🇪🇸 El documento original está en vietnamita
Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:
Carta oficial - Vietnam (2025)
🇻🇳 Original: Ban hành quy định kỹ thuật điều tra, khảo sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển độ sâu từ 20m nước trở lên bằng tàu biển
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÔNG TƯ
Ban hành quy định kỹ thuật điều tra, khảo sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển độ sâu từ 20m nước trở lên bằng tàu biển Thông tư số 57/2017/TT-BTNMT ngày 08 thá ng 12 năm 2017 củ a Bộ trưở ng Bộ Tà i nguyên và Môi trườ ng ban hành quy đ ịnh kỹ thuật điều tra, khảo
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định kỹ thuật điều tra,
khảo sát tổng hợp tài nguyên, môi trườ ng biển độ sâu từ 20m nước trở lên bằng tàu biển.
Điều 2. 2 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 9 năm
2018. Thông tư số 22/2010/TT-BTNMT ngày 26 tháng 10 năm 2010 củ a Bộ
trưở ng Bộ Tài nguyên và Môi trư ờ ng quy định kỹ thuật khảo sát, điều tra tổng hợp tài nguyên và môi trư ờ ng biển bằng tàu biển hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Các Bộ , cơ quan ngang Bộ , cơ quan thuộ c Chính phủ , Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộ c trung ương, Thủ trưở ng các đơn v ị thuộ c Bộ và các tổ chứ c, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này . Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vư ớng mắc, các cơ quan, tổ chứ c, cá nhân phản ánh kịp thờ i về Bộ Nông nghiệp và Môi trườ ng3 để xem xét, giải quyết./. Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển; Căn cứ Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển; Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực biển và hải đảo.” 2 Điều 38 và Điều 39 của Thông tư số 15/2025 /TT-BNNMT ngà y 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2 025 quy định như sau: “Điều 38. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 39. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”. 3 Cụ m từ “Bộ Tà i nguyên và Môi trườ ng” được thay thế bở i cụ m từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trườ ng” theo quy định tạ i khoản 2 Điều 26 củ a Thông tư số 15/2025/TT-BNNMT ngà y 19 thá ng 6 năm 2025 củ a Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy đ ịnh phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung m ộ t số điều củ a cá c thông tư trong lĩ nh vực biển và hải đảo, có hiệu lực kể từ ngà y 01 thá ng 7 năm 2025. 3 BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Số : /VBHN-BNNMT Hà Nội, ngày tháng năm 2025 Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo); - Các Bộ , cơ quan ngang Bộ , cơ quan thuộ c Chính phủ ; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộ c trung ương; - Các Sở NN&MT tỉnh, thành phố trực thuộ c trung ương; - Cụ c Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạ m hành chính, Bộ Tư pháp; - Bộ trưở ng (để báo cáo); - Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải); - Cơ sở dữ liệu quố c gia về văn bản pháp luật (để đăng tải); - Các đơn v ị trực thuộ c Bộ NN&MT; - Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT; - Lưu: VT, PC, BHĐ. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Minh Ngân QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐỘ SÂU TỪ 20M NƯỚC TRỞ LÊN BẰNG TÀU BIỂN (Ban hành kèm theo Thông tư số 57/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định kỹ thuật này quy đ ịnh về trình tự, nộ i dung, phương pháp củ a công tác điều tra, khảo sát tổng hợp tài nguyên và môi trư ờ ng vùng biển Việt Nam có đ ộ sâu từ 20 mét nước trở lên bằng tàu biển củ a các dạ ng công việc sau: khí tượng biển, hải văn, môi trườ ng nước biển, môi trườ ng trầm tích biển, môi trườ ng không khí, địa chất biển, địa hình đáy bi ển và sinh thái biển.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định kỹ thuật này áp dụ ng đố i với cơ quan quản lý nhà nư ớc về tài nguyên và môi trườ ng biển; các đơn vị, tổ chứ c, cá nhân tham gia thực hiện các nhiệm vụ , đề án, dự án (gọi tắt là dự án) điều tra, khảo sát tổng hợp tài nguyên, môi trườ ng biển từ độ sâu 20m trở lên bằng tàu biển sử dụ ng nguồn vố n ngân sách Nhà nư ớc và các cơ quan có liên quan.
