Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch a) Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan. Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; b) Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng: tiền dâng cúng, đặt lễ, hòm công đức, phiếu, ghi sổ công đức, sổ kiểm kê, bảng thống kê tài sản, hiện vật, chế độ thông tin báo cáo và các nội dung khác liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ theo quy định của pháp luật; c) Thực hiện mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền từ nguồn kinh phí tu bổ, phục hồi di tích và các nội dung liên quan khác theo quy định. Mở sổ kế toán theo dõi và phản ánh kịp thời số tiền tiếp nhận, thực hiện quản lý sử dụng thu, chi đảm bảo công khai, minh bạch theo đúng quy định. 2. Sở Tài chính Phối hợp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, hướng dẫn các nội dung liên quan đến tiếp nhận, quản lý sử dụng nguồn công đức, tài trợ cho các di tích và hoạt động lễ hội theo quy định tại Quyết định này và quy định của pháp luật hiện hành. 3. Sở Dân tộc và Tôn giáo Phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan, các tổ chức tôn giáo chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An tại các di tích đồng thời là cơ sở tôn giáo theo Quy định này. 4. Công an tỉnh Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan trong việc bảo đảm về an ninh, trật tự và giải quyết các vụ việc phức tạp, các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến việc quản lý tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh. 5. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội, các sở, ban, ngành có liên quan của tỉnh a) Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tăng cường hoạt động giám sát, phản biện xã hội; tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện Quy định này; b) Các sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính, Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân các địa phương và các cơ quan liên quan thực hiện việc quản lý tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội tại di tích trên địa bàn tỉnh theo Quy định này và quy định của pháp luật hiện hành. 6. Uỷ ban nhân dân các địa phương a) Chỉ đạo, hướng dẫn các phòng, ban, cơ quan đơn vị trực thuộc, Ban quản lý, đơn vị được giao quản lý di tích và các tổ chức, cá nhân liên quan tuyên truyền, phổ biến, quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quy định này tại địa phương theo phân cấp quản lý di tích, lễ hội và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định; b) Hằng năm rà soát, lựa chọn và đề xuất các di tích xuống cấp cần tu sửa bằng Nguồn kinh phí tu bổ, phục hồi di tích của tỉnh gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp; c) Tiếp nhận và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến di tích, lễ hội theo thẩm quyền. Kiểm tra, giám sát và áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong việc thực hiện nội dung Quy định này và các hoạt động trái pháp luật khác. Trong trường hợp phát hiện hành vi vi phạm quy định của pháp luật vượt thẩm quyền xử lý phải kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền; d) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành. 7. Ban tổ chức lễ hội, Ban quản lý di tích hoặc đơn vị được giao quản lý di tích và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm: a) Xây dựng Quy chế hoạt động, Quy chế chi tiêu nội bộ và các văn bản có liên quan để cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả nội dung Quy định này, đảm bảo phù hợp với tính chất, đặc điểm, loại hình di tích, lễ hội, tình hình điều kiện thực tế, đồng thời báo cáo, xin ý kiến cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp trước khi ban hành; b) Báo cáo kịp thời các khoản tiếp nhận, thu, chi theo các quy định hiện hành; c) Có hình thức phù hợp để ghi nhận, vinh danh; tham mưu, đề xuất các hình thức tôn vinh, khen thưởng kịp thời cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội; d) Cung cấp kịp thời thông tin khi được cơ quan chức năng có thẩm quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật. 8. Tổ chức, cá nhân công đức, tài trợ có trách nhiệm chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật; nội quy, quy định, hướng dẫn của Ban tổ chức lễ hội, Ban quản lý hoặc đơn vị được giao quản lý di tích và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan. Thực hiện nếp sống văn minh, văn hóa, đảm bảo tính tôn nghiêm, trang trọng; giữ gìn vệ sinh, an ninh trật tự; bảo vệ cảnh quan, môi trường; đặt tiền, tài sản công đức, tài trợ tại di tích, lễ hội đúng nơi quy định. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan đề xuất, phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC I Nội dung mức trích phần trăm (%) tiền công đức, tài trợ cho di tích giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, sử dụng STT Tên di tích Địa chỉ Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý Mức trích phần trăm (%) tối đa Chi tạo nguồn kinh phí tu bổ, phục hồi đối với các di tích khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An Chi tối đa hoạt động lễ hội (nếu có) Chi tối đa hoạt động thường xuyên Chi các khoản đặc thù 1 Khu di tích quốc gia đặc biệt Kim Liên Xã Kim Liên, huyện Nam Đàn Ban Quản lý Di tích Kim Liên 5 0 40 55 2 Di tích quốc gia đặc biệt Khu lưu niệm Phan Bội Châu Thị trấn Nam Đàn, huyện Nam Đàn Ban quản lý Di tích tỉnh Nghệ An 5 0 30 65 3 Di tích quốc gia Khu di tích lưu niệm đồng chí Tổng Bí thư Lê Hồng Phong Xã Hưng Thông, huyện Hưng Nguyên Ban quản lý Di tích tỉnh Nghệ An 5 0 30 65 4 Nhà lưu niệm đồng chí Nguyễn Thị Minh Khai Phường Quang Trung, thành phố Vinh Ban quản lý Di tích tỉnh Nghệ An 0 0 30 70 5 Khu di tích lịch sử quốc gia Truông Bồn Xã Mỹ Sơn, huyện Đô Lương Ban quản lý Khu di tích Truông Bồn (thuộc Tỉnh đoàn Nghệ An) 5 0 40 55 6 Khu di tích quốc gia: Nơi Thực dân Pháp tàn sát cuộc đấu tranh ngày 12 tháng 9 năm 1930 Thị trấn Hưng Nguyên, huyện Hưng Nguyên Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thông huyện Hưng Nguyên 0 0 50 50 7 Khu di tích quốc gia đặc biệt Km 0 Thị trấn Tân Kỳ, huyện Tân Kỳ Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thông huyện Tân Kỳ 0 0 50 50 PHỤ LỤC II Nội dung mức trích phần trăm (%) tiền công đức, tài trợ cho di tích giao cho Ban quản lý di tích kiêm nhiệm quản lý, sử dụng Mức thu/năm Mức trích phần trăm (%) Chi tạo nguồn kinh phí tu bổ, phục hồi đối với các di tích khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An Chi tối đa hoạt động lễ hội (nếu có) Chi tối đa hoạt động thường xuyên Chi các khoản đặc thù 1. Dưới 500 triệu 0 40 30 Số còn lại 2. Từ trên 500 triệu đến 01 tỷ 0 35 30 3. Từ trên 01 tỷ đến 05 tỷ 5 30 35 4. Từ trên 05 tỷ đến 10 tỷ 10 20 30 5. Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ 10 15 25 6. Trên 20 tỷ 15 10 20 TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Bùi Đình Long
Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch a) Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan. Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; b) Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng: tiền dâng cúng, đặt lễ, hòm công đức, phiếu, ghi sổ công đức, sổ kiểm kê, bảng thống kê tài sản, hiện vật, chế độ thông tin báo cáo và các nội dung khác liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ theo quy định của pháp luật; c) Thực hiện mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền từ nguồn kinh phí tu bổ, phục hồi di tích và các nội dung liên quan khác theo quy định. Mở sổ kế toán theo dõi và phản ánh kịp thời số tiền tiếp nhận, thực hiện quản lý sử dụng thu, chi đảm bảo công khai, minh bạch theo đúng quy định. 2. Sở Tài chính Phối hợp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, hướng dẫn các nội dung liên quan đến tiếp nhận, quản lý sử dụng nguồn công đức, tài trợ cho các di tích và hoạt động lễ hội theo quy định tại Quyết định này và quy định của pháp luật hiện hành. 3. Sở Dân tộc và Tôn giáo Phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan, các tổ chức tôn giáo chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An tại các di tích đồng thời là cơ sở tôn giáo theo Quy định này. 4. Công an tỉnh Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan trong việc bảo đảm về an ninh, trật tự và giải quyết các vụ việc phức tạp, các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến việc quản lý tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh. 5. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội, các sở, ban, ngành có liên quan của tỉnh a) Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tăng cường hoạt động giám sát, phản biện xã hội; tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện Quy định này; b) Các sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính, Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân các địa phương và các cơ quan liên quan thực hiện việc quản lý tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội tại di tích trên địa bàn tỉnh theo Quy định này và quy định của pháp luật hiện hành. 6. Uỷ ban nhân dân các địa phương a) Chỉ đạo, hướng dẫn các phòng, ban, cơ quan đơn vị trực thuộc, Ban quản lý, đơn vị được giao quản lý di tích và các tổ chức, cá nhân liên quan tuyên truyền, phổ biến, quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quy định này tại địa phương theo phân cấp quản lý di tích, lễ hội và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định; b) Hằng năm rà soát, lựa chọn và đề xuất các di tích xuống cấp cần tu sửa bằng Nguồn kinh phí tu bổ, phục hồi di tích của tỉnh gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp; c) Tiếp nhận và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến di tích, lễ hội theo thẩm quyền. Kiểm tra, giám sát và áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong việc thực hiện nội dung Quy định này và các hoạt động trái pháp luật khác. Trong trường hợp phát hiện hành vi vi phạm quy định của pháp luật vượt thẩm quyền xử lý phải kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền; d) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành. 7. Ban tổ chức lễ hội, Ban quản lý di tích hoặc đơn vị được giao quản lý di tích và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm: a) Xây dựng Quy chế hoạt động, Quy chế chi tiêu nội bộ và các văn bản có liên quan để cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả nội dung Quy định này, đảm bảo phù hợp với tính chất, đặc điểm, loại hình di tích, lễ hội, tình hình điều kiện thực tế, đồng thời báo cáo, xin ý kiến cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp trước khi ban hành; b) Báo cáo kịp thời các khoản tiếp nhận, thu, chi theo các quy định hiện hành; c) Có hình thức phù hợp để ghi nhận, vinh danh; tham mưu, đề xuất các hình thức tôn vinh, khen thưởng kịp thời cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội; d) Cung cấp kịp thời thông tin khi được cơ quan chức năng có thẩm quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật. 8. Tổ chức, cá nhân công đức, tài trợ có trách nhiệm chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật; nội quy, quy định, hướng dẫn của Ban tổ chức lễ hội, Ban quản lý hoặc đơn vị được giao quản lý di tích và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan. Thực hiện nếp sống văn minh, văn hóa, đảm bảo tính tôn nghiêm, trang trọng; giữ gìn vệ sinh, an ninh trật tự; bảo vệ cảnh quan, môi trường; đặt tiền, tài sản công đức, tài trợ tại di tích, lễ hội đúng nơi quy định. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan đề xuất, phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC I Nội dung mức trích phần trăm (%) tiền công đức, tài trợ cho di tích giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, sử dụng STT Tên di tích Địa chỉ Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý Mức trích phần trăm (%) tối đa Chi tạo nguồn kinh phí tu bổ, phục hồi đối với các di tích khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An Chi tối đa hoạt động lễ hội (nếu có) Chi tối đa hoạt động thường xuyên Chi các khoản đặc thù 1 Khu di tích quốc gia đặc biệt Kim Liên Xã Kim Liên, huyện Nam Đàn Ban Quản lý Di tích Kim Liên 5 0 40 55 2 Di tích quốc gia đặc biệt Khu lưu niệm Phan Bội Châu Thị trấn Nam Đàn, huyện Nam Đàn Ban quản lý Di tích tỉnh Nghệ An 5 0 30 65 3 Di tích quốc gia Khu di tích lưu niệm đồng chí Tổng Bí thư Lê Hồng Phong Xã Hưng Thông, huyện Hưng Nguyên Ban quản lý Di tích tỉnh Nghệ An 5 0 30 65 4 Nhà lưu niệm đồng chí Nguyễn Thị Minh Khai Phường Quang Trung, thành phố Vinh Ban quản lý Di tích tỉnh Nghệ An 0 0 30 70 5 Khu di tích lịch sử quốc gia Truông Bồn Xã Mỹ Sơn, huyện Đô Lương Ban quản lý Khu di tích Truông Bồn (thuộc Tỉnh đoàn Nghệ An) 5 0 40 55 6 Khu di tích quốc gia: Nơi Thực dân Pháp tàn sát cuộc đấu tranh ngày 12 tháng 9 năm 1930 Thị trấn Hưng Nguyên, huyện Hưng Nguyên Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thông huyện Hưng Nguyên 0 0 50 50 7 Khu di tích quốc gia đặc biệt Km 0 Thị trấn Tân Kỳ, huyện Tân Kỳ Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thông huyện Tân Kỳ 0 0 50 50 PHỤ LỤC II Nội dung mức trích phần trăm (%) tiền công đức, tài trợ cho di tích giao cho Ban quản lý di tích kiêm nhiệm quản lý, sử dụng Mức thu/năm Mức trích phần trăm (%) Chi tạo nguồn kinh phí tu bổ, phục hồi đối với các di tích khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An Chi tối đa hoạt động lễ hội (nếu có) Chi tối đa hoạt động thường xuyên Chi các khoản đặc thù 1. Dưới 500 triệu 0 40 30 Số còn lại 2. Từ trên 500 triệu đến 01 tỷ 0 35 30 3. Từ trên 01 tỷ đến 05 tỷ 5 30 35 4. Từ trên 05 tỷ đến 10 tỷ 10 20 30 5. Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ 10 15 25 6. Trên 20 tỷ 15 10 20 TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Bùi Đình Long