Điều 4. Giải thích từ ngữ
1. Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau:
a) Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm cơ quan tiến hành tố tụ
ng và
cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điề
u tra.
b) Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm người tiến hành tố tụ
ng và
người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điề
u tra.
c) Người tham gia tố tụng là cá nhân, cơ quan, tổ chức tham gia hoạt động tố
tụng theo quy định của Bộ luậ
t này.
d) Nguồn tin về tội phạm gồm tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
của cơ quan, tổ chức, cá nhân, lời khai của người phạm tội tự thú và thông tin về
tội phạm do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện.
đ) Người bị buộc tội gồm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị
cáo.
e) Người thân thích của người tham gia tố tụng, người có thẩm quyền tiế
n
hành tố tụng là người có quan hệ với người tham gia tố tụng, người có thẩm quyề
n
tiến hành tố tụng gồm vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ
,
bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruộ
t,
chị ruột, em ruột; cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruộ
t,
cháu ruộ
t.
g) Đương sự gồm nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩ
a
vụ liên quan đến vụ án hình sự.
h) Tự thú là việc người phạm tội tự nguyện khai báo với cơ quan, tổ chức về
hành vi phạm tội của mình trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiệ
n.
i) Đầu thú là việc người phạm tội sau khi bị phát hiện đã tự nguyệ
n ra trình
diện và khai báo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi phạm tội củ
a mình.
k) Áp giải là việc cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế người bị giữ trong trườ
ng
hợp khẩn cấp, bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo đến địa điểm tiến hành điề
u tra, truy
tố hoặc xét xử
.
l) Dẫn giải là việc cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế người làm chứng, ngườ
i
bị tố giác hoặc bị kiến nghị khởi tố đến địa điểm tiến hành điều tra, truy tố, xét xử
hoặc người bị hại từ chối giám định.
CÔNG BÁO/Số 1271 + 1272/Ngày 31-12-2015 5
m) Danh bản là bản ghi thông tin tóm tắt về lý lịch, nhân dạng, ảnh chụ
p ba
tư thế, in dấu vân hai ngón tay trỏ của bị can do cơ quan có thẩm quyền lậ
p và
lưu giữ
.
n) Chỉ bản là bản ghi thông tin tóm tắt về lý lịch và in dấu vân tất cả
các ngón
tay của bị can do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ
.
o) Vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng là việc cơ quan, người có thẩ
m
quyền tiến hành tố tụng trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
không
thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các trình tự, thủ tục do Bộ
luật này quy định và đã xâm hại nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp củ
a
người tham gia tố tụng hoặc làm ảnh hưởng đến việc xác định sự thậ
t khách
quan, toàn diện của vụ
án.
2. Trong Bộ luật này, những từ ngữ dưới đây được gọi như
sau:
a) Cơ quan điều tra Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉ
nh,
thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương sau đây gọi là Cơ quan điề
u
tra cấp huyệ
n.
b) Cơ quan điều tra Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau đ
ây
gọi là Cơ quan điều tra cấp tỉ
nh.
c) Cơ quan điều tra quân sự quân khu và tương đương sau đây gọi là Cơ quan
điều tra quân sự cấ
p quân khu.
d) Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉ
nh, thành
phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương sau đây gọi là Viện kiể
m sát nhân
dân cấp huyện.
đ) Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau đây gọ
i
là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉ
nh.
e) Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương sau đây gọi là Viện kiể
m
sát quân sự cấ
p quân khu.
g) Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộ
c
thành phố trực thuộc Trung ương sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp huyệ
n.
h) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau đây gọ
i là Tòa
án nhân dân cấp tỉ
nh.
i) Tòa án quân sự quân khu và tương đương sau đây gọi là Tòa án quân sự cấ
p
quân khu.
Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó Thủ trưở
ng
Cơ quan điều tra
1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạ
n:
a) Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo việc thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạ
m,
việc khởi tố, điều tra của Cơ quan điề
u tra;
b) Quyết định phân công hoặc thay đổi Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, thụ
lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, kiểm tra việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự
của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết
định không có căn cứ và trái pháp luật của Phó Thủ trưởng Cơ quan điề
u tra.
c) Quyết định phân công hoặc thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra; kiể
m tra
các hoạt động thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ
án hình
sự của Điều tra viên, Cán bộ điều tra; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết
định không có căn cứ và trái pháp luật của Điề
u tra viên.
