🇪🇸 El documento original está en vietnamita
Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:
Quyết định57/2024/QĐ-UBND· 27/12/2024
Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG __________ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Số: 57/2024/QĐ-UBND Hải Phòng, ngày 27 tháng 12 năm 2024 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng ____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024; Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính đất đai; Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử: Căn cứ Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm; Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai; Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 552/TTr-STNMT ngày 30 tháng 10 năm 2024 và Công văn số 5874/STN&MT-VPĐKĐĐ ngày 19 tháng 11 năm 2024. QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 12 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Tùng ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG __________ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ QUY CHẾ Phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, trên địa bàn thành phố Hải Phòng (Kèm theo Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng) ____________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về trách nhiệm phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng. 2. Những nội dung khác không quy định trong Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Cục thuế thành phố, các Chi cục thuế (sau đây gọi chung là cơ quan thuế). 3. Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch các quận, huyện (sau đây gọi chung là cơ quan tài chính). 4. Ủy ban nhân dân các quận, huyện (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện). 5. Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. 6. Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận, huyện (sau đây gọi chung là Phòng Tài nguyên và Môi trường). 7. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. 8. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã). 9. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. 10. Các Sở, ngành, đơn vị khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Bảo đảm thực hiện đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ, kịp thời, công khai, minh bạch. 2. Xác định rõ cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp; trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; nội dung, thời hạn, cách thức thực hiện; chế độ thông tin, báo cáo. 3. Tuân thủ các quy định của pháp luật; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế tổ chức hoạt động của từng cơ quan, đơn vị.
Điều 4. Các nhiệm vụ phối hợp thực hiện 1. Phối hợp trong công tác tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính. 2. Phối hợp trong công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất. 3. Thời gian, các bước thực hiện thủ tục hành chính về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận. 4. Phối hợp trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. 5. Phối hợp trong công tác lập, cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính, quản lý, vận hành, khai thác và cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính. 6. Phối hợp trong công tác cung cấp thông tin. 7. Phối hợp trong công tác thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai.
Điều 5. Trình tự thủ tục và thời gian giải quyết hồ sơ Trình tự, thủ tục và thời gian giải quyết hồ sơ về đất đai thực hiện theo quy định về pháp luật đất đai và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 6. Phương thức phối hợp 1. Lấy ý kiến bằng văn bản Việc lấy ý kiến bằng văn bản được thực hiện kịp thời, phù hợp với quy định của pháp luật và được tiến hành theo trình tự sau: a) Cơ quan chủ trì có văn bản đề nghị gửi đến các cơ quan phối hợp, trong văn bản có thời hạn được ấn định để cơ quan phối hợp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan chủ trì. b) Cơ quan phối hợp chịu trách nhiệm về các thông tin đã cung cấp của mình. Trường hợp cơ quan phối hợp đã quá thời gian quy định mà chưa hoặc không cung cấp thông tin theo đề nghị của cơ quan chủ trì thì phải nêu rõ lý do và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Lấy ý kiến trực tiếp tại cuộc họp hoặc phối hợp kiểm tra thực địa: a) Cơ quan chủ trì tổ chức cuộc họp hoặc kiểm tra thực địa có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan và gửi cho các cơ quan phối hợp trước thời gian tổ chức cuộc họp hoặc kiểm tra thực địa. Có giấy mời họp hoặc kiểm tra thực địa, trong đó xác định thành phần tham dự, thời gian, địa điểm, nội dung cuộc họp hoặc kiểm tra thực địa. Trường hợp tổ chức họp hoặc kiểm tra thực địa đột xuất, chưa chuẩn bị được tài liệu, nội dung thì nêu rõ lý do bằng văn bản. b) Cơ quan phối hợp có trách nhiệm cử cán bộ tham gia đúng thành phần theo văn bản mời; việc từ chối tham gia, hoặc cử người đi thay phải thông báo nêu rõ lý do bằng văn bản cho cơ quan chủ trì biết. Cán bộ tham gia phải chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại cuộc họp hoặc kiểm tra thực địa. c) Cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổng hợp đầy đủ nội dung cuộc họp hoặc kiểm tra thực địa bằng văn bản. Kết thúc cuộc họp hoặc kiểm tra thực địa, các thành viên tham gia họp có trách nhiệm ký vào biên bản để xác nhận ý kiến của mình. Cơ quan chủ trì thực hiện lưu biên bản cuộc họp, kiểm tra hồ sơ theo quy định. 3. Các phương thức phối hợp khác.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC TIẾP NHẬN, LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ
Điều 7. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai 1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý, đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất của tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định. 2. Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trả kết quả cho tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài. 3. Việc tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ đất đai được thực hiện theo quy định của cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
Điều 8. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai 1. Tiếp nhận và trả kết quả đối với các hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất của cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo quy định. 2. Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và lưu hồ sơ gồm: đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền), gia hạn sử dụng đất; xác định lại diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã được cấp Giấy chứng nhận; đính chính Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót; thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư do Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến. 3. Việc tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ được thực hiện theo quy định của cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Bố trí nơi tiếp nhận và trả kết quả của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai phù hợp, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo hoạt động đồng bộ, thống nhất với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện; thuận tiện trong việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho cá nhân, cộng đồng dân cư. 2. Bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền), gia hạn sử dụng đất; xác định lại diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã được cấp Giấy chứng nhận; đính chính Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót; thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo quy định. 3. Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển bản sao Giấy chứng nhận và hồ sơ gốc đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lưu, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển bản gốc Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho người sử dụng đất.
