Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇪🇸 El documento original está en vietnamita

Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:

Quyết định99/2024/QĐ-UBND· 19/12/2024

Quyết định số 99/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 12. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì được hỗ trợ bằng 01 (một) lần giá đất của loại đất thu hồi theo bảng giá đất do cơ quan có thẩm quyền quyết định. 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà phần diện tích thu hồi còn lại của thửa đất nhưng không được bồi thường về đất theo quy định tại khoản 1, 2 và 3

Điều 13. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì được hỗ trợ bằng 50% giá đất của loại đất thu hồi theo bảng giá đất do cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Điều 6. Bồi thường thiệt hại theo thực tế đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm b khoản 2

Điều 102. Luật Đất đai năm 2024 1. Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng quy định tại điểm a khoản 1

Điều 14. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được xác định bằng 30%, nhưng tổng mức bồi thường tối đa không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình xây dựng có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại. 2. Trường hợp nhà, công trình quy định tại điểm d khoản 1

Điều 14. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc chưa được quy định trong Quyết định Quy định Đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuê tư vấn lập dự toán cụ thể gửi cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, lấy ý kiến thống nhất của Sở Xây dựng trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt để thực hiện. Chi phí cho công việc tư vấn xác lập dự toán được lấy từ kinh phí bồi thường.

Điều 7. Bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2

Điều 1. 5 Nghị định số 88/2024/ NĐ-CP 1. Mồ mả trong phạm vi thu hồi đất phải di dời được bồi thường theo mức giá quy định tại Quyết định Quy định Đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Đối với mồ mả tại thời điểm thu hồi đất mà chưa xác định được thân nhân thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thông báo trên đài phát thanh của tỉnh và hệ thống truyền thanh cấp huyện, cấp xã 03 lần, mỗi lần cách nhau không quá 10 ngày; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp huyện trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp vẫn không có thân nhân đến nhận di dời thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuê đơn vị dịch vụ cải táng để tiến hành di dời mồ mả về nghĩa trang tư nhân được Nhà nước công nhận hoặc nghĩa trang địa phương theo quy hoạch. Chi phí di dời không vượt quá mức bồi thường, hỗ trợ về mộ theo Quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Ngoài việc được bồi thường chi phí di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất tại khoản 1 Điều này, còn được hỗ trợ như sau: a) Đối với mộ mai táng dưới 01 năm (theo giấy chứng tử hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi) thì được hỗ trợ thêm 1.500.000 (một triệu năm trăm ngàn) đồng/mộ; b) Đối với mộ mai táng từ 01 năm đến 02 năm (theo giấy chứng tử hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi) thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 (một triệu) đồng/mộ; c) Đối với mộ mai táng trên 02 năm (theo giấy chứng tử hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi) thì được hỗ trợ thêm 500.000 (năm trăm ngàn) đồng/mộ; d) Trường hợp thân nhân có Đơn cam kết lựa chọn thực hiện hình thức hoả táng, lưu giữ tro cốt tại các cơ sở lưu giữ tro cốt nhằm thực hiện nếp sống văn minh, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, góp phần bảo vệ môi trường hoặc di dời về nơi khác theo phong tục tập quán, không phải về nghĩa trang Nhà nước, ngoài việc được hỗ trợ tại một trong các điểm a, b, c khoản này, còn được hỗ trợ thêm 3.000.000 (ba triệu) đồng/mộ; đ) Đối với mộ phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất theo phong tục tập quán bỏ mả, không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản này, ngoài việc được hỗ trợ tại một trong các điểm a, b, c khoản này, còn được hỗ trợ thêm 5.000.000 (năm triệu) đồng/hộ.

Điều 8. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ theo quy định tại

Điều 16. Nghị định số 88/2024/ NĐ-CP Mức bồi thường cho người đang thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ bằng 100% chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà theo thực tế sử dụng được cơ quan quản lý Nhà nước chấp thuận. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với người đang thuê nhà và các cơ quan, đơn vị liên quan lập dự toán xác định chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, trình cơ quan chuyên môn về lĩnh vực xây dựng thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Điều 9. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm b khoản 2

Điều 17. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Trường hợp người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất không có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất quy định tại khoản 3

Điều 17. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP, nhưng thực tế đã có đầu tư vào đất được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận, thì việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại bằng 01 lần giá đất của loại đất thu hồi theo bảng giá đất do cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn trong trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 1

Điều 18. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất nhưng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn quy định tại điểm c khoản 1

Điều 18. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được xác định như sau: 1. Khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn mà không thu hồi đất, không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất, nếu đủ điều kiện được bồi thường về đất thì người sử dụng đất được bồi thường thiệt hại như sau: T bt = G x S x 80% Trong đó: T bt : Tiền bồi thường thiệt hại. G: Giá đất của loại đất bị hạn chế sử dụng theo bảng giá đất do cơ quan có thẩm quyền quyết định. S: Diện tích đất bị ảnh hưởng, do hạn chế sử dụng. 2. Đối với nhóm đất nông nghiệp (trừ đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng) không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định bị ảnh hưởng do nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn được Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi có đất thu hồi) xác nhận trực tiếp sản xuất nông nghiệp, sử dụng ổn định, không tranh chấp thì được hỗ trợ như sau: T bt = G x S x 50% Trong đó: T bt : Tiền bồi thường thiệt hại. G: Giá đất của loại đất bị hạn chế sử dụng theo bảng giá đất do cơ quan có thẩm quyền quyết định. S: Diện tích đất bị ảnh hưởng, do hạn chế sử dụng.

Điều 11. Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn theo quy định tại khoản 2

Điều 21. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP 1. Đối với tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn thì chủ sở hữu tài sản không được bồi thường mà được hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời. Mức hỗ trợ bằng 100% chi phí để tháo dỡ, phá dỡ, di dời. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ Quy định Đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định để lập dự toán hỗ trợ đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 2. Đối với các trường hợp không có định mức, đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuê đơn vị tư vấn lập dự toán chi tiết các mức hỗ trợ, trình cơ quan chuyên ngành về lĩnh vực xây dựng thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Điều 12. Hỗ trợ ổn định đời sống cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng theo quy định tại khoản 2

Điều 19. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP 1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất quy định tại khoản 1

Điều 19. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đủ điều kiện bồi thường về đất hoặc do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp và có hợp đồng giao khoán sử dụng đất thì được hỗ trợ bằng 50% so với các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp được quy định tại khoản 1

Điều 19. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP. 2. Thời gian chi trả tiền hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện một lần, tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Điều 13. Hỗ trợ ổn định sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 5 và khoản 6

Điều 20. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP 1. Hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 5

Điều 20. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp theo quy định và có hợp đồng giao khoán sử dụng đất thì được hỗ trợ ổn định sản xuất là 7.000 (bảy nghìn) đồng/m² nhân (x) với diện tích đất thu hồi, nhằm mục đích để hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp. Thời gian chi trả tiền hỗ trợ được thực hiện một lần, tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 2. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, định kỳ chi trả tiền hỗ trợ theo quy định tại khoản 6

Điều 20. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được thực hiện như sau: a) Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1

Điều 20. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh bằng tiền với mức bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó. b) Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.