Mục lục - 33 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung khoản 4
Điều 8. như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Vùng biển ven bờ có ranh giới trong là đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm và ranh giới ngoài cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm một khoảng cách tương ứng là 06 hải lý.” b) Bổ sung khoản 4 như sau: “4. Đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm a) Đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm được tính toán, xác định trên cơ sở giá trị mực nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của các điểm có giá trị đặc trưng mực nước triều được tính trong 18,6 năm và loại hình bờ biển (bờ biển là sườn núi đá, vách núi đá; bờ biển tự nhiên có độ dốc lớn hơn hoặc bằng 45 độ; bờ biển tự nhiên có độ dốc nhỏ hơn 45 độ; bờ biển có công trình xây dựng đê biển, kè biển), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; b) Đối với các đoạn bờ biển bị gián đoạn bởi các cửa sông, cửa đầm, phá, đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm được xác định bằng cách nối hai điểm gần nhất thuộc đường mép nước biển thấp trung bình trong nhiều năm đã xác định tại hai bên cửa sông, cửa đầm, phá. Đối với khu vực lấn biển đã hoàn thành theo quy định của pháp luật thì đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm là ranh giới ngoài của khu vực lấn biển; c) Bộ Nông nghiệp và Môi trường xác định và công bố các điểm có giá trị đặc trưng mực nước triều; xác định và công bố đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền và đảo có diện tích lớn nhất thuộc các huyện đảo; hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh có biển xác định đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm; đường ranh giới ngoài vùng biển 03 hải lý và vùng biển 06 hải lý của các đảo. Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển xác định và công bố đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm; đường ranh giới ngoài vùng biển 03 hải lý và vùng biển 06 hải lý của các đảo của các đảo thuộc phạm vi quản lý trừ đảo có diện tích lớn nhất của các huyện đảo; d) Đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của các đoạn đường bờ biển được rà soát, chỉnh lý sau khi hoàn thành dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư hoặc khi có sự thay đổi hiện trạng đường bờ biển, địa hình làm thay đổi đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm đã được công bố. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có biển thực hiện rà soát, xác định, chỉnh lý, đề xuất Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, công bố đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm phần đất liền và các đảo có diện tích lớn nhất thuộc các huyện đảo đã được công bố; rà soát, xác định, chỉnh lý và công bố đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của các đảo thuộc phạm vi quản lý trừ đảo có diện tích lớn nhất của các huyện đảo.” 2. Bổ sung Điều 35a vào sau
Điều 35. như sau: “Điều 35a. Điều chỉnh Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển 1. Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển được xem xét, điều chỉnh trong các trường hợp sau đây: a) Do yêu cầu về quốc phòng, an ninh; phòng, chống thiên tai; b) Do tác động của thiên tai hoặc các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật dân sự mà khu vực hành lang bảo vệ bờ biển không còn đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu quy định tại khoản 1
Điều 35. Nghị định này.” 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 40. như sau: “1. Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển được xem xét, điều chỉnh trong các trường hợp sau đây: a) Do yêu cầu về quốc phòng, an ninh; phòng, chống thiên tai; b) Có sự biến động lớn về đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm ở khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; c) Do tác động của thiên tai hoặc các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật dân sự mà một phần phạm vi khu vực hành lang bảo vệ bờ biển không còn đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu quy định tại khoản 1
Điều 49. như sau: “4. Trong quá trình thực hiện Giấy phép nhận chìm ở biển, tổ chức, cá nhân được phép thay đổi, bổ sung phương tiện chuyên chở và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp Giấy phép nhận chìm ở biển trước khi thực hiện.” 5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1
Điều 51. như sau: “b) Tăng khối lượng vật, chất được nhận chìm; thay đổi ranh giới, diện tích khu vực biển sử dụng để nhận chìm.” 6. Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm đ khoản 1 và điểm d, điểm e khoản 5
