Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇪🇸 El documento original está en vietnamita

Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:

Thông tư20/2020/TT-BTNMT· 30/12/2020

Circular - Vietnam (2020)

🇻🇳 Original: Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt

Số: /2020/TT-BTNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

THÔNG TƯ

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt ––––––––––––––––––––––––––––––

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật đánh giá

chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 20…..

Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính

phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;

Căn cứ Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính

phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5

năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính

phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên

và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Vụ trưởng

Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định

mức kinh tế - kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân

dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Nơi nhận: - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Toà án Nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Bộ trưởng; Các Thứ trưởng Bộ TN&MT; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Lưu: VT, PC, KHTC, TCKTTV. (200). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Công Thành 1 BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÀI LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN BỀ MẶT (Ban hành kèm theo Thông tư số /2020/TT-BTNMT ngày tháng năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật này quy định mức sử dụng lao động, thiết bị, dụng cụ, năng lượng, vật liệu tiêu hao, trang bị bảo hộ cho công tác đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt.

2. Đối tượng áp dụng

Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức và cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt.

3. Cơ sở pháp lý xây dựng Định mức kinh tế - kỹ thuật

- Luật Khí tượng thuỷ văn ngày 23 tháng 11 năm 2015; - Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; - Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động; - Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn; - Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn; - Thông tư số 25/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng; - Thông tư số 26/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn; - Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu 2 chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng thủy văn; - Thông tư số 05/2016/TT-BTNMT ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia; - Thông tư số 36/2016/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn; - Thông tư số 37/2016/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt; - Thông tư số 38/2016/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn; - Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường; - Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; - Thông tư số 01/2020/TT-BTNMT ngày 29 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu hải văn, môi trường không khí và nước.

4. Quy định viết tắt

Chữ viết tắt Nội dung viết tắt ĐVT Đơn vị tính KSV3(1) Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 3, bậc 1 KSV3(6) Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 3, bậc 6 KSV3(8) Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 3, bậc 8 KSV2(2) Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 2, bậc 2 KSV2(4) Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 2, bậc 4

5. Thành phần Định mức kinh tế - kỹ thuật

a) Nội dung công việc bao gồm các thao tác chính, thao tác phụ để thực hiện bước công việc. b) Định biên lao động: bao gồm số lượng, cơ cấu thành phần, chức danh nghề nghiệp của lao động được tổ chức để thực hiện từng bước công việc cụ thể căn cứ vào tính chất, mức độ phức tạp, yêu cầu về chuyên môn của từng nhóm công việc chính. 3 c) Định mức lao động: là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc thực hiện một bước công việc. ĐVT là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm. Một công (ca) làm việc tính là 08 giờ. d) Định mức sử dụng thiết bị, dụng cụ, vật liệu và năng lượng: - Định mức sử dụng thiết bị, dụng cụ: là thời gian người lao động trực tiếp sử dụng thiết bị và dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc thực hiện một bước công việc; ĐVT là ca thiết bị/sản phẩm, ca dụng cụ/sản phẩm. - Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng nguyên vật liệu hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc hoàn thành một bước công việc; ĐVT là vật liệu/sản phẩm. - Thời hạn sử dụng của thiết bị, dụng cụ: là thời gian sử dụng thiết bị, dụng cụ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Năng lượng: điện năng tiêu thụ của máy, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và thời gian sử dụng. Điện năng tiêu thụ = Công suất × Số giờ sử dụng máy móc, thiết bị để hoàn thành một công việc. Hao phí đường dây = Điện năng tiêu thụ × 0,05.

