Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇪🇸 El documento original está en vietnamita

Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:

Quyết định38/2025/QĐ-UBND· 27/03/2025

Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 27 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và các quy định có liên quan. Việc bảo hành, bảo trì hạng mục hệ thống thoát nước trong các dự án đầu tư xây dựng công trình tuân thủ theo quy định tại Điều 125, 126 của Luật Xây dựng năm 2014; khoản 47

Điều 6. Lựa chọn đơn vị thoát nước Chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu hệ thống thoát nước tổ chức lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ quản lý, vận hành hệ thống thoát nước (gọi tắt là đơn vị thoát nước) đối với hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước; việc lựa chọn đơn vị thoát nước tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành về cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích, theo quy định tại

Điều 17. Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và các quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp chưa lựa chọn được đơn vị thoát nước thì chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu thực hiện trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của đơn vị thoát nước tại

Điều 7. quy định này, Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và các quy định pháp luật hiện hành.

Điều 7. Quyền hạn và nghĩa vụ của đơn vị thoát nước 1. Đơn vị thoát nước có các quyền sau: a) Được đề xuất các quy hoạch, kế hoạch, cải tạo, sửa chữa, thay thế, nâng cấp, mở rộng hệ thống thoát nước. Việc triển khai đầu tư xây dựng các công trình sửa chữa, cải tạo, thay thế, mở rộng, nạo vét hệ thống thoát nước theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đầu tư công (trường hợp sử dụng vốn đầu tư công) và hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước trong phạm vi quản lý. b) Báo cáo với chủ sở hữu, các cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý các vi phạm của tổ chức, cá nhân gây ảnh hưởng thiệt hại tới các hoạt động về quy hoạch, thiết kế, đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước. c) Giám sát việc thi công đấu nối, việc hai hộ thoát nước hoặc nhiều hơn thực hiện đấu nối vào cùng một vị trí đấu nối và một giếng thăm. d) Các quyền khác theo quy định tại khoản 1

Điều 18. Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Đơn vị thoát nước có các trách nhiệm sau: a) Đảm bảo việc cung cấp, duy trì ổn định dịch vụ thoát nước cho các hộ thoát nước cả về chất lượng và số lượng theo đúng hợp đồng dịch vụ đã ký. b) Quản lý tài sản, hồ sơ tài sản, thiết lập và lưu trữ cơ sở dữ liệu hệ thống thoát nước được bàn giao đưa vào khai thác sử dụng. c) Kiểm tra, đánh giá tình trạng hoạt động của hệ thống thoát nước, đảm bảo việc thu gom, xử lý và xả nước vào môi trường theo thỏa thuận; sửa chữa, bảo dưỡng kịp thời các hư hỏng hệ thống thoát nước theo quy định của pháp luật. d) Tiếp nhận và giải quyết các kiến nghị, phản ánh có liên quan đến dịch vụ thoát nước; giải quyết các khiếu nại về dịch vụ thoát nước, bảo đảm sự hài lòng cao nhất của hộ thoát nước. đ) Bảo vệ an toàn, đảm bảo vận hành hiệu quả, tiết kiệm trong quản lý hệ thống thoát nước theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình hoạt động theo các quy định của pháp luật liên quan. g) Kiểm soát việc xây dựng đúng kỹ thuật đối với đường ống nối từ khu đất của hộ thoát nước ra tới hố kiểm tra kể cả chất lượng vật liệu và kỹ thuật thi công công trình. h) Lập báo cáo định kỳ về quản lý, vận hành thoát nước gửi tới Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. i) Nếu điểm xả xảy ra sự cố thì đơn vị thoát nước phải báo cáo các cơ quan được chủ sở hữu giao được quy định tại khoản 2

Điều 3. Quy định này và các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư mà chưa chuyển giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thực hiện khắc phục sự cố trong thời gian ngắn nhất, đồng thời có biện pháp hạn chế tối đa thiệt hại môi trường xung quanh. k) Các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định tại khoản 2

Điều 18. Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, khoản 1

Điều 7. của Thông tư số 15/2021/TT-BXD và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 8. Quản lý hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải, bùn thải, hệ thống các điểm xả ra nguồn tiếp nhận 1. Quản lý hệ thống thoát nước mưa, tái sử dụng nước mưa, hồ điều hòa thực hiện theo quy định tại Điều 20,