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Cơ quan điề
u tra.
Khi vắng mặt, Thủ trưởng Cơ quan điều tra ủy quyền cho một Phó Thủ trưở
ng
Cơ quan điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng Cơ quan điề
u tra.
Phó Thủ trưởng chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng về nhiệm vụ được ủy quyề
n.
2. Khi tiến hành tố tụng hình sự, Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệ
m
vụ, quyền hạ
n:
a) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiế
n
nghị khởi tố; quyết định khởi tố, không khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết đị
nh
khởi tố vụ án; quyết định khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố bị
can;
quyết định nhập hoặc tách vụ án; quyết định ủy thác điề
u tra;
b) Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡ
ng
chế, biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt theo quy định của Bộ luậ
t này;
c) Quyết định truy nã, đình nã bị can, khám xét, thu giữ, tạm giữ, xử lý vật chứ
ng;
d) Quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lạ
i, khai
quật tử thi, thực nghiệm điều tra, thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám đị
nh.
Yêu cầu định giá, định giá lại tài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sản.
CÔNG BÁO/Số 1271 + 1272/Ngày 31-12-2015 15
đ) Trực tiếp kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm và tiến hành các biệ
n
pháp điề
u tra;
e) Kết luận điều tra vụ
án;
g) Quyết định tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, phục hồi điều tra vụ
án,
bị
can;
h) Ra các lệnh, quyết định và tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩ
m
quyền của Cơ quan điề
u tra.
3. Khi được phân công tiến hành việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự
, Phó
Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoả
n 1
và khoản 2 Điều này, trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Phó Thủ trưở
ng
Cơ quan điều tra không được giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết đị
nh
củ
a mình.
4. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra phải chịu trách nhiệm trướ
c
pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan
điều tra không được ủy quyền cho Điều tra viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạ
n
của mình.
Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cấp trưởng, cấ
p phó,
cán bộ điều tra của các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiể
m lâm,
lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt
động điều tra
1. Cấp trưởng các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động
điều tra quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 35 của Bộ luậ
t này có
những nhiệm vụ, quyền hạ
n:
a) Trực tiếp chỉ đạo hoạt động thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố,
điều tra vụ án hình sự theo thẩm quyề
n;
b) Quyết định phân công hoặc thay đổi cấp phó, cán bộ điều tra trong việc thụ
lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự
;
c) Kiểm tra hoạt động thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điề
u tra
vụ án hình sự của cấp phó và cán bộ điề
u tra;
d) Quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định không có căn cứ
và trái pháp
luật của cấp phó, cán bộ điều tra;
đ) Quyết định giao người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi cho người đại diệ
n
của họ giám sát.
CÔNG BÁO/Số 1271 + 1272/Ngày 31-12-2015 17
Khi vắng mặt, cấp trưởng ủy quyền cho một cấp phó được thực hiện nhiệm vụ
,
quyền hạn của cấp trưởng. Cấp phó chịu trách nhiệm trước cấp trưởng về nhiệm vụ
được ủy quyền. Cấp trưởng, cấp phó không được ủy quyền cho cán bộ điề
u tra
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn củ
a mình.
2. Khi tiến hành tố tụng hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng trong trườ
ng
hợp phạm tội quả tang, chứng cứ và lý lịch người phạm tội rõ ràng, những ngườ
i
quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 35 của Bộ luật này có nhữ
ng
nhiệm vụ, quyền hạ
n:
a) Thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật từ những người có liên quan để kiể
m tra,
xác minh nguồn tin về tội phạ
m;
b) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiế
n
nghị khởi tố; quyết định khởi tố, không khởi tố, thay đổi hoặc bổ sung quyết đị
nh
khởi tố vụ án; quyết định khởi tố, thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị
can;
c) Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo việc khám nghiệm hiện trườ
ng;
d) Quyết định trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản; quyết đị
nh khám
xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án;
đ) Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai bị hại, đương sự; triệ
u
tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, kiến nghị
khởi tố; triệu tập và lấy lời khai người làm chứng; lấy lời khai người bị giữ
trong
trường hợp khẩn cấ
p;
e) Quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế theo quy
định của Bộ luậ
t này;
g) Kết luận điều tra, đề nghị truy tố hoặc kết luận điều tra và quyết định đ
ình
chỉ điều tra; quyết định tạm đình chỉ điều tra; quyết định phục hồi điề
u tra.
