Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇪🇸 El documento original está en vietnamita

Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:

Thông tư35/2026/TT-BXD· 15/08/2026

35/2026/TT BXD 26/06/2026

⚠ Title from source is generic - open the original PDF for full content.

Số: /2026/TT-BXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Quy định về đăng kiểm viên tàu biển và nhân viên nghiệp vụ kiểm định tàu biển Căn cứ Bộ luậ t Hàng hả i Việ t Nam số 95/2015/QH13; Căn cứ Nghị đị nh số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy đị nh chứ c năng,

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ của đăng kiểm viên tàu biển và nhân viên nghiệp vụ kiểm định tàu biển; công nhận đăng kiểm viên tàu biển; tạm đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với đăng kiểm viên tàu biển và nhân viên nghiệp vụ kiểm định tàu biển và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Đăng kiểm viên tàu biển là người được công nhận để thực hiện công tác

đăng kiểm tàu biển; phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí trên biển (sau đây gọi tắt là công trình biển); sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển và công trình biển (sau đây gọi tắt là sản phẩm công nghiệp) theo quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế có liên quan.

2. Nhân viên nghiệp vụ kiểm định tàu biển (sau đây gọi là nhân viên

nghiệp vụ) là người thực hiện việc tiếp nhận công việc, lưu trữ, cấp phát hồ sơ, ấn chỉ dùng trong công tác đăng kiểm tàu biển, công trình biển và sản phẩm công nghiệp. 2

Điều 4. Hạng đăng kiểm viên tàu biển

Đăng kiểm viên tàu biển gồm 02 (hai) hạng, như sau:

1. Đăng kiểm viên tàu biển.

2. Đăng kiểm viên tàu biển bậc cao.

Chương II TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ CỦA ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU BIỂN, ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU BIỂN BẬC CAO, NHÂN VIÊN NGHIỆP VỤ

Điều 5. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ của đăng kiểm viên tàu biển

1. Tiêu chuẩn của đăng kiểm viên tàu biển:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm; b) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm; c) Hoàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển; d) Thời gian thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển tối thiểu: 03 (ba) tháng đối với người đã là đăng kiểm viên của tổ chức đăng kiểm quốc tế là thành viên của Hiệp hội các tổ chức phân cấp quốc tế (IACS), người đã có trên 03 (ba) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật hoặc vận hành tàu thủy, công trình biển; 06 (sáu) tháng đối với người đã có từ 01 (một) đến 03 (ba) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật hoặc vận hành tàu thủy, công trình biển; 01 (một) năm đối với các trường hợp khác; đ) Đạt yêu cầu đánh giá năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển.

2. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên tàu biển:

a) Duyệt các tài liệu hướng dẫn; b) Thẩm định các bản vẽ, tài liệu kỹ thuật sử dụng cho đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển, công trình biển, chế tạo sản phẩm công nghiệp; c) Kiểm định an toàn kỹ thuật, phòng ngừa ô nhiễm môi trường tàu biển, công trình biển theo quy định; d) Kiểm định an toàn kỹ thuật, phòng ngừa ô nhiễm môi trường sản phẩm công nghiệp; đ) Đánh giá năng lực các cơ sở thử nghiệm, cung cấp dịch vụ kiểm tra, thử trang thiết bị an toàn và cơ sở chế tạo liên quan đến chất lượng an toàn kỹ thuật 3 và phòng ngừa ô nhiễm môi trường tàu biển; e) Kiểm tra tay nghề thực tế thợ hàn tàu biển; g) Giám định trạng thái kỹ thuật tàu biển, công trình biển; h) Tham gia tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển; hướng dẫn thực hành nghiệp vụ và đánh giá năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển.

Điều 6. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ của đăng kiểm viên tàu biển bậc cao

1. Tiêu chuẩn của đăng kiểm viên tàu biển bậc cao:

a) Có tổng thời gian giữ hạng đăng kiểm viên tàu biển đủ 05 (năm) năm; b) Hoàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển bậc cao; c) Thời gian thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển bậc cao tối thiểu 01 (một) năm; d) Đạt yêu cầu đánh giá năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển bậc cao.

2. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên tàu biển bậc cao:

Ngoài những nhiệm vụ của đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao còn thực hiện những nhiệm vụ sau: a) Tham mưu cho lãnh đạo đơn vị về những vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ khi có yêu cầu; b) Tham gia tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển bậc cao; hướng dẫn thực hành nghiệp vụ và đánh giá năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển bậc cao; c) Tham gia điều tra tai nạn hàng hải khi có yêu cầu.

Điều 7. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ của nhân viên nghiệp vụ

1. Tiêu chuẩn của nhân viên nghiệp vụ:

a) Tốt nghiệp trung cấp trở lên; b) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo yêu cầu vị trí việc làm.

2. Nhiệm vụ của nhân viên nghiệp vụ:

a) Tiếp nhận yêu cầu công việc; b) Cấp phát hồ sơ đăng kiểm theo quy định; c) Ghi hồ sơ, sổ quản lý phục vụ công tác đăng kiểm; d) Thống kê, báo cáo; 4 đ) Tiếp nhận, quản lý, lưu trữ hồ sơ, ấn chỉ phục vụ công tác đăng kiểm. Chương III TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ, THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ VÀ CÔNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU BIỂN, ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU BIỂN BẬC CAO

Điều 8. Tập huấn nghiệp vụ và thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên

tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao

1. Chương trình tập huấn nghiệp vụ và thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên

tàu biển quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Chương trình tập huấn nghiệp vụ và thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên

tàu biển bậc cao quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức biên soạn và phê duyệt tài liệu tập

huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao; giám sát việc tổ chức tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao.

4. Tổ chức đăng kiểm có nhiệm vụ:

a) Tham gia biên soạn tài liệu tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao; b) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao; c) Xây dựng kế hoạch tập huấn thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao; tổ chức thực tập nghiệp vụ và đánh giá năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao; d) Thông báo hoàn thành tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao theo mẫu số 05 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 9. Công nhận đăng kiểm viên tàu biển và cấp giấy chứng nhận đăng

kiểm viên tàu biển

1. Tổ chức đăng kiểm lập 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị công nhận đăng kiểm

viên tàu biển và nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Cục Đăng kiểm Việt Nam.

2. Thành phần hồ sơ:

5 a) Đề nghị công nhận đăng kiểm viên tàu biển theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; b) Lý lịch chuyên môn đăng kiểm viên tàu biển theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; c) Báo cáo thực tập nghiệp vụ theo mẫu số 03 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ:

trường hợp hồ sơ không đầy đủ, ngay trong ngày làm việc hướng dẫn tổ chức đăng kiểm hoàn thiện hồ sơ (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp), hoặc hướng dẫn hoàn thiện trong 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ (trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác); trường hợp hồ sơ đầy đủ, hẹn thời gian trả kết quả.

4. Sau khi tiến hành xem xét hồ sơ: trường hợp kết quả không đạt yêu cầu,

trả lời tổ chức đăng kiểm; trường hợp kết quả đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ, Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển theo mẫu số 04 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển bản điện tử có giá trị tương đương giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển bản giấy.

5. Tổ chức đăng kiểm nhận kết quả trực tiếp tại Cục Đăng kiểm Việt Nam

hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác. Chương IV TẠM ĐÌNH CHỈ HIỆU LỰC VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU BIỂN

Điều 10. Tạm đình chỉ hiệu lực giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển

1. Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển bị tạm đình chỉ hiệu lực 30

ngày khi đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao vi phạm một trong các trường hợp sau: a) Làm sai lệch kết quả đăng kiểm; b) Có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, cá nhân trong quá trình thực thi nhiệm vụ; c) Không thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao tại khoản 2 Điều 5 hoặc khoản 2 Điều 6 mà không có lý do chính đáng. 6

2. Khi có căn cứ xác định đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển

bậc cao có một trong các hành vi tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành quyết định tạm đình chỉ hiệu lực giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển và thông báo đến đơn vị sử dụng đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao vi phạm.

