Mục lục - 21 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm: 04 Chương, 27 Điều.
Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2024. 2. Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; chủ đầu tư dự án; người có đất thu hồi; chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi và các đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Thường trực HĐND các huyện, thành phố; - Đài PTTH tỉnh, Báo Ninh Thuận; - Cổng TTĐT tỉnh; - Công báo tỉnh; - VPUB: LĐ, CV; - Lưu: VT, TCD. QMT TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Huyền ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN –––––––– CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc –––––––––––––––––––––– QUY ĐỊNH B ồi thường, hỗ trợ , tái định cư khi N hà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ( K èm theo Quyết định số 99/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi tắt là Nghị định số 88/2024/NĐ-CP) thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh: khoản 2 Điều 104; khoản 2 Điều 108; khoản 5 Điều 109; khoản 7 và khoản 10
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 111. Luật Đất đai năm 2024 và khoản 3 Điều 4; khoản 7 Điều 12; khoản 9 Điều 13; điểm a và điểm d khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 15; Điều 16; điểm b khoản 2 Điều 17; điểm c khoản 1 Điều 18; khoản 2 Điều 19; khoản 5 và khoản 6 Điều 20; khoản 2 Điều 21; khoản 3 Điều 22; khoản 2 Điều 23; điểm c khoản 1 và khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 257. Luật Đất đai năm 2024 hoặc Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo quy định tại khoản 3
Chương II QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 1. 5 Nghị định số 88/2024/ NĐ-CP 1. Mồ mả trong phạm vi thu hồi đất phải di dời được bồi thường theo mức giá quy định tại Quyết định Quy định Đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Đối với mồ mả tại thời điểm thu hồi đất mà chưa xác định được thân nhân thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thông báo trên đài phát thanh của tỉnh và hệ thống truyền thanh cấp huyện, cấp xã 03 lần, mỗi lần cách nhau không quá 10 ngày; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp huyện trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp vẫn không có thân nhân đến nhận di dời thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuê đơn vị dịch vụ cải táng để tiến hành di dời mồ mả về nghĩa trang tư nhân được Nhà nước công nhận hoặc nghĩa trang địa phương theo quy hoạch. Chi phí di dời không vượt quá mức bồi thường, hỗ trợ về mộ theo Quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Ngoài việc được bồi thường chi phí di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất tại khoản 1 Điều này, còn được hỗ trợ như sau: a) Đối với mộ mai táng dưới 01 năm (theo giấy chứng tử hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi) thì được hỗ trợ thêm 1.500.000 (một triệu năm trăm ngàn) đồng/mộ; b) Đối với mộ mai táng từ 01 năm đến 02 năm (theo giấy chứng tử hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi) thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 (một triệu) đồng/mộ; c) Đối với mộ mai táng trên 02 năm (theo giấy chứng tử hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi) thì được hỗ trợ thêm 500.000 (năm trăm ngàn) đồng/mộ; d) Trường hợp thân nhân có Đơn cam kết lựa chọn thực hiện hình thức hoả táng, lưu giữ tro cốt tại các cơ sở lưu giữ tro cốt nhằm thực hiện nếp sống văn minh, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, góp phần bảo vệ môi trường hoặc di dời về nơi khác theo phong tục tập quán, không phải về nghĩa trang Nhà nước, ngoài việc được hỗ trợ tại một trong các điểm a, b, c khoản này, còn được hỗ trợ thêm 3.000.000 (ba triệu) đồng/mộ; đ) Đối với mộ phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất theo phong tục tập quán bỏ mả, không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản này, ngoài việc được hỗ trợ tại một trong các điểm a, b, c khoản này, còn được hỗ trợ thêm 5.000.000 (năm triệu) đồng/hộ.
Chương II QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 8. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 16. Nghị định số 88/2024/ NĐ-CP Mức bồi thường cho người đang thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ bằng 100% chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà theo thực tế sử dụng được cơ quan quản lý Nhà nước chấp thuận. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với người đang thuê nhà và các cơ quan, đơn vị liên quan lập dự toán xác định chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, trình cơ quan chuyên môn về lĩnh vực xây dựng thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Chương II QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 17. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Trường hợp người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất không có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất quy định tại khoản 3
Chương II QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 17. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP, nhưng thực tế đã có đầu tư vào đất được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận, thì việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại bằng 01 lần giá đất của loại đất thu hồi theo bảng giá đất do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Chương II QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 18. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất nhưng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn quy định tại điểm c khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 18. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được xác định như sau: 1. Khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn mà không thu hồi đất, không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất, nếu đủ điều kiện được bồi thường về đất thì người sử dụng đất được bồi thường thiệt hại như sau: T bt = G x S x 80% Trong đó: T bt : Tiền bồi thường thiệt hại. G: Giá đất của loại đất bị hạn chế sử dụng theo bảng giá đất do cơ quan có thẩm quyền quyết định. S: Diện tích đất bị ảnh hưởng, do hạn chế sử dụng. 2. Đối với nhóm đất nông nghiệp (trừ đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng) không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định bị ảnh hưởng do nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn được Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi có đất thu hồi) xác nhận trực tiếp sản xuất nông nghiệp, sử dụng ổn định, không tranh chấp thì được hỗ trợ như sau: T bt = G x S x 50% Trong đó: T bt : Tiền bồi thường thiệt hại. G: Giá đất của loại đất bị hạn chế sử dụng theo bảng giá đất do cơ quan có thẩm quyền quyết định. S: Diện tích đất bị ảnh hưởng, do hạn chế sử dụng.
