí thuê trang thiết bị tại các cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo của Thành phố đầu tư tại khu công nghệ cao nhưng không quá 150.000.000 đồng/năm/đối tượng (một trăm năm mươi triệu đồng). 3. Được Thành phố hỗ trợ 70% giá trị hợp đồng thuê mặt bằng tại các cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo của Thành phố đầu tư tại khu công nghệ cao nhưng không quá 20.000.000 đồng/tháng/đối tượng (hai mươi triệu đồng). 4. Thời gian hỗ trợ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định phê duyệt hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 14. Trình tự, thủ tục triển khai các chính sách thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo tại khu công nghệ cao Trình tự, thủ tục áp dụng cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo tại khu công nghệ cao về hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ quy định tại

Điều 12. và hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo quy định tại

Điều 13. được quy định chi tiết tại mục 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực công nghệ cao làm việc tại khu công nghệ cao và thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo tại khu công nghệ cao được bố trí từ ngân sách của Thành phố và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố và cơ quan, tổ chức quản lý nhà nước có liên quan 1. Ủy ban nhân dân Thành phố có quyền hạn và trách nhiệm: a) Thống nhất chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, triển khai thực hiện cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực công nghệ cao làm việc tại khu công nghệ cao và thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo tại khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật và Nghị quyết này; b) Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thi hành Nghị quyết; trong trường hợp cần thiết,

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Vietnamese-language original. Use browser translation if needed.