Điều 11. Thu hồi giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển

1. Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển bị thu hồi khi đăng kiểm viên

tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao vi phạm một trong các trường hợp sau: a) Vi phạm các quy định hiện hành khi thực thi nhiệm vụ với mức độ bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; b) Sử dụng hồ sơ giả để được cấp giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển; c) Bị tạm đình chỉ hiệu lực giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển 03 (ba) lần trong thời gian 12 tháng liên tục; d) Bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực do vi phạm các quy định liên quan đến hoạt động đăng kiểm; đ) Sử dụng các công cụ, phần mềm để sửa chữa dữ liệu tàu biển, công trình biển, sản phẩm công nghiệp, dữ liệu kiểm định, chứng nhận nhằm hợp thức hóa thông tin, kết quả kiểm định tàu biển, công trình biển, sản phẩm công nghiệp; e) Bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày xác định được đăng

kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển, gửi đến đơn vị sử dụng đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao và công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.

2. Bãi bỏ:

a) Thông tư số 51/2017/TT-BGTVT quy định về đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ đăng kiểm tàu biển; 7 b) Điều 2 Thông tư số 17/2023/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2016/TT-BGTVT ngày 7 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam và Thông tư số 51/2017/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ đăng kiểm tàu biển.

nhiệ m vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứ c của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chứ c cán bộ và Cục trưởng Cục Đăng

kiểm Việ t Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy đị nh về đăng kiểm viên

tàu biển và nhân viên nghiệ p vụ kiểm đị nh tàu biển.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp

1. Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển và thẻ đăng kiểm viên tàu biển

theo quy định của Thông tư số 51/2017/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 17/2023/TT-BGTVT tiếp tục được duy trì hiệu lực đến khi đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao được cấp lại giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Cục Đăng kiểm Việt Nam rà soát và cấp giấy chứng nhận đăng kiểm

viên tàu biển theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này trong thời gian 60 ngày kể từ ngày có hiệu lực của Thông tư này cho các đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao đã được cấp giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển theo quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực./. Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - UBND các tỉnh, thành phố; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp); - Bộ trưởng Bộ Xây dựng (để báo cáo); - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng; - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; - Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng; - Báo Xây dựng; Tạp chí Xây dựng; - Lưu: VT, TCCB (TTA). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Xuân Sang Phụ lục I CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ VÀ THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU BIỂN (Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) I. Tập huấn nghiệp vụ

1. Chuyên đề chung

STT Chuyên đề Nội dung 1 Các văn bản quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế liên quan đến công tác đăng kiểm Các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến công tác đăng kiểm tàu biển và công trình biển; giới thiệu các điều ước quốc tế liên quan đến công tác đăng kiểm. 2 Lịch sử hình thành, xây dựng và phát triển của hệ thống đăng kiểm tại Việt Nam Lịch sử hình thành, xây dựng, phát triển, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, hoạt động của Cục Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị trực thuộc. 3 Các tổ chức quốc tế liên quan công tác đăng kiểm Chức năng, hoạt động của Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO), Hiệp hội các tổ chức phân cấp tàu quốc tế (IACS), Hiệp hội các tổ chức đăng kiểm châu Á (ACS), Thoả thuận về kiểm tra nhà nước cảng biển (PSC). 4 Đạo đức công vụ Quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức đăng kiểm. 5 Nghiệp vụ hồ sơ và quản lý dữ liệu Lập báo cáo, cấp chứng chỉ, quản lý dữ liệu và hồ sơ điện tử. Sử dụng các phần mềm chuyên ngành: phần mềm tính toán kỹ thuật, mô phỏng kết cấu. 6 Bảo đảm an toàn cá nhân khi kiểm định Các nội dung về an toàn lao động, làm việc trong không gian kín và các vị trí trên cao, an toàn môi trường làm việc… 2

