Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇪🇸 El documento original está en vietnamita

Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:

Luật101/2015/QH13· 27/11/2015

Ley - Vietnam (2015)

🇻🇳 Original: Bộ Luật Tố tụng hình sự

⚠ Title from source is generic - open the original PDF for full content.
QUỐC HỘI BỘ LUẬ TỐ TỤNG HÌNH SỰ NHỮNG QUY ĐỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 3. Hiệu lực của Bộ luật tố tụng hình sự

1. Bộ luật tố tụng hình sự có hiệu lực đối với mọi hoạt động tố tụng hình sự

trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việ t Nam.

2. Hoạt động tố tụng hình sự đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ

nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tiến hành theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặ c theo nguyên tắc có đi có lại. Trường hợp người nước ngoài thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộ ng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc tập quán quốc tế thì được giải quyế t theo quy định của điều ước quốc tế hoặc tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ướ c quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì được giải quyế t bằng con đường ngoại giao.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

1. Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như

sau: a) Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm cơ quan tiến hành tố tụ ng và cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điề u tra. b) Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm người tiến hành tố tụ ng và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điề u tra. c) Người tham gia tố tụng là cá nhân, cơ quan, tổ chức tham gia hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luậ t này. d) Nguồn tin về tội phạm gồm tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố của cơ quan, tổ chức, cá nhân, lời khai của người phạm tội tự thú và thông tin về tội phạm do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện. đ) Người bị buộc tội gồm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo. e) Người thân thích của người tham gia tố tụng, người có thẩm quyền tiế n hành tố tụng là người có quan hệ với người tham gia tố tụng, người có thẩm quyề n tiến hành tố tụng gồm vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ , bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruộ t, chị ruột, em ruột; cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruộ t, cháu ruộ t. g) Đương sự gồm nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩ a vụ liên quan đến vụ án hình sự. h) Tự thú là việc người phạm tội tự nguyện khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiệ n. i) Đầu thú là việc người phạm tội sau khi bị phát hiện đã tự nguyệ n ra trình diện và khai báo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi phạm tội củ a mình. k) Áp giải là việc cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế người bị giữ trong trườ ng hợp khẩn cấp, bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo đến địa điểm tiến hành điề u tra, truy tố hoặc xét xử . l) Dẫn giải là việc cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế người làm chứng, ngườ i bị tố giác hoặc bị kiến nghị khởi tố đến địa điểm tiến hành điều tra, truy tố, xét xử hoặc người bị hại từ chối giám định. m) Danh bản là bản ghi thông tin tóm tắt về lý lịch, nhân dạng, ảnh chụ p ba tư thế, in dấu vân hai ngón tay trỏ của bị can do cơ quan có thẩm quyền lậ p và lưu giữ . n) Chỉ bản là bản ghi thông tin tóm tắt về lý lịch và in dấu vân tất cả các ngón tay của bị can do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ . o) Vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng là việc cơ quan, người có thẩ m quyền tiến hành tố tụng trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và đã xâm hại nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp củ a người tham gia tố tụng hoặc làm ảnh hưởng đến việc xác định sự thậ t khách quan, toàn diện của vụ án.

2. Trong Bộ luật này, những từ ngữ dưới đây được gọi như

sau: a) Cơ quan điều tra Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉ nh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương sau đây gọi là Cơ quan điề u tra cấp huyệ n. b) Cơ quan điều tra Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau đ ây gọi là Cơ quan điều tra cấp tỉ nh. c) Cơ quan điều tra quân sự quân khu và tương đương sau đây gọi là Cơ quan điều tra quân sự cấ p quân khu. d) Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉ nh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương sau đây gọi là Viện kiể m sát nhân dân cấp huyện. đ) Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau đây gọ i là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉ nh. e) Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương sau đây gọi là Viện kiể m sát quân sự cấ p quân khu. g) Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộ c thành phố trực thuộc Trung ương sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp huyệ n. h) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau đây gọ i là Tòa án nhân dân cấp tỉ nh. i) Tòa án quân sự quân khu và tương đương sau đây gọi là Tòa án quân sự cấ p quân khu.

Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân trong đấ

u tranh phòng, chống tội phạm

1. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, cơ quan nhà nước phải áp dụ

ng các biện pháp phòng ngừa tội phạm, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm. Cơ quan nhà nước phải thường xuyên kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chứ c năng, nhiệm vụ được giao; phát hiện kịp thời hành vi vi phạm pháp luật để xử lý và thông báo ngay cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát mọi hành vi phạm tội xả y ra trong cơ quan và trong lĩnh vực quản lý của mình; kiến nghị và gửi tài liệ u có liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát xem xét, khởi tố đối với người thự c hiện hành vi phạm tộ i. Thủ trưởng cơ quan nhà nước phải chịu trách nhiệm về việ c không thông báo hoặc cung cấp thông tin sai sự thật về hành vi phạm tội xảy ra trong cơ quan và trong lĩnh vực quản lý của mình cho Cơ quan điều tra, Viện kiể m sát.

2. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ phát hiện, tố giác, báo tin về tộ

i phạm; tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạ m.

3. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm tạo điều kiện để cơ

quan nhà nước, tổ chức và cá nhân tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạ m.

4. Cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm thực hiện yêu cầ

u và tạo điều kiện để cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thực hiệ n nhiệm vụ .

5. Cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước có trách nhiệm phối hợp với cơ

quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc phát hiện và xử lý tội phạ m. Khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm thì phải chuyển ngay các tài liệu, đồ vậ t có liên quan và kiến nghị Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát xem xét, khởi tố vụ án hình sự .

6. Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở hoạt động của cơ quan, người có thẩm quyề

n tiến hành tố tụng thực hiện nhiệm vụ.

Điều 6. Phát hiện và khắc phục nguyên nhân, điều kiện phạm tội

1. Trong quá trình tiến hành tố tụng hình sự, cơ quan có thẩm quyền tiế

n hành tố tụng có trách nhiệm phát hiện nguyên nhân và điều kiện phạm tội, yêu cầu, kiế n nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp khắc phục và phòng ngừ a.

2. Cơ quan, tổ chức hữu quan phải thực hiện yêu cầu, kiến nghị của cơ

quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đượ c yêu cầu, kiến nghị, cơ quan, tổ chức hữu quan phải trả lời bằng văn bản về việc thự c hiện yêu cầu, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Chươ ng II NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

Điều 7. Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sự

Mọi hoạt động tố tụng hình sự phải được thực hiện theo quy định của Bộ luậ t này. Không được giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử ngoài những căn cứ và trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định.

Điều 8. Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợ

p pháp của cá nhân Khi tiến hành tố tụng, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải tôn trọng và bảo vệ quyền con ngườ i, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân; thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp và sự cần thiết của những biện pháp đã áp dụng, kịp thời hủy bỏ hoặc thay đổi nhữ ng biện pháp đó nếu xét thấy có vi phạm pháp luật hoặc không còn cần thiết.

Điều 9. Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật

Tố tụng hình sự được tiến hành theo nguyên tắc mọi người đều bình đẳ ng trước pháp luật, không phân biệt dân tộc, giới tính, tín ngưỡ ng, tôn giáo, thành phần và địa vị xã hội. Bất cứ người nào phạm tội đều bị xử lý theo pháp luậ t. Mọi pháp nhân đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.

Điều 10. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể

Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể. Không ai bị bắt nế u không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trườ ng hợp phạm tội quả tang. Việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, việc bắt, tạm giữ, tạm giam ngườ i phải theo quy định của Bộ luật này. Nghiêm cấm tra tấn, bức cung, dùng nhụ c hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, tính mạng, sức khỏe củ a con người.

Điều 11. Bảo hộ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản củ

a cá nhân; danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân Mọi người có quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự , nhân phẩm, tài sả n. Mọi hành vi xâm phạm trái pháp luật tính mạng, sức khỏe, danh dự , nhân phẩm, tài sản của cá nhân; xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân đều bị xử lý theo pháp luậ t. Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác.

Điều 12. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, đời sống riêng tư

, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điệ n tín của cá nhân Không ai được xâm phạm trái pháp luật chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mậ t cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác củ a cá nhân. Việc khám xét chỗ ở; khám xét, tạm giữ và thu giữ thư tín, điện thoại, điệ n tín, dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác phải được thự c hiện theo quy định của Bộ luật này.

Điều 13. Suy đoán vô tội

Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứ ng minh theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệ u lực pháp luậ t. Khi không đủ và không thể làm sáng tỏ căn cứ để buộc tội, kết tộ i theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kết luận người bị buộc tội không có tội.

Điều 14. Không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm

Không được khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử đối với người mà hành vi của họ đã có bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp họ thực hiệ n hành vi nguy hiểm khác cho xã hội mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm.

Điều 15. Xác định sự thật của vụ án

Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiế n hành tố tụng. Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứ ng minh là mình vô tộ i. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan có thẩm quyền tiế n hành tố tụng phải áp dụng các biện pháp hợp pháp để xác định sự thật của vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ, làm rõ chứng cứ xác định có tộ i và chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệ m hình sự của người bị buộc tội.

Điều 16. Bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội, bảo vệ quyề

n và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự Người bị buộc tội có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữ a. Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệ m thông báo, giải thích và bảo đảm cho người bị buộc tội, bị hại, đương sự thực hiện đầy đủ quyền bào chữa, quyền và lợi ích hợp pháp của họ theo quy định của Bộ luật này.

Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng

Trong quá trình tiến hành tố tụng, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải nghiêm chỉnh thực hiện quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệ m về hành vi, quyết định củ a mình. Người vi phạm pháp luật trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấ p, bắt, giam, giữ, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.

Điều 18. Trách nhiệm khởi tố và xử lý vụ án hình sự

Khi phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm, trong phạm vi nhiệm vụ, quyề n hạn của mình, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm khởi tố vụ án, áp dụng các biện pháp do Bộ luật này quy định để xác định tội phạm và xử lý người phạm tội, pháp nhân phạm tộ i. Không được khởi tố vụ án ngoài những căn cứ và trình tự, thủ tục do Bộ luậ t này quy định.