Điều 3. Giải thích các thuật ngữ
1. Trạm mặt rộng là trạ m chỉ tiến hành quan trắc có 01 lần sau khi tàu ổn
định vị trí và sau đó chuy ển sang trạ m khác đ ể xem xét sự biến đổi củ a các yếu tố tài nguyên và môi trư ờ ng biển theo không gian.
2. Trạm liên tục là trạ m thực hiện quan trắc liên tụ c trong thờ i gian dài
(nhiều giờ , nhiều ngày) đ ể xem xét sự biến thiên củ a các yếu tố tài nguyên và môi trườ ng biển theo thờ i gian và mố i quan hệ giữa chúng với nhau.
3. Tầng quan trắc là khoảng cách thẳng đứ ng tính từ mặt nước biển đến
điểm quan trắc, bao gồm: a) Tầng nước quan trắc chuẩn là đườ ng độ sâu tính từ mặt biển xuố ng mà tạ i đó ti ến hành quan trắc các yếu tố thủ y văn (lý, hóa); b) Tầng nước tiêu chuẩn để quan trắc nhiệt độ và lấy mẫu nước trong vùng biển nông là: 0, 5, 10, 15, 20, 25, 30, 40, 50, 60, 75, 80, 100, 125, 150, 200 m và tầng đáy; c) Tầng nước tiêu chuẩn để quan trắc nhiệt độ và lấy mẫu nước, môi trườ ng nước biển, sinh thái biển trong vùng biển sâu (đạ i dương) là: 0, 10, 20, 2 25, 30, 50, 75, 100, 125, 150, 250, 300, 400, 500, 600, 800, 1000, 1200, 1500, 2000, 2500, 3000, 3500, 4000, 4500, 5000m và sâu thêm 1000m thì thêm mộ t tầng quan trắc; d) Tầng nước chuẩn đo dòng chảy là các tầng: 0, 5, 10, 25, 50, 100, 200, 300, 400, 500, 750, 1000, 1200, 1500, 2000m và sâu thêm 1000m thì thêm mộ t tầng đo. A. Obs (Observation) là các kỳ quan trắc cơ bản được thực hiện vào thờ i gian quy định: 1, 4, 7, 10, 13, 16, 19, 22 giờ (giờ Việt Nam).
Điều 4. Yêu cầu chung
1. Tuân thủ các bư ớc công việc, quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
quy định kỹ thuật được nêu cụ thể cho từng dạ ng công việc khi tiến hành điều tra, khảo sát.
2. Tổ chứ c thực hiện có sự phố i hợp giữa các dạ ng công việc khi tiến
hành điều tra, khảo sát.
3. Phải xây dựng phương á n, k ế hoạ ch thực hiện trước khi tiến hành điều
tra, khảo sát; trong đó có phương á n ph ố i hợp với các tổ chứ c, cá nhân có liên quan.
4. Tàu phụ c vụ điều tra, khảo sát phải đảm bảo đáp ứ ng đầy đủ các yêu
cầu về hàng hải theo quy định, được trang bị hoặc có thể lắp đặt các phương tiện, thiết bị đáp ứ ng công tác điều tra, khảo sát, đ ảm bảo được tính ổn định, an toàn khi tiến hành điều tra, khảo sát tài nguyên và môi trư ờ ng biển.
5. Chất lượng sản phẩm thu thập được củ a chuyến khảo sát phải phản ánh
đặc trưng về các điều kiện tự nhiên, phân bố tài nguyên thiên nhiên vùng, miền tạ i khu vực khảo sát.