2. Thẩm định thiết kế tàu biển, công trình biển

STT Chuyên đề Nội dung 1 Cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật Áp dụng QCVN, TCVN, công ước quốc tế, quy phạm phân cấp trong công tác thẩm định thiết kế tàu biển và công trình biển. 2 Đọc và đánh giá hồ sơ thiết kế Đánh giá bản vẽ kết cấu, bố trí chung, ổn định, trang thiết bị, hệ thống máy, điện và tự động hóa. 3 Tính toán kết cấu và độ bền Xem xét nguyên lý tính toán độ bền thân tàu, tải trọng thiết kế, phân tích sức bền cục bộ và tổng thể. 4 Ổn định và mạn khô Đánh giá ổn định nguyên vẹn, ổn định tai nạn, tính toán mạn khô và chống chìm. 5 Hệ động lực, máy và hệ thống kỹ thuật Đánh giá thiết kế hệ động lực, hệ thống đường ống, thông gió, điều khiển và tự động hóa. 6 Điện và điều khiển Xem xét sơ đồ điện, phân tích phụ tải, bảo vệ điện, hệ thống điều khiển. 7 Vật liệu/trang thiết bị Thẩm định thiết kế trang thiết bị cứu sinh, hàng hải, vô tuyến điện, thiết bị nâng. Thẩm định thiết kế hệ thống phát hiện và dập cháy, hệ thống chống cháy, chở xô hàng rời rắn, vận chuyển hàng nguy hiểm. Vật liệu, trang thiết bị, container, hàn, hệ thống sơn đối với két dằn. 8 Chuyên đề bổ sung đối với công trình biển Xem xét, đánh giá kết cấu; Thẩm định đánh giá rủi ro; Đánh giá kéo dài thời gian hoạt động. Xem xét, đánh giá thiết kế hệ thống thiết bị thượng tầng (máy, điện, trang thiết bị, thiết bị nâng, bình chịu áp lực, nồi hơi). Thẩm định đánh giá rủi ro cho bình chịu áp lực, hệ thống đường ống công nghệ. 3

3. Kiểm định tàu biển, công trình biển

STT Chuyên đề Nội dung 1 Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn Áp dụng QCVN, TCVN, công ước quốc tế, quy phạm phân cấp trong công tác kiểm định tàu biển và công trình biển. 2 Nghiệp vụ kiểm tra phân cấp Kiểm tra trong đóng mới, hoán cải, sửa chữa. Kiểm tra tàu đang khai thác. 3 Kiểm định theo điều ước quốc tế liên quan SOLAS, MARPOL, Load Lines, Tonnage, BWM, AFS, MODU, HSSC… 4 Thử nghiệm NDT, thử kín, thử tải, thử áp lực, thử hoạt động. 5 Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động Kiểm định nồi hơi, thiết bị nâng, bình chịu áp lực.

4. Kiểm định, đánh giá sản phẩm công nghiệp

STT Chuyên đề Nội dung 1 Hệ thống pháp luật và quy định về chứng nhận Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; ISO/IEC 17020, 17025, 17065; hệ thống QCVN, TCVN. 2 Nghiệp vụ đánh giá và chứng nhận sản phẩm công nghiệp Đánh giá hồ sơ kỹ thuật, kiểm tra sản xuất, giám sát sau chứng nhận. 3 Chứng nhận vật liệu và thiết bị Chứng nhận vật liệu, thiết bị máy tàu, thiết bị điện, thiết bị an toàn và phòng ngừa ô nhiễm. 4 Kiểm tra, thử nghiệm Thử nghiệm vật liệu, NDT. 5 Đánh giá cơ sở chế tạo, cơ sở cung cấp dịch vụ Đánh giá năng lực cơ sở chế tạo, cơ sở cung cấp dịch vụ. 4 II. Thực hành nghiệp vụ