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. 2. Cung cấp thông tin, xác nhận nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai, thời điểm tạo lập tài sản trên đất và những biến động về đất đai liên quan đến việc giải quyết các thủ tục về đất đai; thực hiện các thủ tục theo quy định và luân chuyển hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu về Phòng Tài nguyên và Môi trường. Mục 2 PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢNGẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU; ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Chỉ đạo các phòng, đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Văn phòng đăng ký đất đai trong công tác đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý, đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định. 2. Chỉ đạo Phòng Quản lý đất đai chuyển bản sao Giấy chứng nhận và hồ sơ gốc đến Văn phòng đăng ký đất đai để lưu, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai đối với trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận lần đầu; quyết định chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền), gia hạn sử dụng đất; xác định lại diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã được cấp Giấy chứng nhận; đính chính Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót; thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo quy định.
Điều 13. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường 1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; chuyển thông tin địa chính sang cơ quan thuế; trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai thì sau khi người sử dụng đất đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính về đất đai thì in Giấy chứng nhận (đối với các trường hợp phải in Giấy chứng nhận) và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận lần đầu theo thẩm quyền. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền), gia hạn sử dụng đất; xác định lại diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã được cấp Giấy chứng nhận; đính chính Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót; thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo quy định. Sau khi lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận thì thực hiện chuyển bản sao Giấy chứng nhận và hồ sơ gốc đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lưu, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển bản gốc Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho người sử dụng đất. 2. Cung cấp các hồ sơ, văn bản liên quan sau khi có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của các dự án hoặc của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. 3. Cử cán bộ tham gia các cuộc họp, kiểm tra thực địa, giải quyết theo đề nghị của cơ quan, đơn vị chủ trì. 4. Việc tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ đất đai được thực hiện theo quy định của cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
Điều 14. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai 1. Văn phòng đăng ký đất đai: a) Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý; đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định. b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và pháp luật về đất đai. c) Phối hợp với các phòng, ban thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho tổ chức và các thủ tục khác có liên quan. d) Kiểm tra, theo dõi, hướng dẫn Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong việc thực hiện đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. 2. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đặt đài: a) Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và pháp luật về đất đai. c) Phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường trong công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền); gia hạn sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp (đối với trường hợp thu hồi, giải phóng mặt bằng) chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý Giấy chứng nhận (đối với thửa đất bị thu hồi một phần diện tích) hoặc thu hồi Giấy chứng nhận (đối với thửa đất bị thu hồi toàn bộ diện tích) và cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, quản lý theo quy định.
Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Xác nhận hồ sơ do Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến hoặc hồ sơ do người sử dụng đất nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc xác nhận vào Phiếu lấy ý kiến (nếu có) đối với trường hợp: Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất; cấp Giấy chứng nhận lần đầu. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất thì kiểm tra, xác nhận sự thay đổi ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất của thửa đất đang sử dụng so với thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, xác nhận tình trạng tranh chấp, sự phù hợp với quy hoạch. 2. Niêm yết công khai: Kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu; thông báo mất Giấy chứng nhận hoặc mất trang bổ sung Giấy chứng nhận đã cấp. 3. Tham gia cuộc họp, kiểm tra thực địa, giải quyết theo đề nghị của cơ quan, đơn vị chủ trì. 4. Cung cấp dữ liệu đất đai theo quy định.
Điều 17. Trách nhiệm của Cơ quan Thuê 1. Tiếp nhận hồ sơ chuyển thông tin địa chính do Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; xác định nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định. 2. Thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; gửi thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và gửi thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai. 3. Có thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính của tổ chức hoặc hộ gia đình, cá nhân theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (nội dung văn bản xác nhận phải nêu rõ số tiền phải nộp, thời gian, số tiền đã nộp qua các lần, tổng số tiền đã nộp, số tiền bị phạt chậm nộp).
Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.