6. Trong quá trình thực hiện điều tra, khảo sát phải tuân thủ các quy đ ịnh
củ a pháp luật về bảo vệ di tích lịch sử , văn hóa, b ảo tồn vùng biển, bảo vệ tài nguyên và môi trườ ng biển, các công trình ngầm, nổi trên biển, không gây cản trở đến các hoạ t độ ng kinh tế biển.
7. Đảm bảo thực hiện đầy đủ các quy đ ịnh về an toàn lao độ ng khi tiến
hành điều tra, khảo sát trên biển.
8. Phải có phương á n b ảo vệ cho công tác điều tra, khảo sát nhằm đảm
bảo an toàn cho tàu khảo sát, thiết bị khảo sát và cán bộ khảo sát, thủ y thủ đoàn.
9. Tổ chứ c kiểm tra, nghiệm thu khố i lượng và chất lượng sản phẩm thực
hiện nhiệm vụ theo quy định.
Điều 5. Yêu cầu cụ thể
3
1. Mạ ng lưới điều tra, khảo sát chung cho các dạ ng công việc được xây
dựng và xác đ ịnh theo tiêu chuẩn củ a Ủy ban liên chính phủ về hải dương học (IOC) để nghiên cứ u, đánh giá và xác đ ịnh được quy luật biến đổi củ a các điều kiện tự nhiên trên mộ t vùng biển rộ ng lớn. Tùy theo yêu cầu cụ thể củ a từng chuyên ngành, mạ ng lưới điều tra, khảo sát được thiết kế đảm bảo đáp ứ ng các quy định hiện hành và đư ợc trình bày cụ thể trong đề cương dự án.
2. Việc điều tra, khảo sát tổng hợp các dạ ng công việc phải có sự phố i hợp
đồng bộ , tránh trùng lặp, đảm bảo chất lượng và khai thác hiệu quả số liệu thu thập.
3. Đố i với các tàu chưa đư ợc trang bị phòng thí nghiệm, phân tích trên
tàu, phải có biện pháp và phương á n v ận chuyển mẫu nhanh về phòng thí nghiệm để phân tích.
4. Các tài liệu, dữ liệu thu thập trong quá trình điều tra, khảo sát cần phải
được đánh giá chất lượng tạ i hiện trườ ng. Trong trườ ng hợp dữ liệu thu thập chưa đáp ứ ng chất lượng theo yêu cầu, phải tiến hành điều tra, khảo sát lạ i.
Điều 6. Vị trí thực hiện các dạng công việc
Vị trí thực hiện các dạ ng công việc được xác đ ịnh như sau: TT Dạng công việc Vị trí Ghi chú I. Trạ m mặt rộ ng 1 Khí tượng biển Nơi cao nhất củ a tàu 2 Môi trườ ng không khí Nơi cao nhất củ a tàu 3 Hải văn (đo độ mặn, nhiệt độ , độ sâu - đo CTD) Mạ n trái (hoặc phải) đuôi tàu 4 Môi trườ ng nước biển Mạ n trái (hoặc phải) đuôi tàu Thực hiện cùng công tác Hải văn (đo CTD) 5 Địa chất biển Mạ n trái (hoặc phải) đuôi tàu 6 Môi trườ ng trầm tích biển Mạ n trái (hoặc phải) đuôi tàu Thực hiện cùng công tác Đ ịa chất biển 7 Địa hình đáy bi ển Mạ n trái (hoặc phải) đuôi tàu Đo độ sâu liên tụ c theo hành trình và xác đ ịnh tọa độ tạ i trạ m 8 Sinh thái biển Mạ n trái (hoặc phải) mũi tàu II. Trạ m liên tụ c 1 Khí tượng biển Nơi cao nhất củ a tàu 2 Môi trườ ng không khí Nơi cao nhất củ a tàu 3 Hải văn (đo CTD) Mạ n trái (hoặc phải) đuôi tàu 4 Môi trườ ng nước biển Mạ n trái (hoặc phải) đuôi tàu Thực hiện cùng công tác Hải văn (đo CTD) 4 5 Môi trườ ng trầm tích biển Mạ n trái (hoặc phải) đuôi tàu 6 Sinh thái biển Mạ n trái (hoặc phải) mũi tàu III. Tàu di chuyển theo hành trình từ trạ m này sang trạ m khác 1 Địa hình đáy bi ển Mạ n trái (hoặc phải) đuôi tàu Dọc hành trình theo các mặt cắt 2 Sinh thái biển Mạ n trái (hoặc phải) đuôi tàu Khảo sát và lấy mẫu, bẫy cá biển 3 Môi trườ ng không khí Nơi cao nhất củ a tàu Lấy mẫu bụ i dọc hành trình IV. Trạ m phao độ c lập 1 Hải văn (đo dòng chảy, mực nước và sóng biển) Các trạ m phao cách nhau và cách tàu từ 200 - 500 mét chưa kể độ dài dây neo tàu Đo liên tụ c 07 ngày đêm ho ặc theo yêu cầu Ghi chú: - Vị trí làm việc của các dạng công việc phụ thuộc vào từng con tàu cụ thể.