3. Khi tiến hành tố tụng hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng, rấ
t nghiêm
trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội phạm ít nghiêm trọng nhưng phức tạp, nhữ
ng
người được quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 35 của Bộ luậ
t này
có những nhiệm vụ, quyền hạ
n:
a) Thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật từ những người có liên quan để kiể
m tra,
xác minh nguồn tin về tội phạ
m;
b) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiế
n
nghị khởi tố; quyết định khởi tố, không khởi tố, thay đổi hoặc bổ sung quyết đị
nh
khởi tố vụ
án;
c) Quyết định khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệ
u liên
quan trực tiếp đến vụ
án;
d) Triệu tập và lấy lời khai người làm chứng, bị hại, đương sự.
18 CÔNG BÁO/Số 1271 + 1272/Ngày 31-12-2015
4. Cán bộ điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạ
n:
a) Lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm; lấy lời khai của những ngườ
i có
liên quan để kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạ
m;
b) Lập hồ sơ vụ án hình sự
;
c) Hỏi cung bị can; lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố
giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị
bắt, người bị tạm giữ, người làm chứng, bị hại, đương sự
;
d) Tiến hành khám nghiệm hiện trường; thi hành lệnh khám xét, thu giữ, tạ
m
giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ
án.
5. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, cấp trưởng, cấp phó, cán bộ điề
u
tra của các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượ
ng
Cảnh sát biển, Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điề
u
tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Cấ
p
trưởng, cấp phó không được ủy quyền cho cán bộ điều tra thực hiện nhiệm vụ
,
quyền hạn của mình.
Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cấp trưởng, cấ
p phó,
cán bộ điều tra của các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân độ
i nhân
dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
1. Cấp trưởng các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động
điều tra quy định tại điểm e và điểm g khoản 2 Điều 35 của Bộ luật này có nhữ
ng
nhiệm vụ, quyền hạ
n:
a) Trực tiếp chỉ đạo hoạt động khởi tố, điều tra vụ án hình sự theo thẩm quyề
n;
b) Quyết định phân công hoặc thay đổi cấp phó, cán bộ điều tra trong việc khở
i
tố, điều tra vụ án hình sự
;
c) Kiểm tra hoạt động thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điề
u tra
vụ án hình sự của cấp phó và cán bộ điề
u tra;
d) Quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định không có căn cứ
và trái pháp
luật của cấp phó, cán bộ điề
u tra.
Khi cấp trưởng vắng mặt, một cấp phó được ủy quyền thực hiện nhiệm vụ
,
quyền hạn của cấp trưởng và chịu trách nhiệm trước cấp trưởng về nhiệm vụ được
ủy quyề
n.
2. Khi tiến hành tố tụng hình sự, những người được quy định tại điểm e và điể
m g
khoản 2 Điều 35 của Bộ luật này có những nhiệm vụ, quyền hạ
n:
a) Thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật từ những người có liên quan để kiể
m tra,
xác minh nguồn tin về tội phạ
m;
b) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; quyết đị
nh
khởi tố, không khởi tố, thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án;
CÔNG BÁO/Số 1271 + 1272/Ngày 31-12-2015 19
c) Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo việc khám nghiệm hiện trườ
ng;
d) Quyết định khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệ
u liên
quan trực tiếp đến vụ án;
đ) Triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố
giác,
người bị kiến nghị khởi tố, người làm chứng, bị hại, đương sự
.
3. Cán bộ điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạ
n:
a) Lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm; lấy lời khai của những ngườ
i có
liên quan để kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạ
m;
b) Lập hồ sơ vụ án hình sự
;
c) Lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, người bị
kiến nghị khởi tố, người làm chứng, bị hại, đương sự
;
d) Tiến hành khám nghiệm hiện trường; thi hành lệnh khám xét, thu giữ, tạ
m
giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án;
đ) Giao, gửi các lệnh, quyết định và các văn bản tố tụng khác theo quy đị
nh
của Bộ luậ
t này.
4. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, cấp trưởng, cấp phó, cán bộ điề
u tra
của các cơ quan của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ
tiến hành một số hoạt động điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về
hành
vi, quyết định của mình. Cấp trưởng, cấp phó không được ủy quyền cho cán bộ
điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Việ
n
trưởng Viện kiểm sát
1. Viện trưởng Viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạ
n:
a) Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo hoạt động thực hành quyền công tố và kiể
m sát
việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự
;
b) Quyết định phân công hoặc thay đổi Phó Viện trưởng Viện kiểm sát; kiể
m
tra hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luậ
t
trong tố tụng hình sự của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát; quyết định thay đổ
i
hoặc hủy bỏ quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Phó Viện trưở
ng
Viện kiể
m sát;
c) Quyết định phân công hoặc thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; kiể
m tra
hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố
tụng hình sự của Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ
quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Kiể
m sát viên;
d) Quyết định rút, đình chỉ hoặc hủy bỏ quyết định không có căn cứ
và trái
pháp luật của Viện kiểm sát cấp dưới;
20 CÔNG BÁO/Số 1271 + 1272/Ngày 31-12-2015
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Viện kiể
m sát.
Khi vắng mặt, Viện trưởng Viện kiểm sát ủy quyền cho một Phó Viện trưở
ng
Viện kiểm sát thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng và chịu trách nhiệ
m
trước Viện trưởng Viện kiểm sát về nhiệm vụ được ủy quyề
n.
2. Khi thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt
động tố tụng hình sự, Viện trưởng Viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạ
n:
a) Yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số
hoạt động điều tra tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố hoặc thay
đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can; quyết định khởi tố
,
không khởi tố, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can theo quy
định của Bộ luậ
t này;
b) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; quyết đị
nh
khởi tố, không khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố vụ án; quyết
định khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố bị can; quyết định nhậ
p,
tách vụ án;
c) Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡ
ng
chế, biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt; quyết định việc gia hạn kiể
m tra và xác
minh nguồn tin về tội phạm, gia hạn tạm giữ, gia hạn điều tra, gia hạn tạ
m giam,
gia hạn truy tố
;
d) Quyết định khám xét, thu giữ, tạm giữ, xử lý vật chứng;
đ) Quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại, thự
c
nghiệm điều tra; thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định. Yêu cầu đị
nh
giá, định giá lại tài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sả
n;
e) Yêu cầu Thủ trưởng Cơ quan điều tra, cấp trưởng cơ quan được giao nhiệ
m
vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điề
u tra;
g) Phê chuẩn hoặc không phê chuẩn quyết định, lệnh của Cơ quan điều tra, cơ
quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điề
u tra;
h) Quyết định hủy bỏ các quyết định, lệnh không có căn cứ và trái pháp luậ
t
của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động
điề
u tra;
i) Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết nguồn tin về tội phạm, khở
i
tố, điều tra; quyết định chuyển vụ
án;
k) Quyết định áp dụng, đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệ
nh;
l) Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn hoặc hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tụ
c
rút gọ
n;
m) Quyết định truy tố bị can, trả hồ sơ để điều tra bổ sung hoặc điều tra lại;
CÔNG BÁO/Số 1271 + 1272/Ngày 31-12-2015 21
n) Yêu cầu phục hồi điều tra; quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án,
đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án đối với bị can; quyết định hủy bỏ quyết định tạm
đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; quyết định phục hồi điều tra vụ
án,
phục hồi điều tra đối với bị can, phục hồi vụ án, phục hồi vụ án đối với bị
can;
o) Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết
định của Tòa án theo quy định của Bộ luậ
t này;
p) Thực hiện quyền kiến nghị theo quy định của pháp luậ
t;
q) Ban hành quyết định, lệnh và tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộ
c
thẩm quyền của Viện kiể
m sát.
3. Khi được phân công thực hành quyền công tố và kiểm sát việ
c tuân theo
pháp luật trong tố tụng hình sự, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát có những nhiệ
m
vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ quy định tại điể
m b
khoản 1 Điều này. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát không được giải quyết khiế
u
nại, tố cáo về hành vi, quyết định củ
a mình.
4. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát phải chịu trách nhiệm trướ
c
pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Việ
n
kiểm sát không được ủy quyền cho Kiểm sát viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạ
n
của mình.
