Mục lục - 9 điều ▼
Điều 24. Luật Thủ đô; Báo cáo thẩm tra số 117/BC-BPC ngày 22 tháng 11 năm 2025 của Ban Pháp chế; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 465/BC-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại Kỳ họp; Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định về cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực công nghệ cao làm việc tại khu công nghệ cao và thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo tại khu công nghệ cao.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định chi tiết về các nội dung sau: 1. Cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực công nghệ cao làm việc tại khu công nghệ cao trên địa bàn thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là "Thành phố"). 2. Cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo tại khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, doanh nghiệp thực hiện hoạt động công nghệ cao và đổi mới sáng tạo có trụ sở tại khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố. 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố thực hiện quản lý, hỗ trợ hoạt động công nghệ cao và đổi mới sáng tạo có trụ sở tại khu công nghệ cao trên địa bàn thành phố Hà Nội. 3. Cá nhân làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này tham gia thực hiện, quản lý, hỗ trợ hoạt động công nghệ cao và đổi mới sáng tạo tại khu công nghệ cao trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện 1. Tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật; phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thủ đô. 2. Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng quy định pháp luật. 3. Chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ phải bảo đảm hiệu quả thực tế; gắn với kết quả, thành tích, sản phẩm và mức độ đóng góp của tổ chức, cá nhân được hưởng chính sách; không trùng lặp, chồng chéo với các chính sách hỗ trợ khác. 4. Việc áp dụng cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ phải gắn với cơ chế giám sát, đánh giá định kỳ về kết quả và hiệu quả thực hiện, phân định rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức được giao triển khai. 5. Bảo đảm tính kế thừa, thống nhất và đồng bộ với các cơ chế, chính sách của Trung ương và của Thành phố; tạo động lực phát triển bền vững cho tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Chương II CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH, BIỆN PHÁP ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ CAO LÀM VIỆC TẠI KHU CÔNG NGHỆ CAO
Điều 4. Thẻ nhân lực công nghệ cao 1. Thẻ nhân lực công nghệ cao được cấp cho cá nhân là nhân lực công nghệ cao làm việc tại khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố và làm căn cứ để áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này. 2. Thẻ nhân lực công nghệ cao được cấp bằng bản điện tử, bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau. 3. Thẻ nhân lực công nghệ cao gồm 04 hạng thẻ, theo thứ tự ưu tiên từ cao đến thấp, lần lượt như sau: Thẻ kim cương, Thẻ vàng, Thẻ bạc và Thẻ đồng. Mỗi cá nhân chỉ được cấp một hạng thẻ duy nhất tại một thời điểm. 4. Thời hạn hiệu lực thẻ nhân lực công nghệ cao: a) Được xác định trên cơ sở hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng hoặc hình thức hợp đồng hay thỏa thuận thuê, đặt hàng, hợp tác; b) Tối đa 05 năm kể từ thời điểm cấp thẻ; c) Trong 06 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng, cá nhân thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ để tiếp tục được hưởng ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này. 5. Nâng hạng thẻ nhân lực công nghệ cao: a) Cá nhân duy trì thời gian đủ 20 năm tại một hạng thẻ được nâng hạng lên hạng thẻ cao hơn liền kề; b) Cá nhân đã được cấp thẻ nhân lực công nghệ cao, khi đáp ứng điều kiện của hạng thẻ cao hơn theo quy định tại
Chương II CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH, BIỆN PHÁP ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ CAO LÀM VIỆC TẠI KHU CÔNG NGHỆ CAO
Điều 5. Nghị quyết này được nâng lên hạng thẻ cao hơn tương ứng.
Chương II CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH, BIỆN PHÁP ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ CAO LÀM VIỆC TẠI KHU CÔNG NGHỆ CAO
Điều 5. Điều kiện cấp thẻ nhân lực công nghệ cao 1. Cá nhân được cấp thẻ nhân lực công nghệ cao là nhân lực công nghệ cao theo quy định của pháp luật và đáp ứng một trong các điều kiện sau: a) Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng trở lên làm việc tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố; b) Được tuyển dụng làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố có trụ sở tại khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố. 2. Đối tượng được cấp Thẻ đồng bao gồm cá nhân thực hiện hoạt động hoặc hỗ trợ trực tiếp hoạt động công nghệ cao và đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Đối tượng được cấp Thẻ bạc đáp ứng quy định khoản 1 Điều này và thuộc một trong các đối tượng sau: a) Kỹ sư trẻ tài năng quy định tại khoản 1, khoản 2
Chương II CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH, BIỆN PHÁP ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ CAO LÀM VIỆC TẠI KHU CÔNG NGHỆ CAO
Điều 40. Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ; b) Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc đáp ứng quy định tại khoản 2
Chương III CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH, BIỆN PHÁP ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TẠI KHU CÔNG NGHỆ CAO