Điều 7. Trình tự thực hiện đo đạc các dạng công việc
1. Tạ i các trạ m mặt rộ ng:
a) Bước 1: Thả máy đo độ dẫn, nhiệt độ , độ sâu (đo CTD) và l ấy mẫu môi trườ ng nước biển theo tầng; đo xong kéo máy lên; b) Bước 2: Lấy mẫu địa chất biển và môi trườ ng trầm tích biển; lấy mẫu xong kéo thiết bị lên; c) Bước 3: Lấy mẫu sinh thái biển; lấy mẫu xong kéo thiết bị lên; 5 TT Dạng công việc Yếu tố đo Tần suất quan trắc tại các trạm Mặt rộng Liên tục / phao độc lập 1 Khí tượng biển Gió, lượng mây, tầm nhìn xa, lượng mưa, khí á p, nhi ệt độ không khí, độ ẩm không khí, bứ c xạ mặt trờ i, các hiện tượng thờ i tiết khác 01 lần tạ i tất cả các đi ểm khảo sát Tạ i các giờ theo kỳ synop 1, 4, 7, 10, 13, 16, 19, 22 giờ hàng ngày trong thờ i gian quan trắc Sóng biển (quan trắc bằng mắt) 01 lần tạ i tất cả các đi ểm khảo sát (ban ngày) Không Độ trong suố t củ a nước biển 01 lần tạ i tất cả các đi ểm khảo sát (ban ngày) Tạ i các obs (ban ngày) trong thờ i gian quan trắc 2 Hải văn Sóng biển (hướng, độ cao, chu kỳ - bằng máy tự ghi) Không Tố i thiểu 30 phút/số liệu, đo liên tụ c trong thờ i gian quan trắc Mực nước (bằng máy tự ghi) Không Tố i thiểu 10 phút/số liệu, đo liên tụ c trong thờ i gian quan trắc Dòng chảy (hướng, tố c độ ) Đo dòng chảy trực tiếp tạ i tầng mặt Tố i thiểu 10 phút/số liệu, đo liên tụ c trong thờ i gian quan trắc Nhiệt độ , độ mặn nước biển (bằng máy tự ghi) theo các tầng chuẩn: 0, 10, 15, 20, 50, 75, 150, 200m,.... 01 lần tạ i tất cả các đi ểm khảo sát Tạ i các giờ theo kỳ synop 1, 4, 7, 10, 13, 16, 19, 22 giờ hàng ngày trong thờ i gian quan trắc 3 Môi trườ ng nước biển Độ đụ c, độ trong suố t, độ màu, pH, DO, EC (tạ i các tầng chuẩn) 01 lần tạ i tất cả các đi ểm khảo sát Lấy theo các tầng chuẩn vào triều cườ ng, triều kiệt/ngày, cách 02 ngày/ lần Lấy mẫu nước biển (để phân tích các chỉ tiêu TSS, F-, S2-, CN-, Pb, Fe, Zn, Cu, Mn, Cd, Hg, As, tổng crôm (Cr), Cr (VI), tổng N, tổng P, tổng dầu mỡ khoáng, tổng phenol, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, hóa ch ất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ, coliform) 01 lần tạ i tất cả các điểm khảo sát tạ i tầng mặt và đáy Lấy theo các tầng chuẩn vào triều cườ ng, triều kiệt/ngày, cách 02 ngày/ lần Muố i dinh dưỡng NO2-, NO3-, NH4+, PO43-, SiO32 01 lần tạ i tất cả các đi ểm khảo sát tạ i tầng mặt và đáy Lấy theo các tầng chuẩn vào triều cườ ng, triều kiệt/ngày, cách 02 ngày/ lần Dầu tổng số 01 lần tạ i tất cả các đi ểm khảo sát tạ i tầng mặt Lấy theo các tầng chuẩn vào triều cườ ng, triều kiệt/ngày, cách 02 ngày/ lần 6 d) Bước 4: Tàu di chuyển đến các trạ m tiếp theo.