1. Thẩm định thiết kế tàu biển

1.1. Kết cấu thân tàu và trang thiết bị: 01 tàu chở hàng tổng hợp, 01 tàu chở dầu và 01 tàu chở hàng rời hoạt động tuyến quốc tế STT Hạng mục Nội dung 1 Thiết kế cơ bản Thẩm định bố trí chung; mặt cắt ngang; sơ đồ khoang két; kết cấu cơ bản; hướng dẫn xếp tải; sổ tay ổn định tai nạn; sơ đồ kiểm soát cháy. 2 Kết cấu thân tàu Kiểm tra, đánh giá kết cấu đáy, mạn, boong; kết cấu khu vực mũi, đuôi; kết cấu két hàng, két dằn; kết cấu chịu tải trọng tập trung; kết cấu chống ăn mòn. 3 Đánh giá tính toán Đánh giá: sức bền dọc; ổn định nguyên vẹn; ổn định tai nạn; tải trọng thiết kế; chiều dày kết cấu; đánh giá FEM đối với kết cấu đặc biệt. 1.2. Hệ thống máy tàu: 01 tàu chở hàng tổng hợp, 01 tàu chở dầu và 01 tàu chở hàng rời hoạt động tuyến quốc tế STT Hạng mục Nội dung 1 Sơ đồ hệ động lực Đánh giá bản vẽ bố trí buồng máy. 2 Hệ trục và chân vịt Đánh giá bản tính định tâm hệ trục, dao động xoắn hệ trục. 3 Hệ thống ống (nhiên liệu, làm mát, khí nén, dập cháy, đường ống hàng tàu dầu) Đánh giá bản vẽ sơ đồ đường ống và tính thủy lực (Piping Diagram). 4 Hệ thống điều khiển từ xa Đánh giá hồ sơ hệ thống tự động, điều khiển từ xa (Machinery Automation Documents). 5 Yêu cầu dự phòng thiết bị Đánh giá thuyết minh số lượng thiết bị dự phòng. 1.3. Trang bị điện: 01 tàu chở hàng tổng hợp, 01 tàu chở dầu và 01 tàu chở hàng rời hoạt động tuyến quốc tế. 5 STT Hạng mục Nội dung 1 Bản tính và lựa chọn nguồn điện chính, sự cố Xem xét sự phù hợp của bản tính nguồn điện; đánh giá sự phù hợp lựa chọn nguồn điện chính, sự cố. 2 Lựa chọn và bố trí hệ thống, thiết bị và cáp điện Xem xét sự phù hợp bố trí hệ thống điện; sự phù hợp của thiết bị, bảng điện và cáp điện trong các không gian làm việc, công suất, thiết bị bảo vệ. 3 Phân vùng nguy hiểm trên tàu dầu Xem xét, đánh giá việc vùng nguy hiểm trên tàu dầu. 4 Hệ thống điều khiển tự động Xem xét việc ấn định cấp dự kiến hệ thống điều khiển tự động. 1.4. Trang bị an toàn và phòng ngừa ô nhiễm môi trường: 01 tàu chở hàng tổng hợp, 01 tàu chở dầu và 01 tàu chở hàng rời hoạt động tuyến quốc tế. STT Hạng mục Nội dung 1 Phòng, phát hiện và chữa cháy Đánh giá phù hợp theo SOLAS, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển. 2 Thiết bị cứu sinh, tín hiệu, vô tuyến điện, hàng hải Đánh giá phù hợp theo SOLAS, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển. 3 Phòng ngừa ô nhiễm Đánh giá phù hợp theo MARPOL, AFS, BWM, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu. 4 Thiết bị nâng Đánh giá phù hợp theo SOLAS, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu biển.

2. Thẩm định thiết kế công trình biển: 01 công trình biển

STT Hạng mục Nội dung 1 Thiết kế tính toàn vẹn của hệ thống đường ống biển Thẩm định thiết kế tính toàn vẹn hệ thống đường ống biển bằng thép, thiết kế đường ống mềm, ống đứng động, đánh giá rủi ro cho hệ thống đường ống biển, kéo dài thời gian hoạt động. 6 STT Hạng mục Nội dung 2 Thiết kế kết cấu kho chứa nổi và giàn di động trên biển Thẩm định thiết kế thân, ổn định, phân khoang, tải trọng môi trường và cơ sở thiết kế kho chứa nổi, hệ thống neo buộc định vị kho chứa nổi, lắp đặt, kết nối và chạy thử kho chứa nổi. 3 Thiết kế kết cấu giàn cố định trên biển Xem xét điều kiện môi trường, tải trọng thiết kế, thiết

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.