Điều 54. như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau: “c) Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được điều chỉnh, bổ sung phù hợp với nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường không phải là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép nhận chìm ở biển;” b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau: “đ) Bản đồ khu vực biển đề nghị được sử dụng để nhận chìm được lập theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.” c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 như sau: “d) Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được điều chỉnh, bổ sung phù hợp với nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển do có sự thay đổi quy mô nhận chìm; ranh giới, diện tích khu vực biển sử dụng để nhận chìm trong: trường hợp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường không phải là cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển;” d) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 5 như sau: “e) Bản đồ khu vực biển trong trường hợp có sự thay đổi về ranh giới, diện tích khu vực biển đề nghị sử dụng để nhận chìm được lập theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.” 7. Sửa đổi, bổ sung
Điều 55. như sau: “
Điều 55. Cơ quan tiếp nhận và thẩm định hồ sơ; hình thức tiếp nhận, trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển 1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đề nghị giao, trả lại khu vực biển; gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển theo quy định tại khoản 1
Điều 56. như sau: “5. Cơ quan, người có thẩm quyền chỉ chịu trách nhiệm về những nội dung được giao thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết thủ tục khác có liên quan đến hoạt động nhận chìm ở biển theo quy định tại Nghị định này; không chịu trách nhiệm về những nội dung đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.” 9. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1, khoản 2 và khoản 3
Điều 57. như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau: “a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu điện, ngày nhận hồ sơ là ngày bưu điện chuyển cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;” b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 như sau: “2. Việc thẩm định hồ sơ thực hiện như sau: Trong thời hạn không quá 60 ngày đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển; không quá 45 ngày đối với hồ sơ đề nghị gia hạn, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển; không quá 30 ngày đối với hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển và không quá 15 ngày đối với hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép nhận chìm ở biển kể từ ngày ra văn bản tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm: a) Hoàn thành việc thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định tại
Điều 1. như sau: “1. Phạm vi điều chỉnh a) Nghị định này quy định việc giao các khu vực biển nhất định từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm ra đến hết các vùng biển Việt Nam cho tổ chức, cá nhân để khai thác, sử dụng tài nguyên biển; b) Việc sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.” 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 5 và điểm b khoản 6
Điều 2. như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 như sau: “4. Vùng biển 03 hải lý là vùng biển có ranh giới trong là đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc đảo có diện tích lớn nhất thuộc các huyện đảo, ranh giới ngoài là đường cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc đảo có diện tích lớn nhất thuộc các huyện đảo một khoảng cách tương ứng là 03 hải lý. 5. Vùng biển 06 hải lý là vùng biển có ranh giới trong là đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc đảo có diện tích lớn nhất thuộc các huyện đảo, ranh giới ngoài là đường cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc đảo có diện tích lớn nhất thuộc các huyện đảo một khoảng cách tương ứng là 06 hải lý.” b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 như sau: “b) Trường hợp pháp luật chuyên ngành không quy định hình thức giấy phép thì văn bản cho phép tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển là một trong các hình thức văn bản: Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của các dự án có sử dụng khu vực biển; văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về chuyển đổi từ nghề khai thác ven bờ sang nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cá nhân Việt Nam thường trú trên địa bàn mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản; văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; văn bản của cơ quan nhà nước cấp cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động có sử dụng khu vực biển”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và bổ sung, khoản 4
Điều 3. như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Ranh giới khu vực biển được xác định bởi đường khép kín bao gồm các đoạn thẳng nối các điểm khép góc có tọa độ cụ thể hoặc các đường có hình dạng khác xác định được cụ thể diện tích và được thể hiện trên nền bản đồ địa hình đáy biển do Bộ Nông nghiệp và Môi trường xuất bản với tỷ lệ thích hợp. Bản đồ khu vực biển là bản đồ chuyên ngành theo quy định pháp luật về bản đồ.” b) Bổ sung khoản 4 như sau: “4. Đường ranh giới ngoài của vùng biển 03 hải lý, vùng biển 06 hải lý của đất liền và đảo có diện tích lớn nhất thuộc các huyện đảo được điều chỉnh khi đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm được điều chỉnh.” 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 và bổ sung khoản 6
Điều 4. như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau: “5. Trong một vùng biển có thể giao cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân thực hiện một hoặc nhiều mục đích sử dụng nhưng không được mâu thuẫn với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác đang được phép tiến hành. Trên một khu vực biển chỉ giao cho một tổ chức, cá nhân thực hiện một hoặc nhiều mục đích khai thác, sử dụng tài nguyên biển.” b) Bổ sung khoản 6 như sau: “6. Cơ quan, người có thẩm quyền chỉ chịu trách nhiệm về những nội dung được giao thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết thủ tục khác có liên quan đến hoạt động giao khu vực biển theo quy định tại Nghị định này; không chịu trách nhiệm về những nội dung đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.” 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và điểm b khoản 4
Điều 5. như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Nội dung một trong các quy hoạch sau đây: a) Quy hoạch không gian biển quốc gia; b) Quy hoạch tổng thể khai thác sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; c) Quy hoạch ngành quốc gia; d) Quy hoạch vùng; đ) Quy hoạch tỉnh; e) Quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; g) Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành. Trường hợp các quy hoạch nêu trên không thể hiện phạm vi khu vực biển đề nghị giao thì việc xác định vị trí, ranh giới, diện tích để giao khu vực biển theo quy định tại khoản 4 Điều này.” b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau: “b) Khu vực biển đề xuất sử dụng phải bảo đảm khi thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển không ảnh hưởng xấu đến môi trường, hệ sinh thái biển, nguồn lợi thủy sản, khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; không ảnh hưởng đến hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; không có tác động có hại đến sức khỏe con người theo quy định của pháp luật;” 6. Bổ sung Điều 5a vào sau
Điều 5. như sau: “Điều 5a. Các trường hợp từ chối giao khu vực biển 1. Hoạt động sử dụng khu vực biển làm phương hại đến chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam; làm phương hại đến hoạt động quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn trên biển; hoạt động bị cấm theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Phạm vi khu vực biển đề nghị sử dụng nằm trong khu vực cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng; khu bảo vệ I của di tích lịch sử - văn hóa; các phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồi sinh thái của khu bảo tồn biển, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia; khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; vùng đất ngập nước có hệ sinh thái đặc thù, đa dạng sinh học cao, có chức năng duy trì nguồn nước và cân bằng sinh thái, có tầm quan trọng quốc tế, quốc gia; khu vực có rừng đặc dụng; khu vực có hệ sinh thái thảm cỏ biển, rạn san hô; khu vực có công trình dầu khí, thiết bị và công trình trên biển và vùng an toàn xung quanh công trình này trừ trường hợp các tổ chức được giao quản lý, thực hiện các hoạt động tại các khu vực biển này theo quy định của pháp luật. 3. Hoạt động sử dụng khu vực biển ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên biển đang được tiến hành hợp pháp trong vùng biển Việt Nam; ảnh hưởng nghiêm trọng đến bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và di sản văn hóa. 4. Hoạt động sử dụng khu vực biển có sử dụng vật liệu nổ, hóa chất độc, các phương tiện, thiết bị khác có khả năng gây thiệt hại đối với người, tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường biển; trừ trường hợp vật liệu nổ, hóa chất độc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định của pháp luật. 5. Thông tin trong hồ sơ đề nghị giao khu vực biển cung cấp không chính xác hoặc thông tin về các nội dung hoạt động không phù hợp với mục đích của hoạt động đề nghị giao khu vực biển.” 7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1
Điều 6. như sau: “b) Đối với dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư mà có thời hạn đầu tư trên 30 năm thì thời hạn giao khu vực biển được xem xét, quyết định trên 30 năm nhưng không vượt quá thời hạn đầu tư ghi trên văn bản chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (trừ dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản trên biển). Thời hạn giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản không quá 50 năm; thời hạn giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ nuôi trồng thủy sản không quá thời hạn nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.” 8. Bổ sung Điều 6a sau