2. Tạ i các trạ m liên tụ c: tiến hành các bư ớc như quy định với trạ m mặt
rộ ng;
3. Tạ i trạ m phao độ c lập: Thả trạ m phao đo độ c lập trước khi tàu neo ổn
định. Các trạ m phao thả cách nhau và cách tàu từ 200 đến 500 mét không bao gồm độ dài dây neo tàu và tiến hành khảo sát theo quy đ ịnh tạ i Điều 9 Quy định này.
4. Các chuyên ngành khí tư ợng, môi trườ ng không khí và đ ịa hình đáy
biển được thực hiện theo quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật chuyên ngành.
5. Trong quá trình tàu biển đang hành trình đo các tr ạ m mặt rộ ng thực
hiện công tác quan trắc thủ y triều để hiệu chỉnh số liệu đo địa hình theo quy định tạ i Mụ c 7 Quy định này.
Điều 8. Phối hợp thực hiện giữa các dạng công việc
1. Số liệu khí tượng biển được cập nhật và thông báo cho các dạ ng công
việc khác khi thực hiện quan trắc hoặc theo yêu cầu. 4 Môi trườ ng không khí Bụ i lơ lử ng, TSP, PM10, SO2, NOx, CO, O3, CO2, NaCl 01 lần tạ i tất cả các đi ểm khảo sát Tạ i các giờ theo kỳ synop 1, 4, 7, 10, 13, 16, 19, 22 giờ hàng ngày trong thờ i gian quan trắc 5 Địa chất biển, môi trườ ng trầm tích biển Các loạ i mẫu: địa chất, địa hóa, trầm tích, nồng độ khí hydrocarbon; mẫu phân tích các chỉ tiêu môi trườ ng trầm tích Tạ i tất cả các trạ m có độ sâu từ 20 mét nước trở lên Lấy mẫu 02 lần/đợt trong quá trình thực hiện trạ m liên tụ c 6 Địa hình đáy biển Độ sâu đáy bi ển Dọc theo hành trình Xác đ ịnh tọa độ chính xác, độ sâu tạ i trạ m và xác đ ịnh độ trôi củ a tàu, trạ m phao độ c lập Tọa độ tàu (bằng GPS) Dọc theo hành trình Tọa độ các trạ m khảo sát (bằng GPS) 1 lần tạ i tất cả các trạ m khảo sát 7 Sinh thái biển Thực vật phù du, độ ng vật phù du, chlorophyll a, năng suất sinh học sơ cấp 01 lần tạ i tất cả các trạ m khảo sát Tạ i các giờ theo kỳ synop 1, 4, 7, 10, 13, 16, 19, 22 giờ hàng ngày trong thờ i gian quan trắc Sinh vật đáy 01 lần tạ i tất cả các trạ m khảo sát và dọc hành trình Cá biển Thực hiện theo mạ ng lưới riêng như quy định tạ i Mụ c 8 Quy định này 7
2. Số liệu đo địa hình đáy bi ển (độ sâu và tọa độ ) được cập nhật và thông
báo cho các chuyên ngành khác khi thực hiện công việc khảo sát và khi có yêu cầu.