Điều 19. Tuân thủ pháp luật trong hoạt động điều tra

Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điề u tra phải tuân thủ pháp luật khi tiến hành hoạt động điều tra theo quy định của Bộ luậ t này. Mọi hoạt động điều tra phải tôn trọng sự thật, tiến hành khách quan, toàn diệ n và đầy đủ; phát hiện nhanh chóng, chính xác mọi hành vi phạm tội, làm rõ chứ ng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặng, tình tiết giả m nhẹ trách nhiệm hình sự, nguyên nhân, điều kiện phạm tội và những tình tiế t khác có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án.

Điều 20. Trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát việ

c tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luậ t trong tố tụng hình sự, quyết định việc buộc tội, phát hiện vi phạm pháp luật nhằ m bảo đảm mọi hành vi phạm tội, người phạm tội, pháp nhân phạm tội, vi phạ m pháp luật đều phải được phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh, việc khởi tố, điề u tra, truy tố, xét xử, thi hành án đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không để lọt tộ i phạm và người phạm tội, pháp nhân phạm tội, không làm oan người vô tội.

Điều 21. Bảo đảm sự vô tư của người có thẩm quyền tiến hành tố tụ

ng, người tham gia tố tụng Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người phiên dịch, người dịch thuậ t, người giám định, người định giá tài sản, người chứng kiến không được tham gia tố tụng nếu có lý do cho rằng họ có thể không vô tư trong khi thực hiện nhiệm vụ.

Điều 22. Thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham gia

Việc xét xử sơ thẩm của Tòa án có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn do Bộ luật này quy định.

Điều 23. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật

Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; nghiêm cấ m cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩ m. Cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hộ i thẩm dưới bất kỳ hình thức nào thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.

Điều 24. Tòa án xét xử tập thể

Tòa án xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn do Bộ luật này quy định.

Điều 25. Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai

Tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn luật định, bảo đảm công bằ ng. Tòa án xét xử công khai, mọi người đều có quyền tham dự phiên tòa, trừ trường hợp do Bộ luật này quy định. Trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nướ c, thuần phong, mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người dưới 18 tuổi hoặc để giữ bí mật đờ i tư theo yêu cầu chính đáng của đương sự thì Tòa án có thể xét xử kín nhưng phả i tuyên án công khai.

Điều 26. Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm

Trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, Điều tra viên, Kiể m sát viên, người khác có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người bị buộc tội, người bào chữ a và người tham gia tố tụng khác đều có quyền bình đẳng trong việc đưa ra chứng cứ, đánh giá chứng cứ, đưa ra yêu cầu để làm rõ sự thật khách quan của vụ án. Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án do Viện kiểm sát chuyển đến Tòa án để xét xử phải đầy đủ và hợp pháp. Phiên tòa xét xử vụ án hình sự phải có mặt đầy đủ những người theo quy định của Bộ luật này, trường hợp vắng mặt phải vì lý do bấ t khả kháng hoặc do trở ngại khách quan hoặc trường hợp khác do Bộ luật này quy định. Tòa án có trách nhiệm tạo điều kiện cho Kiểm sát viên, bị cáo, ngườ i bào chữa, những người tham gia tố tụng khác thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ củ a mình và tranh tụng dân chủ, bình đẳng trướ c Tòa án. Mọi chứng cứ xác định có tội, chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặ ng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, áp dụng điểm, khoản, điều của Bộ luậ t hình sự để xác định tội danh, quyết định hình phạt, mức bồi thường thiệt hại đối với bị cáo, xử lý vật chứng và những tình tiết khác có ý nghĩa giải quyết vụ án đều phải được trình bày, tranh luận, làm rõ tạ i phiên tòa. Bản án, quyết định của Tòa án phải căn cứ vào kết quả kiểm tra, đánh giá chứ ng cứ và kết quả tranh tụng tại phiên tòa.

Điều 27. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm

1. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đả

m. Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này. Bản án, quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn do Bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luậ t. Bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải đượ c xét xử phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án có hiệu lực pháp luậ t.

2. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiệ

n có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết mới theo quy định của Bộ luậ t này thì được xem xét lại theo trình tự giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.

Điều 28. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án

1. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được cơ

quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan phải nghiêm chỉ nh chấ p hành.

2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình, cơ quan, tổ chứ

c, cá nhân có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện và thực hiện yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ thi hành bản án, quyết định của Tòa án.

Điều 29. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự

Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự là tiếng Việt. Ngườ i tham gia tố tụng có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình, trường hợp này phả i có phiên dịch.

ý thức tuân theo pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm.

Điều 30. Giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự

Việc giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự được tiến hành cùng vớ i việc giải quyết vụ án hình sự. Trường hợp vụ án hình sự phải giải quyết vấn đề bồ i thường thiệt hại, bồi hoàn mà chưa có điều kiện

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.