Điều 6. như sau: “Điều 6a. Các hoạt động sử dụng khu vực biển không phải thực hiện thủ tục giao khu vực biển 1. Các hoạt động sử dụng khu vực biển sau đây không phải thực hiện thủ tục giao khu vực biển: a) Hoạt động khai thác thủy sản trên biển; hoạt động bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản; hoạt động bảo tồn biển theo quy định của pháp luật về thủy sản, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học; b) Hoạt động khắc phục hậu quả trực tiếp do thiên tai, sự cố môi trường gây ra trên biển; hoạt động xây dựng các công trình phòng, chống thiên tai do Nhà nước đầu tư hoặc do tổ chức, cá nhân đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước với mục đích phi lợi nhuận theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai; c) Hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại
Điều 19. Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; d) Hoạt động thăm dò dầu khí; hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá và luồng hàng hải (trừ hoạt động nạo vét có kết hợp thu hồi sản phẩm) theo quy định của pháp luật; đ) Hoạt động nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều tra, thăm dò, khảo sát trên biển do cơ quan nhà nước chủ trì thực hiện; e) Hoạt động nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều tra, thăm dò, khảo sát trên biển do các tổ chức, cá nhân thực hiện theo nhiệm vụ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ thực hiện bằng ngân sách nhà nước (trừ trường hợp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ nuôi trồng thủy sản); g) Hoạt động hàng hải phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng và các kết cấu hạ tầng hàng hải được đầu tư bằng ngân sách nhà nước phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng với mục đích phi lợi nhuận; hoạt động xây dựng, lắp đặt các công trình phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng do Nhà nước đầu tư hoặc do tổ chức, cá nhân đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước với mục đích phi lợi nhuận; hoạt động khảo sát, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, thu hồi dây cáp viễn thông trên biển; h) Hoạt động sử dụng khu vực biển phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, bao gồm cả trường hợp sử dụng khu vực biển để thực hiện nhận chìm ở biển. 2. Trước khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ các hoạt động quy định tại điểm d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều này phải lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quy định tại
Điều 25. Nghị định này. 3. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng khu vực biển không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải được giao khu vực biển theo quy định tại Nghị định này.” 9. Sửa đổi, bổ sung điểm c, d và điểm đ khoản 2
Điều 44. Luật Thủy sản nằm trong vùng biển 03 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền và các đảo. Hạn mức giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản theo quy định tại khoản này không quá 05 ha. 4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển nào thì có thẩm quyền công nhận; gia hạn; sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển; cho phép trả lại; thu hồi khu vực biển đó. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có biển có trách nhiệm gửi quyết định giao, công nhận, cho phép trả lại khu vực biển; gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển; thu hồi khu vực biển về Bộ Nông nghiệp và Môi trường.” 11. Bổ sung khoản 4
Chương III Nghị định này.” 15. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1, bổ sung điểm đ khoản 1 và điểm d khoản 2
Điều 171. Luật Bảo vệ môi trường;” b) Bổ sung điểm đ khoản 1 như sau: “đ) Bản thuyết minh hoạt động sử dụng khu vực biển theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định này.” c) Bổ sung điểm d khoản 2 như sau: “d) Bản đồ khu vực biển đề nghị giao, trong đó thể hiện tọa độ các điểm của khu vực biển theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này.” 16. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 16, điểm b khoản 1 Điều 18, điểm b khoản 1 Điều 20, điểm b khoản 1 Điều 22, điểm b khoản 1
Chương III Nghị định này.” 15. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1, bổ sung điểm đ khoản 1 và điểm d khoản 2
Điều 1. Cho phép (tên tổ chức, cá nhân) được nhận chìm vật, chất ở biển như sau: 1. Tên, khối lượng, kích thước, thành phần của vật, chất được nhận chìm; tên, loại, khối lượng, thành phần của vật, chất được nhận chìm. 2. Địa điểm khu vực nhận chìm: 3. Khu vực biển sử dụng để nhận chìm có diện tích là: ... (ha/m 2 ), độ sâu sử dụng là: ... (m), được giới hạn bởi các điểm góc ... có tọa độ thể hiện trên Bản đồ khu vực biển kèm theo Quyết định này. 4. Phương tiện chuyên chở, cách thức nhận chìm: …………………………………… 5. Thời điểm và thời hạn thực hiện hoạt động nhận chìm: ……………………………..