Chương II QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 21. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP 1. Đối với tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn thì chủ sở hữu tài sản không được bồi thường mà được hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời. Mức hỗ trợ bằng 100% chi phí để tháo dỡ, phá dỡ, di dời. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ Quy định Đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định để lập dự toán hỗ trợ đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 2. Đối với các trường hợp không có định mức, đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuê đơn vị tư vấn lập dự toán chi tiết các mức hỗ trợ, trình cơ quan chuyên ngành về lĩnh vực xây dựng thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Chương II QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 109. Luật Đất đai năm 2024, khoản 3
Chương II QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 109. Luật Đất đai năm 2024, khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Phạm vi và mức hỗ trợ được thực hiện như sau: 1. Hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi trong địa giới hành chính xã thuộc huyện được hỗ trợ bằng 03 (ba) lần giá đất nông nghiệp cùng loại theo bảng giá đất do cơ quan có thẩm quyền quyết định. 2. Hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi trong địa giới hành chính xã thuộc thành phố; thị trấn thuộc huyện; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường (không quá 50m) được hỗ trợ bằng 04 (bốn) lần giá đất nông nghiệp cùng loại theo bảng giá đất do cơ quan có thẩm quyền quyết định. 3. Hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi trong địa giới hành chính phường được hỗ trợ bằng 05 (năm) lần giá đất nông nghiệp cùng loại theo bảng giá đất do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Chương II QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 111. Luật Đất đai năm 2024, điểm c khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 111. Luật Đất đai năm 2024 Người có đất ở thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ; trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở, mức hỗ trợ được xác định như sau: 1. Đối với cá nhân hoặc hộ gia đình có không quá 04 thành viên: a) Thu hồi đất tại địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: 4.000.000 (Bốn triệu) đồng/một hộ gia đình, cá nhân/một tháng. b) Thu hồi đất tại địa bàn thị trấn hoặc khu Trung tâm hành chính huyện: 3.000.000 (Ba triệu) đồng/một hộ gia đình, cá nhân/một tháng. 2. Trường hợp hộ gia đình có trên 04 thành viên thì được hỗ trợ 10% mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này cho 01 thành viên tăng thêm. 3. Thời gian được hỗ trợ: a) Trường hợp tái định cư bằng đất ở: Tính từ ngày bàn giao mặt bằng đến khi nhận được đất ở tại nơi tái định cư cộng (+) thêm 06 tháng để xây nhà ở (trường hợp có ngày lẻ trong tháng trên 15 ngày thì được tính tròn là 01 tháng). b) Trường hợp tái định cư bằng nhà ở: Tính từ ngày bàn giao mặt bằng đến khi nhận được nhà ở tại nơi tái định cư (trường hợp có ngày lẻ trong tháng trên 15 ngày thì được tính tròn là 01 tháng).
Chương II QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 111. Luật Đất đai năm 2024 Khi người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện bàn giao mặt bằng trong thời hạn 10 ngày (kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) thì được khen thưởng như sau: 1. Giá trị bồi thường, hỗ trợ từ 100.000.000 (một trăm triệu) đồng trở lên: a) Bàn giao mặt bằng cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong thời hạn 03 (ba) ngày (kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) thì được thưởng 5.000.000 (năm triệu) đồng. b) Bàn giao mặt bằng cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từ ngày thứ 4 (tư) đến ngày thứ 9 (chín) (kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) thì được thưởng 4.500.000 (bốn triệu năm trăm ngàn) đồng. c) Bàn giao mặt bằng cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đúng thời hạn quy định ngày thứ 10 (kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) thì được thưởng 4.000.000 (bốn triệu) đồng. 2. Giá trị bồi thường, hỗ trợ từ 10.000.000 (mười triệu) đồng đến dưới 100.000.000 (một trăm triệu) đồng: Mức thưởng bằng 75% mức thưởng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 3. Hồ sơ kèm theo, tờ trình đề nghị xét khen thưởng phải có bản cam kết thời hạn bàn giao mặt bằng của người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại thời điểm nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và biên bản bàn giao mặt bằng đất tại thực địa. 4. Không xét khen thưởng đối với những trường hợp sử dụng đất lấn, chiếm kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau và những trường hợp không được bồi thường về đất quy định tại
Chương III HỖ TRỢ KHÁC
Điều 111. Luật Đất đai năm 2024 1. Người có đất ở thu hồi không thuộc trường hợp thu hồi đất để đầu tư dự án xây dựng khu đô thị quy định tại khoản 7
Chương III HỖ TRỢ KHÁC
Điều 111. Luật Đất đai năm 2024 thì được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở. Mức hỗ trợ đối với cá nhân hoặc hộ gia đình không quá 04 thành viên như sau: a) Thu hồi đất tại các địa bàn: thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, thị trấn hoặc khu Trung tâm hành chính huyện thì mức hỗ trợ được quy định theo khoản 1
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH