🇪🇸 El documento original está en vietnamita
Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:
Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội tại các di tích trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Quy định này quy định về việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích đã được Nhà nước xếp hạng các cấp, di tích được đưa vào danh mục kiểm kê và hoạt động lễ hội tại di tích trên địa bàn tỉnh Nghệ An. b) Các nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2023/TT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội (gọi tắt là Thông tư số 04/2023/TT-BTC). 2. Đối tượng áp dụng a) Tổ chức, cá nhân tổ chức lễ hội tại các di tích trên địa bàn tỉnh Nghệ An. b) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, thu chi tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội tại các di tích trên địa bàn tỉnh Nghệ An. c) Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích trên địa bàn tỉnh Nghệ An bao gồm: người đại diện cơ sở tín ngưỡng, người đại diện cơ sở tôn giáo, chủ sở hữu di tích tư nhân, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý di tích kiêm nhiệm.
Điều 10. Quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích đồng thời là cơ sở tôn giáo và di tích đồng thời là cơ sở tín ngưỡng Việc quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích đồng thời là cơ sở tôn giáo và di tích đồng thời là cơ sở tín ngưỡng, thực hiện theo Điều 10, Điều 11, Thông tư số 04/2023/TT-BTC.
Điều 11. Tổ giám sát Đơn vị quản lý di tích thành lập tổ giám sát để giám sát các hoạt động liên quan đến quản lý, tiếp nhận, sử dụng công đức theo từng năm. Thành phần tổ giám sát như sau: 1. Đối với di tích được phân cấp cho địa phương quản lý, Ban quản lý di tích kiêm nhiệm có nguồn công đức phát sinh thường xuyên, thành phần Tổ giám sát gồm: Đại diện Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân; Ủy ban mặt trận Tổ quốc; Tài chính; Văn hóa; Công an; Tổ quản lý di tích để giám sát các hoạt động liên quan đến công đức. Căn cứ vào tính chất, quy mô, lượng tiền công đức tại di tích để điều chỉnh thành phần Tổ giám sát cho phù hợp. 2. Đối với các di tích do các Đơn vị sự nghiệp quản lý: Lãnh đạo đơn vị; Phòng chuyên môn; Thanh tra nhân dân; Công đoàn; Đoàn thanh niên; Tài chính để giám sát các hoạt động liên quan đến công đức.
Điều 12. Quản lý, sử dụng kinh phí tu sửa di tích bằng Nguồn kinh phí tu bổ, phục hồi di tích của tỉnh Nguồn kinh phí tu bổ, phục hồi di tích của tỉnh từ tiền công đức chỉ dành cho hoạt động tu sửa nhỏ, gia cố, chống xuống cấp các di tích đã xếp hạng bị hư hỏng, xuống cấp do thiên tai, sự cố đột xuất mà địa phương không có điều kiện bố trí kinh phí từ các nguồn khác. 1. Thời hạn tiếp nhận kinh phí tu bổ, phục hồi di tích Định kỳ mỗi năm 01 lần, chậm nhất ngày 15 tháng 01 năm sau, các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích thực hiện trích nộp theo tỷ lệ phần trăm kinh phí tu bổ, phục hồi di tích trên tổng số tiền công đức, tài trợ thu được trong năm trước chuyển khoản vào Nguồn kinh phí tu bổ, phục hồi di tích của tỉnh do Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch quản lý theo quy định tại Khoản 4,
Điều 3. Quy định này. 2. Công tác rà soát, lập danh mục, đề xuất các di tích cần tu sửa bằng kinh phí tu bổ, phục hồi di tích. a) Định kỳ hằng năm, trước ngày 30 tháng 11, Ủy ban nhân dân các địa phương rà soát, lập danh mục và đề xuất các di tích cần tu sửa tại địa phương gửi về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, tổng hợp (trường hợp di tích có nguy cơ sụp đổ, hoặc hư hỏng nặng do thiên tai phải tu sửa khẩn cấp, UBND các địa phương có thể trình đột xuất); b) Nội dung đề xuất cần thể hiện rõ về hiện trạng từng di tích, sự cần thiết tu sửa; kinh phí, thời gian thực hiện và các nội dung liên quan khác. c) Trên cơ sở danh mục, đề xuất của Ủy ban nhân dân các địa phương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức, cá nhân liên quan khảo sát lựa chọn di tích để tu sửa theo nguyên tắc, thứ tự ưu tiên sau: Ưu tiên các di tích được xếp hạng là di tích cộng đồng; di tích cách mạng; di tích không có nguồn thu công đức, hoặc số tiền công đức không đủ để thực hiện công tác tu sửa; di tích hư hỏng nặng do ảnh hưởng thiên tai và các di tích có mức trích theo tỷ lệ phần trăm (%) số tiền công đức, tài trợ để tạo Nguồn kinh phí tu bổ, phục hồi di tích của tỉnh theo thứ tự từ cao xuống thấp và luân phiên giữa các địa phương. d) Các di tích được bố trí kinh phí thực hiện dự án đầu tư từ nguồn đầu tư công trung hạn, các di tích đã có hạng mục công trình được công đức, tài trợ có địa chỉ cụ thể, nhà thờ họ không thuộc đối tượng được ưu tiên từ nguồn kinh phí này. 4. Phân bổ kinh phí thực hiện Trên cơ sở số tiền trích nộp vào Nguồn kinh phí tu bổ, phục hồi di tích hàng năm, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình UBND tỉnh thống nhất danh mục di tích thực hiện tu sửa và hướng dẫn thực hiện tu bổ, phục hồi di tích theo quy định hiện hành. Kinh phí được cấp từ Nguồn kinh phí tu bổ, phục hồi di tích không quá 300 triệu đồng (ba trăm triệu đồng) cho di tích cấp tỉnh; 400 triệu đồng cho di tích cấp quốc gia; 500 triệu đồng cho di tích cấp quốc gia đặc biệt. 5. Thanh quyết toán kinh phí a) Thực hiện công tác hạch toán, kế toán theo mục lục ngân sách Nhà nước và chế độ kế toán hiện hành; b) Kết thúc năm tài chính thực hiện chế độ báo cáo kế toán và quyết toán theo quy định; c) Thực hiện quản lý thu, chi, đối chiếu tài khoản theo quy định. Đối với số dư kinh phí cuối năm (nếu có) được chuyển nguồn sang năm sau tiếp tục sử dụng.
Điều 13. . Chế độ thông tin, báo cáo 1. Định kỳ hằng năm, trước ngày 30 tháng 11 hoặc theo yêu cầu đột xuất, Ban tổ chức Lễ hội, Ban quản lý, đơn vị được giao quản lý di tích lập báo cáo chung về công tác tiếp nhận, quản lý, thu chi tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội và các nội dung liên quan khác gửi về cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, các cơ quan quản lý chuyên ngành liên quan về Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch các cấp theo quy định và phân cấp quản lý. 2. Đối với nguồn thu trích cho Nguồn kinh phí tu bổ, phục hồi di tích của tỉnh, Ủy ban nhân dân
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.