6. Cách tính Định mức kinh tế - kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng

thủy văn bề mặt Định mức kinh tế - kỹ thuật được tính đối với đánh giá chất lượng một tháng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt của một trạm. 6.1. Hệ số áp dụng Hệ số áp dụng (K) là hệ số được xây dựng cho các loại tài liệu của hạng trạm khác nhau thuộc cùng một loại trạm, trong thực hiện công tác đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt. a) Hệ số áp dụng thực hiện công việc đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng Bảng số 01 STT Loại tài liệu Hệ số K 1 Trạm khí tượng bề mặt thủ công hạng I Kkt1 = 1,0 2 Trạm khí tượng bề mặt thủ công hạng II Kkt2 = 0,8 3 Trạm khí tượng bề mặt thủ công hạng III Kkt3 = 0,7 Bảng số 02 STT Loại tài liệu Hệ số K 1 Trạm khí tượng nông nghiệp hạng I Knn1 = 1,0 2 Trạm khí tượng nông nghiệp hạng II Knn2 = 0,8 3 Trạm khí tượng nông nghiệp hạng III Knn3 = 0,6 4 b) Hệ số áp dụng thực hiện công việc đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn Bảng số 03 STT Loại tài liệu Hệ số K 1 Trạm thủy văn thủ công hạng I Ktv1 = 1,0 2 Trạm thủy văn thủ công hạng II Ktv2 = 0,74 3 Trạm thủy văn thủ công hạng III Ktv3 = 0,47 4 Trạm thủy văn tự động hạng I Ktv4 = 0,50 5 Trạm thủy văn tự động hạng II Ktv5 = 0,37 6 Trạm thủy văn tự động hạng III Ktv6 = 0,19 6.2. Cách tính định mức thông qua hệ số áp dụng K Việc tính định mức đối với công tác đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt thông qua hệ số áp dụng K. Khi thực hiện công tác đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt của các hạng trạm khác nhau theo từng loại trạm ở cùng điều kiện. Định mức sẽ được tính theo công thức sau: k tc i M M K   Trong đó: - Mk là định mức đánh giá chất lượng tài liệu của hạng trạm khí tượng thủy văn có các hệ số áp dụng; - Mtc là định mức đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt của trạm chuẩn; - Ki là hệ số áp dụng thứ i theo hạng trạm của từng loại trạm.

7. Trong quá trình áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật

Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi các loại tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt thì Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng theo các loại tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt mới được thay đổi. 5 Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

1. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I

1.1. Nội dung công việc đánh giá chất lượng tài liệu - Tính đầy đủ của tài liệu; - Tình trạng vật lý, hình thức tài liệu; - Công trình, thiết bị quan trắc (lắp đặt, hạn kiểm định các thiết bị đo gió, mưa, nắng, ẩm, nhiệt…); - Phương pháp quan trắc, hiệu chính thiết bị và dụng cụ đo: + Sổ quan trắc khí tượng cơ bản SKT-1; + Sổ quan trắc SKT-2; + Sổ quan trắc bốc hơi SKT-13; + Các loại giản đồ máy tự ghi (quy toán, lắp đặt, thay, đánh mốc); + File số liệu (số liệu trong file với các sổ và giản đồ); + Kỹ thuật quan trắc, chế độ quan trắc, thời gian quan trắc; + Hiệu chính các máy, thiết bị đo. - Tính toán kiểm tra số liệu và chọn trị số đặc trưng, thảo mã điện; - Tính hợp lý số liệu theo không gian, thời gian và yếu tố quan trắc; + Hợp lý giữa số liệu quan trắc trực tiếp với số liệu trên giản đồ (việc lắp đặt, hoạt động các máy thiết bị đo), biến trình biến đổi giữa các yếu tố; + Tính hợp lý theo không gian, theo vùng miền, phạm vi toàn quốc (tương quan số liệu quan trắc giữa các trạm, trong vùng miền khí hậu, điều kiện tự nhiên tương tự nhau); + Tính hợp lý theo thời gian. 1.2. Định mức lao động a. Định biên Định biên thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I Bảng số 04 ĐVT: người TT Danh mục công việc Định biên Nhóm KSV3(1) KSV3(6) KSV3(8) KSV2(2) KSV2(4) 1 Đánh giá tính đầy đủ của tài liệu 1 0 0 0 0 1 2 Đánh giá tình trạng vật lý, hình thức tài liệu 1 0 0 0 0 1 6 TT Danh mục công việc Định biên Nhóm KSV3(1) KSV3(6) KSV3(8) KSV2(2) KSV2(4) 3 Đánh giá, công trình, thiết bị quan trắc 0 0 1 1 0 2 4 Đánh giá phương pháp quan trắc và hiệu chính máy thiết bị 1 1 1 1 1 5 5 Đánh giá kiểm tra số liệu các giá trị đặc trưng, thảo mã điện 0 1 1 0 0 2 6 Đánh giá tương quan hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian yếu tố quan trắc 0 0 0 1 1 2 b) Định mức Định mức lao động thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I Bảng số 05 ĐVT: công/tài liệu tháng/trạm TT Danh mục công việc Định mức lao động KSV3(1) KSV3(6) KSV3(8) KSV2(2) KSV2(4) Tổng số 1 Đánh giá tính đầy đủ của tài liệu 0,0062 0 0 0 0 0,0062 2 Đánh giá tình trạng vật lý hình thức tài liệu 0,0042 0 0 0 0 0,0042 3 Đánh giá, công trình, thiết bị quan trắc 0 0 0,0104 0,0104 0 0,0208 7 TT Danh mục công việc Định mức lao động KSV3(1) KSV3(6) KSV3(8) KSV2(2) KSV2(4) Tổng số 4 Đánh giá phương pháp quan trắc và hiệu chính máy thiết bị 0,1354 0,3042 0,3417 0,1042 0,1667 1,0522 5 Đánh giá kiểm tra số liệu các giá trị đặc trưng, thảo mã điện 0 0,0083 0,0104 0 0 0,0187 6 Đánh giá tương quan hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian yếu tố quan trắc 0 0 0 0,3500 0,4917 0,8417 Tổng 0,1458 0,3125 0,3625 0,4646 0,6584 1,9438 1.3. Định mức thiết bị Định mức thiết bị thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I Bảng số 06 ĐVT: ca thiết bị/tài liệu tháng/trạm TT Danh mục thiết bị ĐVT Số lượng Thời hạn sử dụng (năm) Định mức 1 Điều hòa nhiệt độ (12000BTU) Bộ 1 8 1,221 2 Máy chiếu Cái 1 5 0,153 3 Máy in 2 mặt đen trắng A4 Cái 1 5 0,449 4 Máy scan khổ A4 Cái 1 8 0,067 5 Máy tính để bàn Cái 4 5 2,327 6 Máy tính xách tay Cái 1 5 0,185 1.4. Định mức dụng cụ Định mức dụng cụ thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I 8 Bảng số 07 ĐVT: ca dụng cụ/tài liệu tháng/trạm TT Danh mục dụng cụ ĐVT Số lượng Thời hạn sử dụng (tháng) Định mức A Dụng cụ phòng làm việc 1 Bàn phím máy tính Cái 4 36 2,327 2 Bộ bàn ghế họp Cái 1 96 0,234 3 Bộ bàn ghế làm việc Cái 4 96 5,081 4 Bộ lưu điện Cái 4 60 1,554 5 Chuột máy tính Cái 4 12 2,327 6 Công tắc, ổ cắm điện Cái 1 60 2,041 7 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 36 34,978 8 Giá để tài liệu Cái 1 60 0,339 9 Máy ảnh Cái 1 60 0,065 10 Quạt cây 0,065 kW Cái 1 60 1,521 11 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 1 60 0,760 12 Tủ để tài liệu Cái 5 96 3,619 B Dụng cụ phụ trợ 1 Bấm lỗ tài liệu Cái 1 36 0,108 2 Bảng trắng Cái 1 36 0,164 3 Dao Cái 1 12 0,617 4 Dập ghim nhỏ Cái 1 36 1,018 5 Dập ghim to Cái 1 36 1,018 6 Đồng hồ treo tường Cái 1 60 0,415 7 Dùi sắt Cái 1 24 0,206 8 Gọt bút chì Cái 1 12 0,631 9 Kéo cắt giấy Cái 1 24 0,617 10 Máy tính cầm tay Cái 1 60 1,721 11 Ổ cắm rời (dây dài 5 m) Cái 2 12 1,252 12 Ổ cứng di động Cái 1 36 0,017 13 Thước nhựa 60 cm Cái 1 36 0,609 14 USB 8GB Cái 1 12 0,325 9 1.5. Định mức vật liệu Định mức vật liệu thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I Bảng số 08 ĐVT: vật liệu/tài liệu tháng/trạm TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức 1 Băng dính to Cuộn 0,0075 2 Bút bi Cái 0,0352 3 Bút chì đen Cái 0,0092 4 Bút chì kim Cái 0,0062 5 Bút đánh dấu Cái 0,0079 6 Bút viết bảng, bút dạ Cái 0,0053 7 Bút xóa Cái 0,0079 8 Cặp đựng tài liệu các loại Cái 0,0154 9 Cặp kẹp giấy A4 Cái 0,0062 10 Dây buộc tài liệu Cuộn 0,0066 11 Đĩa CD Cái 0,0084 12 Ghim (nhỏ, to, kẹp) Hộp 0,0092 13 Giấy A4 Gram 0,0436 14 Giấy ghi nhớ Tờ 0,2240 15 Hồ dán khô Lọ 0,0044 16 Hộp mực máy in Hộp 0,0101 17 Khay để tài liệu Cái 0,0053 18 Pin các loại Đôi 0,0106 19 Sổ ghi biên bản họp, trực bão Quyển 0,0053 20 Sổ ghi các lỗi sai Quyển 0,0053 21 Tẩy Cái 0,0066 1.6. Định mức năng lượng Định mức năng lượng thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I Bảng số 09 ĐVT: kWh/tài liệu tháng/trạm TT Năng lượng ĐVT Định mức 1 Điện đèn neon 0,04 kW kWh 11,193 2 Điện điều hòa (12000BTU) 2,2 kW kWh 21,487 3 Điện máy chiếu 0,5 kW kWh 0,613 4 Điện máy in 0,5 kW kWh 1,796 5 Điện máy scan 0,02 kW kWh 0,011 10 TT Năng lượng ĐVT Định mức 6 Điện máy tính để bàn 0,6 kW kWh 11,169 7 Điện máy tính xách tay 0,04 kW kWh 0,059 8 Điện quạt cây 0,065 kW kWh 0,791 9 Điện quạt thông gió 0,04 kW kWh 0,243 10 Hao phí đường dây (5%) kWh 2,368

2. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II

2.1. Nội dung công việc đánh giá chất lượng tài liệu - Tính đầy đủ của tài liệu; - Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu; - Lắp đặt thiết bị (hạn kiểm định các thiết bị đo gió, mưa, nắng, ẩm, nhiệt…); - Phương pháp quan trắc và hiệu chính máy thiết bị: + Sổ quan trắc khí tượng cơ bản SKT-1; + Sổ quan trắc bốc hơi SKT-13; + Các loại giản đồ máy tự ghi (quy toán, lắp đặt, thay, đánh mốc); + File số liệu (số liệu trong file với các sổ và giản đồ); + Kỹ thuật quan trắc, chế độ quan trắc, thời gian quan trắc; + Hiệu chính các máy, thiết bị đo. - Kiểm tra số liệu các giá trị đặc trưng; - Tương quan hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian yếu tố quan trắc: + Hợp lý giữa số liệu quan trắc trực tiếp với số liệu trên giản đồ (việc lắp đặt, hoạt động các máy thiết bị đo), biến trình biến đổi giữa các yếu tố; + Tính hợp lý theo không gian, theo vùng miền, phạm vi toàn quốc (tương quan số liệu quan trắc giữa các trạm, trong vùng miền khí hậu, điều kiện tự nhiên tương tự nhau); + Tính hợp lý theo thời gian. 2.2. Định mức lao động a) Định biên Định biên thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II Bảng số 10 ĐVT: người TT Danh mục công việc Định biên Nhóm KSV3(1) KSV3(6) KSV3(8) KSV2(2) KSV2(4) 1 Đánh giá tính đầy đủ của tài liệu 1 0 0 0 0 1 11 TT Danh mục công việc Định biên Nhóm KSV3(1) KSV3(6) KSV3(8) KSV2(2) KSV2(4) 2 Đánh giá tình trạng vật lý hình thức tài liệu 1 0 0 0 0 1 3 Đánh giá, công trình, thiết bị quan trắc 0 0 1 1 0 2 4 Đánh giá phương pháp quan trắc và hiệu chính máy thiết bị 1 1 1 1 1 5 5 Đánh giá kiểm tra số liệu các giá trị đặc trưng, thảo mã điện 0 1 1 0 0 2 6 Đánh giá tương quan hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian yếu tố quan trắc 0 0 0 1 1 2 b) Định mức Định mức lao động thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II được tính như định mức lao động đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I nhân hệ số K (Kkt2 = 0,8). 2.3. Định mức thiết bị Định mức thiết bị thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II được tính như định mức thiết bị đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I nhân hệ số K (Kkt2 = 0,8). 2.4. Định mức dụng cụ Định mức dụng cụ thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II được tính như định mức dụng cụ đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I nhân với hệ số K (Kkt2 = 0,8). 2.5. Định mức vật liệu Định mức vật liệu thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II được tính như định mức vật liệu đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I. 2.6. Định mức năng lượng Định mức năng lượng thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II được tính như định mức năng lượng đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I nhân với hệ số K (Kkt2 = 0,8) 12

3. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng III

3.1. Nội dung công việc đánh giá chất lượng tài liệu - Tính đầy đủ của tài liệu; - Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu; - Lắp đặt thiết bị (hạn kiểm định các thiết bị đo gió, mưa, nắng, ẩm, nhiệt…); - Phương pháp quan trắc và hiệu chính máy thiết bị: + Sổ quan trắc khí tượng cơ bản SKT-1; + Sổ quan trắc bốc hơi SKT-13; + Các loại giản đồ máy tự ghi (quy toán, lắp đặt, thay, đánh mốc); + File số liệu (số liệu trong file với các sổ và giản đồ); + Kỹ thuật quan trắc, chế độ quan trắc, thời gian quan trắc; + Hiệu chính các máy, thiết bị đo. - Kiểm tra số liệu các giá trị đặc trưng; - Tương quan hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian yếu tố quan trắc: + Hợp lý giữa số liệu quan trắc trực tiếp với số liệu trên giản đồ (việc lắp đặt, hoạt động các máy thiết bị đo), biến trình biến đổi giữa các yếu tố; + Tính hợp lý theo không gian, theo vùng miền, phạm vi toàn quốc (tương quan số liệu quan trắc giữa các trạm, trong vùng miền khí hậu, điều kiện tự nhiên tương tự nhau); + Tính hợp lý theo thời gian. 3.2. Định mức lao động a) Định biên Định biên thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng III Bảng số 11 ĐVT: người TT Danh mục công việc Định biên Nhóm KSV3(1) KSV3(6) KSV3(8) KSV2(2) KSV2(4) 1 Đánh giá tính đầy đủ của tài liệu 1 0 0 0 0 1 2 Đánh giá tình trạng vật lý hình thức tài liệu 1 0 0 0 0 1 3 Đánh giá, công trình, thiết bị quan trắc 0 0 1 1 0 2 4 Đánh giá phương pháp quan trắc và hiệu chính máy thiết

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.