3. Số liệu đo hải văn (hệ thố ng lấy mẫu nước tự độ ng, dòng chảy trực tiếp
và tự ghi, sóng và mực nước) được cập nhật và thông báo cho các dạ ng công việc: địa chất biển, địa hình đáy bi ển, môi trườ ng biển khi có yêu cầu.
4. Khi có bất thườ ng xảy ra trong quá trình khảo sát phải thông báo cho
thuyền trưở ng, độ i trưở ng độ i khảo sát đ ể thố ng nhất xử lý.
5. Trong quá trình điều tra, khảo sát, thuyền trưở ng và độ i trưở ng độ i
khảo sát phải liên lạ c thườ ng xuyên và báo cáo với Cơ quan chủ quản các kết quả đã thực hiện và kế hoạ ch triển khai các công việc tiếp theo; xin ý kiến chỉ đạ o và giải quyết khi có các tình huố ng bất thườ ng xảy ra.
Điều 9. Các yếu tố quan trắc và tần suất quan trắc khi tiến hành điều
tra, khảo sát Ghi chú: - Thời gian thực hiện tại trạm liên tục tùy thuộc vào nhiệm vụ/dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tối thiểu là 3 ngày đêm. - Tùy theo yêu cầu của dự án, có thể giảm bớt các hạng mục khảo sát nhưng vẫn phải đảm bảo tính khả thi, đáp ứng mục tiêu của dự án và được trình bày cụ thể trong đề cương dự án. Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐỘ SÂU TỪ 20M NƯỚC TRỞ LÊN BẰNG TÀU BIỂN Mục 1. ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT KHÍ TƯỢNG BIỂN
Điều 10. Nguyên tắc chung
1. Các yếu tố quan trắc và tần suất quan trắc công tác điều tra, khảo sát
khí tượng biển thực hiện theo quy định tạ i Điều 9 Quy định này.
2. Số liệu thu thập phải phản á nh đư ợc những đặc trưng củ a thờ i tiết, khí
hậu củ a mộ t vùng, miền tạ i khu vực khảo sát.
3. Điều tra, khảo sát khí tượng biển phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy
chuẩn, quy định kỹ thuật hiện hành.
sát tổng hợp tài nguyên, môi trườ ng biển độ sâu từ 20m nước trở lên bằng tàu
biển, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 9 năm 2018, đư ợc sử a đổi, bổ
sung bở i:
Thông tư số 15/2025/TT-BNNMT ngà y 19 thá ng 6 năm 2025 củ a Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy đ ịnh phân quyền, phân cấp, phân
định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung m ộ t số điều củ a cá c thông tư trong lĩ nh vực
biển và hải đảo, có hiệu lực kể từ ngà y 01 thá ng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm
2015;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam,
Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành
Quy định kỹ thuật điều tra, khảo sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển độ
sâu từ 20m nước trở lên bằng tàu biển
1.
1 Thông tư số 15/2025/TT-BNNMT ngà y 19 thá ng 6 năm 2025 củ a Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy đ ịnh phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa
đổi, bổ sung mộ t số điều củ a cá c thông tư trong lĩ nh vực biển và hải đảo có căn cứ như sau:
“Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2025;
2
Điều 11. Công tác chuẩn bị
1. Tạ i văn phòng
8 a) Kiểm tra tình trạ ng hoạ t độ ng củ a thiết bị đo để đảm bảo các thiết bị hoạ t độ ng bình thườ ng; b) Kiểm tra thờ i hạ n văn bản kiểm định, hiệu chuẩn đố i với các thiết bị đo phải kiểm định, phải hiệu chuẩn. Trườ ng hợp quá thờ i hạ n quy định phải kiểm định, hiệu chuẩn trước khi tiến hành đo đạ c; c) Xác đ ịnh tọa độ củ a các vị trí đo; d) Chuẩn bị băng ghi chuyên dụ ng phụ c v
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.