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
1. Kiểm sát viên được phân công thực hành quyền công tố và kiểm sát việ
c
tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạ
n:
a) Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm của cơ
quan,
người có thẩm quyề
n;
b) Trực tiếp giải quyết và lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạ
m;
c) Kiểm sát việc thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, áp dụng biệ
n
pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; kiểm sát việc lập hồ sơ giải quyết nguồ
n tin
về tội phạm, việc lập hồ sơ vụ án của cơ quan, người có thẩm quyền điều tra; kiể
m
sát hoạt động khởi tố, điều tra của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ
tiến hành một số hoạt động điề
u tra;
d) Trực tiếp kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, đố
i
chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói, thực nghiệm điều tra, khám xét;
đ) Kiểm sát việc tạm đình chỉ, phục hồi việc giải quyết nguồn tin về tội phạ
m;
việc tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, phục hồi điều tra, kết thúc điề
u tra;
e) Đề ra yêu cầu điều tra; yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã, đình nã bị
can;
g) Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai người tố
giác, báo tin
về tội phạm, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người đại diệ
n theo pháp
luật của pháp nhân, người làm chứng, bị hại, đương sự; lấy lời khai người bị giữ
trong trường hợp khẩn cấp;
22 CÔNG BÁO/Số 1271 + 1272/Ngày 31-12-2015
h) Quyết định áp giải người bị bắt, bị can; quyết định dẫn giải ngườ
i làm
chứng, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị hại; quyết định giao ngườ
i
dưới 18 tuổi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giám sát; quyết đị
nh
thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tộ
i;
i) Trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của Bộ luậ
t này;
k) Yêu cầu thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; yêu cầu hoặc đề
nghị cử, thay đổi người bào chữa; yêu cầu cử, đề nghị thay đổi người phiên dị
ch,
người dịch thuậ
t;
l) Tiến hành tố tụng tại phiên tòa; công bố cáo trạng hoặc quyết định truy tố
theo thủ tục rút gọn, các quyết định khác của Viện kiểm sát về việc buộc tội đố
i
với bị cáo; xét hỏi, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, luận tội, tranh luận, phát biể
u
quan điểm về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa, phiên họ
p;
m) Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giai đoạn xét xử củ
a Tòa án và
những người tham gia tố tụng; kiểm sát bản án, quyết định và các văn bản tố tụ
ng
khác củ
a Tòa án;
n) Kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định củ
a Tòa án;
o) Thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị theo quy định của pháp luậ
t;
p) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Việ
n
kiểm sát theo sự phân công của Viện trưởng Viện kiểm sát theo quy định của Bộ
luậ
t này.
2. Kiểm sát viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Viện trưở
ng
Viện kiểm sát, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát về hành vi, quyết định của mình.
Chương IV NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
1. Người bào chữa có quyề
n:
a) Gặp, hỏi người bị buộc tộ
i;
b) Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị
can và
nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏ
i
người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của ngườ
i
có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạ
m
giữ, bị
can;
c) Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt
động điều tra khác theo quy định của Bộ luậ
t này;
d) Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa
điểm lấy lời khai, hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điề
u tra khác
theo quy định của Bộ luật này;
đ) Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố
tụng liên quan đến người mà mình bào chữ
a;
e) Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám đị
nh,
người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị thay đổi, hủy bỏ
biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
;
g) Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này; đề nghị
triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiế
n
hành tố tụ
ng;
h) Thu thập, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầ
u;
i) Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vậ
t liên quan
và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đ
ánh giá;
k) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám
định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản;
42 CÔNG BÁO/Số 1271 + 1272/Ngày 31-12-2015
l) Đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đế
n
việc bào chữa từ khi kết thúc điề
u tra;
m) Tham gia hỏi, tranh luận tạ
i phiên tòa;
n) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyề
n
tiến hành tố tụ
ng;
o) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án nếu bị cáo là người dưới 18 tuổ
i,
người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất theo quy định của Bộ luậ
t này.
2. Người bào chữa có nghĩa vụ
:
a) Sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ những tình tiế
t
xác định người bị buộc tội vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự củ
a
bị can, bị
cáo;
b) Giúp người bị buộc tội về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợ
p
pháp của họ
;
c) Không được từ chối bào chữa cho người bị buộc tội mà mình đã đả
m
nhận bào chữa nếu không vì lý do bất khả kháng hoặc không phải do trở ngạ
i
khách quan;
d) Tôn trọng sự thật; không được mua chuộc, cưỡng ép hoặc xúi giục ngườ
i
khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật;
đ) Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án; trường hợp chỉ định người bào chữ
a
theo quy định tại khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này thì phải có mặt theo yêu cầu củ
a
Cơ quan điều tra, Viện kiể
m sát;
e) Không được tiết lộ bí mật điều tra mà mình biết khi thực hiện bào chữ
a;
không được sử dụng tài liệu đã ghi chép, sao chụp trong hồ sơ vụ án vào mục đ
ích
xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp củ
a
cơ quan, tổ chứ
c, cá nhân;
g) Không được tiết lộ thông tin về vụ án, về người bị buộc tội mà mình biế
t khi
bào chữa, trừ trường hợp người này đồng ý bằng văn bản và không được sử dụ
ng
thông tin đó vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộ
ng,
quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chứ
c, cá nhân.
3. Người bào chữa vi phạm pháp luật thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị
hủy bỏ việc đăng ký bào chữa, bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặ
c
bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy đị
nh
của luật.
Chương IV NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG
Điều 90. Bảo quản vật chứng
1. Vật chứng phải được bảo quản nguyên vẹn, không để mất mát, lẫn lộn, hư hỏ
ng.
Việc bảo quản vật chứng được thực hiện như
sau:
a) Vật chứng cần được niêm phong thì phả
i niêm phong ngay sau khi thu
thập. Việc niêm phong, mở niêm phong được lập biên bản và đưa vào hồ sơ vụ
án. Việc niêm phong, mở niêm phong vật chứng được thực hiện theo quy đị
nh
của Chính phủ;
CÔNG BÁO/Số 1271 + 1272/Ngày 31-12-2015 51
b) Vật chứng là tiền, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ, chất nổ, chấ
t cháy,
chất độc, chất phóng xạ, vũ khí quân dụng phải được giám đị
nh ngay sau khi thu
thập và phải chuyển ngay để bảo quản tại Kho bạc Nhà nước hoặc cơ
quan chuyên
trách khác. Nếu vật chứng là tiền, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ lưu dấ
u
vết của tội phạm thì tiến hành niêm phong theo quy định tại điểm a khoản này; vậ
t
chứng là vi khuẩn nguy hại, bộ phận cơ thể người, mẫu mô, mẫu máu và các mẫ
u
vật khác của cơ thể người được bảo quản tại cơ quan chuyên trách theo quy đị
nh
của pháp luậ
t;
c) Vật chứng không thể đưa về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng để
bảo quản thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng giao vật chứng đó cho chủ
sở hữu, người quản lý hợp pháp đồ vật, tài sản hoặc người thân thích của họ hoặ
c
chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức nơi có vật chứng bảo quả
n;
d) Vật chứng thuộc loại mau hỏng hoặc khó bảo quản thì cơ quan có thẩ
m
quyền trong phạm vi quyền hạn của mình quyết định bán theo quy định củ
a pháp
luật và chuyển tiền đến tài khoản tạm giữ của cơ quan có thẩm quyền tại Kho bạ
c
Nhà nước để quản lý;
đ) Vật chứng đưa về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bảo quản thì cơ
quan Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, cơ quan được giao nhiệm vụ tiế
n hành
một số hoạt động điều tra có trách nhiệm bảo quản vật chứng trong giai đoạn điề
u
tra, truy tố; cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm bảo quản vật chứ
ng trong
giai đoạn xét xử
và thi hành án.
2. Người có trách nhiệm bảo quản vật chứng mà để mất mát, hư hỏng, phá hủ
y
niêm phong, tiêu dùng, sử dụng trái phép, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủ
y
hoại vật chứng của vụ án thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luậ
t
hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luậ
t.
Trường hợp thêm, bớt, sửa đổi, đánh tráo, hủy, làm hư hỏng vật chứng của vụ
án nhằm làm sai lệch hồ sơ vụ án thì phải chịu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệ
t
hại thì phải bồi thường theo quy định của luật.
Chương IV NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG
1. Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chấ
t,
mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan
điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩ
nh.
2. Cơ quan, tổ chức có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người của cơ
quan, tổ chức mình. Cơ quan, tổ chức nhận bảo lĩnh phải có giấy cam đ
oan và có
xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chứ
c.
Cá nhân là người đủ 18 tuổi trở lên, nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấ
p hành
pháp luật, thu nhập ổn định và có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh thì có thể
nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người thân thích của họ và trong trường hợ
p này
thì ít nhất phải có 02 người. Cá nhân nhận bảo lĩnh phải làm giấy cam đ
oan có xác
nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ
chức nơi người đó làm việc, học tập.
64 CÔNG BÁO/Số 1271 + 1272/Ngày 31-12-2015
Trong giấy cam đoan, cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh phải cam đ
oan
không để bị can, bị cáo vi phạm các nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều này. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh được thông báo về những tình tiết của vụ
án
liên quan đến việc nhận bảo lĩ
nh.
3. Bị can, bị cáo được bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ
:
a) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở
ngạ
i khách quan;
b) Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tộ
i;
c) Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dố
i, cung
cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ
án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù ngườ
i làm
chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những ngườ
i này.
Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoả
n này
thì bị tạ
m giam.
4. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luậ
t này,
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định bảo lĩnh. Quyết định củ
a
những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải đượ
c
Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trướ
c khi thi hành.
5. Thời hạn bảo lĩnh không được quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử
theo quy định của Bộ luật này. Thời hạn bảo lĩnh đối với người bị kết án phạ
t tù
không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấ
p hành
án phạ
t tù.
6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh để bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ
đã cam đoan thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị phạt tiền theo quy định củ
a
pháp luật.
Chương IV NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG
Điều 165. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyề
n
công tố trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự
1. Yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số
hoạt động điều tra khởi tố hoặc thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
,
khởi tố bị
can.
2. Phê chuẩn hoặc hủy bỏ quyết định khởi tố, quyết định thay đổi hoặc bổ
sung
quyết định khởi tố bị can không có căn cứ và trái pháp luậ
t.
3. Khởi tố, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị
can
trong các trường hợp do Bộ luật này quy đị
nh.
4. Phê chuẩn, không phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩ
n
cấp, gia hạn tạm giữ, việc tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đả
m, khám xét, thu
giữ, tạm giữ đồ vật, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, áp dụng biện pháp điề
u
tra tố tụng đặc biệt; phê chuẩn, không phê chuẩn các quyết định tố tụ
ng khác
không có căn cứ và trái pháp luật của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệ
m
vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của Bộ luật này; hủy bỏ
các
quyết định tố tụng không có căn cứ và trái pháp luật của Cơ quan điều tra, cơ quan
được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra. Trường hợ
p không phê
chuẩn hoặc hủy bỏ thì trong quyết định không phê chuẩn hoặc hủy bỏ phả
i nêu rõ
lý do.
5. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡ
ng
chế theo quy định của Bộ luậ
t này.
6. Đề ra yêu cầu điều tra và yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan đượ
c giao
nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra tiến hành điều tra để làm rõ tộ
i
phạm, người phạm tội; yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị can, áp dụng biện pháp
điều tra tố tụng đặc biệt.
CÔNG BÁO/Số 1271 + 1272/Ngày 31-12-2015 87
7. Trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra trong trường hợp để kiể
m tra,
bổ sung tài liệu, chứng cứ khi xét phê chuẩn lệnh, quyết định của Cơ quan điề
u tra,
cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc trường hợ
p
phát hiện có dấu hiệu oan, sai, bỏ lọt tội phạm, vi phạm pháp luật mà Viện kiể
m
sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục hoặc trường hợp để
kiểm tra, bổ sung tài liệu, chứng cứ khi quyết định việc truy tố
.
8. Khởi tố vụ án hình sự khi phát hiện hành vi của người có thẩm quyề
n trong
việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong việc khởi tố,
điều tra có dấu hiệu tội phạm; yêu cầu Cơ quan điều tra khởi tố vụ án hình sự
khi
phát hiện hành vi của người có thẩm quyền trong việc giải quyết tố giác, tin báo về
tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong việc khởi tố, điều tra có dấu hiệu tội phạ
m.
9. Quyết định việc gia hạn thời hạn điều tra, thời hạn tạm giam; quyết đị
nh
chuyển vụ án, áp dụng thủ tục rút gọn, áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh; hủ
y
bỏ quyết định tách, nhập vụ
án.
10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong việc thực hành quyền công tố
theo quy định của Bộ luật này.
Chương IV NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG
1. Tòa án ra bản án nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việ
t Nam.
Bản án phải có chữ ký của tất cả thành viên Hội đồng xét xử
.