Chương III Nghị định này.” 15. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1, bổ sung điểm đ khoản 1 và điểm d khoản 2
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân)…………...... có trách nhiệm; 1. Nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển, các khoản phí có liên quan theo quy định của pháp luật. 2. Trước khi tiến hành nhận chìm phải thực hiện thủ tục giao khu vực biển theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện nhận chìm đúng chủng loại, khối lượng, kích thước, thành phần vật, chất quy định tại
Chương III Nghị định này.” 15. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1, bổ sung điểm đ khoản 1 và điểm d khoản 2
Điều 1. của Giấy phép này. 4. Đăng ký các phương tiện chuyên trở vật chất, nhận chìm đã gắn thiết bị giám sát hành trình với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển; ghi chép toàn bộ quá trình thực hiện việc nhận chìm, nhật ký hàng hải để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển. 5. Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2
Chương III Nghị định này.” 15. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1, bổ sung điểm đ khoản 1 và điểm d khoản 2
Điều 61. Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. 6……………………………………………………………………………………………………
Chương III Nghị định này.” 15. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1, bổ sung điểm đ khoản 1 và điểm d khoản 2
Điều 1. 1. Giao quyền sử dụng khu vực biển cho: …………(tên tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển). - Mục đích sử dụng khu vực biển: ……………………………………………………………. - Khu vực biển được phép sử dụng có diện tích:... (ha/m 2 ), vị trí, tọa độ khu vực biển, độ sâu được phép sử dụng:...m từ....m đến....m được giới hạn bởi……………..điểm góc; độ cao công trình, thiết bị được phép sử dụng so với mặt nước biển ……m (nếu có) thể hiện trên bản đồ khu vực biển kèm theo Quyết định này. - Phương tiện, thiết bị được phép sử dụng (nếu có); hoạt động khoan, đào được phép thực hiện (nếu có). - Thời hạn được giao khu vực biển kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến ngày... tháng... năm... - Số tiền sử dụng khu vực biển phải nộp: ………hình thức nộp tiền sử dụng khu vực biển:.... - .... (các nội dung khác nếu có) 2. Cho phép trả lại... (trường hợp cho phép trả lại một phần khu vực biển). - Cho phép trả lại khu vực biển có diện tích:... (ha/m 2 ); vị trí, tọa độ khu vực biển trả lại tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. - (Tên tổ chức, cá nhân)... có trách nhiệm nộp tiền sử dụng khu vực biển đối với phần diện tích ... ha/m 2 được phép trả lại cho đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Chương III Nghị định này.” 15. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1, bổ sung điểm đ khoản 1 và điểm d khoản 2
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân)………………………………… có nghĩa vụ: 1. Sử dụng khu vực biển được giao đúng mục đích, ranh giới, diện tích, độ sâu, độ cao, thời hạn được quy định trong Quyết định giao khu vực biển; không lấn, chiếm biển; không vi phạm quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Không được tiến hành hoạt động ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển; không gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường biển, hệ sinh thái biển; không làm ảnh hưởng, cản trở các hoạt động giao thông trên biển; không cản trở hoạt động thanh tra, kiểm tra, điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, khảo sát, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường biển và hoạt động hợp pháp khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép trong vùng biển Việt Nam. 3. Bảo vệ môi trường biển; báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển được giao định kỳ một năm một lần cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển; không cung cấp thông tin về khu vực biển trái quy định của pháp luật. 4. Thực hiện nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật; chỉ được sử dụng khu vực biển sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định. 5. Không được chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn, cho thuê quyền sử dụng khu vực biển được giao (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản). 6. Không được khai thác, sử dụng tài nguyên biển ở khu vực biển khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển. 7. Chấp hành Quyết định thu hồi khu vực biển đã giao của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 8. Các nghĩa vụ khác ……………
Chương III Nghị định này.” 15. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1, bổ sung điểm đ khoản 1 và điểm d khoản 2
Điều 3. Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh,..../Trưởng phòng Nông nghiệp và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này, bảo đảm việc sử dụng khu vực biển theo đúng quy định tại
Chương III Nghị định này.” 15. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1, bổ sung điểm đ khoản 1 và điểm d khoản 2
Điều 1. của Quyết định này và theo đúng các quy định của pháp luật có liên quan. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị khác có liên quan...
Chương III Nghị định này.” 15. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1, bổ sung điểm đ khoản 1 và điểm d khoản 2