Điều 21. Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và các quy định pháp luật hiện hành. 2. Quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải thực hiện theo quy định tại Điều 22,

Điều 23. Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, Thông tư số 04/2015/TT-BXD,

Điều 7. Thông tư số 15/2021/TT-BXD, Quy chuẩn QCVN 50:2013/BTNMT và các quy định pháp luật hiện hành. 3. Quản lý bùn thải thực hiện theo quy định tại

Điều 25. Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, Điều 2,

Điều 3. Thông tư số 04/2015/TT-BXD, Quy chuẩn QCVN 50:2013/BTNMT và các quy định pháp luật hiện hành. 4. Việc xả nước thải ra nguồn tiếp nhận phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các quy định pháp luật hiện hành.

Điều 9. Quy định về xử lý nước thải tập trung và phi tập trung 1. Đối với khu vực được xử lý nước thải tập trung, nước thải phát sinh của các hộ thoát nước phải được thu gom vào hệ thống thu gom, thoát nước thải khu vực để chuyển tải về Trạm hoặc Nhà máy xử lý nước thải tập trung, nhằm đảm bảo tiết kiệm chi phí xây dựng và hiệu quả vận hành hệ thống thoát nước và nhà máy xử lý nước thải, đảm bảo việc kiểm soát mức độ ô nhiễm của nước thải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận theo quy định pháp luật; trừ trường hợp được miễn trừ đấu nối. 2. Xử lý nước thải phi tập trung (xử lý nước thải tại chỗ, theo cụm hoặc theo khu vực): a) Nước thải phát sinh tại khu đô thị mới, khu dân cư tập trung, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, làng nghề, các cơ sở y tế, khu du lịch, điểm du lịch, chợ, trường học và các khu vực công cộng khác mà không có khả năng hoặc điều kiện thực tế chưa thể kết nối với hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung thì được áp dụng giải pháp xử lý nước thải phi tập trung. b) Khi sử dụng giải pháp xử lý nước thải phi tập trung thực hiện theo quy định tại

Điều 23. Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, Thông tư số 04/2015/TT-BXD,

Điều 50. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường,

Điều 41. Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường. 3. Trạm hoặc Nhà máy xử lý nước thải tập trung, phi tập trung phải được thể hiện trong quy hoạch xây dựng, hồ sơ dự án đầu tư xây dựng và hồ sơ về môi trường được duyệt.

Điều 10. Quy định về lập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu của hệ thống thoát nước 1. Các cơ quan được chủ sở hữu giao được quy định tại khoản 2

Điều 3. Quy định này và các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư mà chưa chuyển giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có trách nhiệm tổ chức lập và quản lý dữ liệu hệ thống thoát nước, đồng thời giao Đơn vị thoát nước khai thác, sử dụng và cập nhật hệ thống thoát nước mới tiếp nhận do mình được lựa chọn khai thác, vận hành. 2. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu hệ thống thoát nước phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng dữ liệu và phải được sự đồng ý của các cơ quan được chủ sở hữu giao được quy định tại khoản 2

Điều 3. Quy định này và các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư mà chưa chuyển giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Chương IV ĐẤU NỐI HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

Điều 11. Điểm đấu nối, cao độ của điểm đấu nối 1. Điểm đấu nối a) Tất cả các hộ thoát nước nằm trong phạm vi có mạng lưới đường ống, cống thu gom nước mưa, nước thải là đối tượng phải đấu nối vào hệ thống thoát nước (trừ những trường hợp được quy định về miễn trừ đấu nối tại

Chương III QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

Điều 16. của Quy định này) và chỉ được phép thực hiện đấu nối vào hệ thống thoát nước sau khi đã có văn bản thỏa thuận của cơ quan quản lý thoát nước. b) Việc đấu nối hệ thống thoát nước phải đảm bảo kiên cố, ổn định, chống thấm, chống rò rỉ ra ngoài môi trường theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và quy định pháp luật. c) Ống đấu nối thoát nước được đấu nối phù hợp với cấu tạo, kích thước, chất lượng đảm bảo theo quy định. 2. Cao độ của điểm đấu nối phải thấp hơn cao độ sân, nền hoàn thiện của cô

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.