2. Bản án sơ thẩm phả
i ghi rõ:
a) Tên Tòa án xét xử sơ thẩm; số và ngày thụ lý vụ án; số của bả
n án và ngày
tuyên án; họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án, Kiể
m sát
viên; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ vă
n
hóa, dân tộc, tiền án, tiền sự của bị cáo; ngày bị cáo bị tạm giữ, tạm giam; họ
tên,
tuổi, nghề nghiệp, nơi sinh, nơi cư trú của người đại diện của bị cáo; họ tên củ
a
người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, ngườ
i
phiên dịch, người dịch thuật và những người khác được Tòa án triệu tập tham gia
36 CÔNG BÁO/Số 1273 + 1274/Ngày 31-12-2015
phiên tòa; họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi cư trú của bị hại, đương sự, người đại diệ
n
của họ; số, ngày, tháng, năm của quyết định đưa vụ án ra xét xử; xét xử
công khai
hoặc xét xử kín; thời gian và địa điểm xét xử
;
b) Số, ngày, tháng, năm của bản cáo trạng hoặc quyết định truy tố; tên Việ
n
kiểm sát truy tố; hành vi của bị cáo theo tội danh mà Viện kiểm sát truy tố; tộ
i
danh, điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự và mức hình phạt, hình phạt bổ
sung,
biện pháp tư pháp, trách nhiệm bồi thường thiệt hại mà Viện kiểm sát đề nghị
áp
dụng đối với bị cáo; xử lý vật chứ
ng;
c) Ý kiến của người bào chữa, bị hại, đương sự, người khác tham gia phiên tòa
được Tòa án triệu tậ
p;
d) Nhận định của Hội đồng xét xử phải phân tích những chứng cứ xác đị
nh có
tội, chứng cứ xác định không có tội, xác định bị cáo có tội hay không và nếu bị
cáo
có tội thì là tội gì, theo điểm, khoản, điều nào của Bộ luật hình sự và của văn bả
n
quy phạm pháp luật khác được áp dụng, tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ
trách
nhiệm hình sự và cần phải xử lý như thế nào. Nếu bị cáo không có tội thì bả
n án
phải ghi rõ những căn cứ xác định bị cáo không có tội và việc giải quyết khôi phụ
c
danh dự, quyền và lợi ích hợp pháp của họ theo quy định của pháp luật;
đ) Phân tích lý do mà Hội đồng xét xử không chấp nhận những chứng cứ buộ
c
tội, chứng cứ gỡ tội, yêu cầu, đề nghị của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, bị
hại, đương sự và người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ
đư
a ra;
e) Phân tích tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tố tụng của Điề
u tra
viên, Kiểm sát viên, người bào chữa trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử
;
g) Quyết định của Hội đồng xét xử về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ
án,
về án phí và quyền kháng cáo đối với bản án. Trường hợp có quyết định phả
i thi
hành ngay thì ghi rõ quyết định đ
ó.
3. Bản án phúc thẩm phả
i ghi rõ:
a) Tên Tòa án xét xử phúc thẩm; số và ngày thụ lý vụ án; số của bả
n án và
ngày tuyên án; họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án, Kiể
m
sát viên; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ
văn hóa, dân tộc, tiền án, tiền sự của bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, bị
kháng
nghị và những bị cáo không kháng cáo, không bị kháng cáo, không bị kháng nghị
nhưng Tòa án cấp phúc thẩm có xem xét; ngày bị cáo bị tạm giữ, tạm giam; họ
tên,
tuổi, nghề nghiệp, nơi sinh, nơi cư trú của người đại diện của bị cáo; họ tên củ
a
người bào chữa, người giám định, người phiên dịch và những người khác đượ
c
Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa; họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi cư trú, địa chỉ
của bị hại, đương sự, người đại diện của họ; tên của Viện kiểm sát có kháng nghị
;
xét xử công khai hoặc xét xử kín; thời gian và địa điểm xét xử;
CÔNG BÁO/Số 1273 + 1274/Ngày 31-12-2015 37
b) Tóm tắt nội dung vụ án, quyết định trong bản án sơ thẩm; nộ
i dung kháng
cáo, kháng nghị; nhận định của Hội đồng xét xử phúc thẩm, những căn cứ để chấ
p
nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị; điểm, khoản, điều của Bộ luậ
t
hình sự và của văn bản quy phạm pháp luật khác mà Hội đồng xét xử phúc thẩ
m
căn cứ để giải quyết vụ
án;
c) Quyết định của Hội đồng xét xử phúc thẩm về từng vấn đề phải giải quyế
t
trong vụ án do có kháng cáo, kháng nghị, về án phí sơ thẩm, phúc thẩm.