Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇪🇸 El documento original está en vietnamita

Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:

Quyết định179/2025/QĐ-UBND· 03/10/2025

Quyết định số 179/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng

SAO Y; VĂN PHÒNG, ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG; 03/10/2025; 15:03:06 +07:00 UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 179/2025/QĐ-UBND Hải Phòng, ngày 03 tháng 10 năm 2025 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; Căn cứ Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu; Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chỉ phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện; Căn cứ Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; Căn cứ Thông tư số 19/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (điều kiện lao động loại IV) và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (điều kiện lao động loại V, VI); Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-BLĐTBXH ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động; Căn cứ Thông tư số 25/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 515/TTr-SNNMT ngày 30 tháng 8 năm 2025 về việc Dự thảo Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025. Đối với công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đến hết kỳ dự toán được phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Vụ pháp chế - Bộ NN&MT - Cục KTVB QLXLVPHC, Bộ Tư pháp; - TTTU, TTHĐND thành phố; - Chủ tịch, các PCT UBND thành phố; - Các Sở, ban, ngành thành phố; - UBND các xã, phường, đặc khu; - Báo và PTTH Hải Phòng; CĐ ANHP; - Cổng Thông tin điện tử thành phố: - Công báo thành phố; - Các PCVP UBND thành phố; - Các Phòng: NNMT; NVKTGS; - Lưu: VT, TL Khiết TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Anh Quân UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng (Ban hành kèm theo Quyết định số 179/2025/QĐ-UBND ngày 03/10/2025) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng chưa được quy định tại Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, bao gồm: 1. Các định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: Thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ các dụng cụ thu chứa của các cơ sở, tàu thuyền tại điểm neo đậu trên vịnh Cát Bà lên phương tiện thu gom đến địa điểm tập kết (trên bờ); Xúc chất thải rắn sinh hoạt tại các điểm tập kết lên phương tiện vận chuyển bằng cơ giới; Vệ sinh thùng thu gom chất thải rắn sinh hoạt. 2. Các định mức kinh tế - kỹ thuật xử lý chất thải rắn sinh hoạt: Vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn Tân Dân; Vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh; Vận hành cơ sở xử lý chất thải cồng kềnh tại Khu xử lý chất thải rắn Tràng Cát; Vận hành cơ sở xử lý nước thải phát sinh trong quá trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt. 3. Các định mức kinh tế - kỹ thuật vệ sinh công cộng: Thu gom thủ công chất thải rắn trên đường phố ban ngày; Quét, gom thủ công chất thải rắn trên đường phố; Duy trì thủ công dài phân cách; Duy trì cơ giới dài phân cách; Tua via hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, chân cột điện, miệng cống hàm ếch; Quét rác đường phố bằng cơ giới; Tưới nước rửa đường; Vận hành hệ thống bơm nước cung cấp nước rửa đường; Duy trì nhà vệ sinh công cộng; Duy trì vệ sinh bãi biển, bãi cạn; Duy trì vệ sinh trên vịnh Cát Bà. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng; không bao gồm tổ chức, cá nhân là chủ các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư bằng nguồn vốn doanh nghiệp. Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật 1. Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT. 2. Quyết định số 592/QĐ-BXD ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Công bố định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị. 3. Số liệu khảo sát về tình hình sử dụng lao động, máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động, vật tư, nhiên liệu, năng lượng thực tế thực hiện công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng. 4. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn và các văn bản pháp lý có liên quan đến thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Điều 4. Giải thích từ ngữ, chữ viết tắt Chữ viết tắt Nội dung viết tắt NC II.4 Lao động dịch vụ công ích đô thị nhóm II bậc 4 (hoặc tương đương) theo quy định tại mục 2.3 phần I Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện NC II.3,5 Lao động dịch vụ công ích đô thị nhóm II bậc 3,5 (hoặc tương đương) theo quy định tại mục 2.3 phần I Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH NC III.4 Lao động dịch vụ công ích đô thị nhóm III bậc 4 (hoặc tương đương) theo quy định tại mục 2.3 phần I Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH LX 2 Lái xe bậc 2 (hoặc tương đương) LX 3 Lái xe bậc 3 (hoặc tương đương) LT 2 Lái tàu bậc 2 (hoặc tương đương) THSD Thời hạn sử dụng TG Thu gom VS Vệ sinh XL Xử lý CC Công cộng Điều 5. Quy định về sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng là mức hao phí cần thiết về lao động; máy móc, thiết bị; dụng cụ lao động; vật liệu; năng lượng; nhiên liệu để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn trong hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc theo quy trình kỹ thuật được Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành. 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng được áp dụng đối với từng loại chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại; phương tiện, địa bàn thu gom; phương tiện vận chuyển; công suất của các cơ sở tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt. 3. Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng bao gồm: mã hiệu, tên định mức, đơn vị tính, thành phần định mức, bảng định mức, điều kiện áp dụng (nếu có) để thực hiện công việc. 4. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng. Định mức lao động trực tiếp bao gồm: lao động kỹ thuật, lao động phục vụ (lao động phổ thông); cụ thể: a) Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ có liên quan đến xử lý chất thải rắn sinh hoạt, nước thải. Lao động kỹ thuật trong Quy định này là lao động nội nghiệp. b) Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng, bao gồm lao động trực tiếp sản xuất, lái xe. c) Định biên lao động là số lượng và cấp bậc lao động cụ thể của lao động kỹ thuật, lao động phục vụ để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trong một (01) ca làm việc. Việc xác định cấp bậc lao động được thực hiện theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ). d) Các định mức lao động quy định chi tiết trong Quy định này chưa bao gồm thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp theo quy định. 5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị là số thời gian máy móc, thiết bị sử dụng trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng (không bao gồm bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị). Khấu hao tài sản cố định (máy móc, thiết bị) được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. 6. Định mức dụng cụ lao động là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trong điều kiện chuẩn. 7. Định mức tiêu hao vật liệu là mức tiêu hao cho từng loại vật liệu cần thiết trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng. 8. Định mức tiêu hao năng lượng là nhu cầu sử dụng điện năng trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng. 9. Định mức tiêu hao nhiên liệu là nhu cầu sử dụng nhiên liệu trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng. 10. Một (01) công lao động, một (01) ca làm việc, một (01) ca sử dụng máy móc, thiết bị được tính bằng tám (08) giờ làm việc. Điều 6. Hướng dẫn áp dụng 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng là cơ sở để các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng lập phương án giá thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng. 2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thông tin bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hải Phòng tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định. Điều 7. Công thức xác định định mức kinh tế - kỹ thuật Định mức kinh tế - kỹ thuật được tính toán, xác định theo hướng dẫn tại mục 8 Phần I Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT. Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RĂN SINH HOẠT Điều 8. Thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ các dụng cụ thu chứa của các cơ sở, tàu thuyền tại điểm neo đậu trên vịnh Cát Bà lên phương tiện thu gom chuyển đến địa điểm tập kết (trên bờ) 1. Quy trình kỹ thuật a) Công tác chuẩn bị - Bố trí người lao động thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ các dụng cụ thu chứa của các cơ sở, tàu thuyền; người lao động điều khiển phương tiện thu gom; - Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang,...), và các dụng cụ lao động cần thiết khác; - Kiểm tra phương tiện thu gom (tàu, thuyền, xuồng hoặc phương tiện khác) đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, an toàn giao thông vận tải và bảo vệ môi trường theo quy định. b) Thu gom chất thải rắn sinh hoạt - Di chuyển phương tiện từ điểm tập kết hoặc điểm lưu giữ phương tiện đến các điểm thu gom chất thải rắn sinh hoạt; - Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông đường thủy khi tác nghiệp; Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân phân loại chất thải rắn sinh hoạt; - Phương tiện thu gom tiếp cận, dùng nhân công thu gom các túi chất thải từ các dụng cụ chứa chất thải rắn tại các cơ sở, tàu thuyền du lịch dịch vụ lưu trú ngủ đêm trong khu vực neo đậu dưới vịnh chuyển sang và tập kết rác lên phương tiện thu gom; có thể từ chối tiếp nhận chất thải không phân loại, không sử dụng bao bì, thùng chứa theo quy định của chính quyền, địa phương hoặc giao chất thải không đúng chủng loại theo lịch trình đã công bố; - Dọn vệ sinh tại điểm lấy chất thải rắn sinh hoạt; vớt chất thải thải rơi vãi xuống vịnh xung quanh vị trí lấy chất thải rắn sinh hoạt (nếu có); xác định khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thu gom để vận chuyển; - Điều khiển phương tiện thu gom đến điểm thu gom chất thải rắn sinh hoạt kế tiếp cho đến khi chất thải đầy phương tiện, đủ trọng tải; - Vận chuyển toàn bộ khối lượng chất thải rắn thu gom được dưới vịnh đến địa điểm tập kết trên bờ (cảng, bến); nhân công thủ công bốc, xúc chất thải rắn sinh hoạt từ phương tiện thu gom cho vào các xe gom rác đẩy tay hoặc xe kéo vận chuyển đến điểm tập trung để cho vào xe ép rác chuyên dùng vận chuyển đi xử lý. c) Kết thúc ca làm việc - Di chuyển phương tiện thu gom về bến tập kết; - Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện thu gom, dụng cụ lao động vào vị trí quy định và bàn giao ca làm việc tiếp theo; - Nộp phiếu giao nhận chất thải cho người có thẩm quyền; - Tổng hợp số chuyến, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thu gom và chuyển giao cho cơ sở tiếp nhận trong ca làm việc; thông tin cơ sở, tàu thuyền không phân loại, bỏ chất thải vào bao bì, thùng chứa đúng quy định, giao chất thải rắn sinh hoạt không đúng chủng loại theo lịch trình đã công bố; kịp thời phản ánh đến người có thẩm quyền trong đơn vị công tác để có biện pháp xử lý, quản lý theo quy định. 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật a) Định mức lao động - Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau: + TG.1.0: Thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ các dụng cụ thu chứa của các cơ sở, tàu thuyền tại điểm neo đậu trên vịnh Cát Bà lên phương tiện thu gom chuyển đến địa điểm tập kết (trên bờ) - Định biên, định mức Bảng số 1 TT Hạng mục công việc Định biên Định mức (công nhóm/tấn) 1 Thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ các dụng cụ thu chứa của các cơ sở, tàu thuyền tại điểm neo đậu trên vịnh Cát Bà lên phương tiện thu gom chuyển đến địa điểm tập kết (trên bờ) 04 NC II.4, 01 LT 2 0,0943 b) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị Bảng số 2 TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Mức tiêu hao (ca/tấn) 1 Tàu 105CV cái 0,0943 c) Định mức dụng cụ lao động Bảng số 3 TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/tấn) 1 Rổ lưới cái 6 1,6968 2 Thùng rác cái 12 0,2828 3 Vợt cán dài cái 6 0,1885 4 Sào cái 12 0,0943 5 Dao cái 6 0,2828 6 Kéo cái 6 0,0943 7 Chổi có cán cái 6 0,0943 8 Xẻng có cán cái 12 0,0943 9 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,4713 10 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,4713 11 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,4713 12 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,4713 13 Ủng cao su đôi 12 0,2357 14 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,2357 15 Quần áo mưa bộ 12 0,2357 d) Định mức tiêu hao nhiên liệu Bảng số 4 TT Danh mục nhiêu liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao (lít/tấn) 1 Dầu diesel vận hành tàu 105CV lít 2,1859 Điều 9. Xúc chất thải rắn sinh hoạt tại các điểm tập kết lên phương tiện vận chuyển bằng cơ giới 1. Quy trình kỹ thuật a) Công tác chuẩn bị - Bố trí người lao động xúc chất thải rắn sinh hoạt tại các điểm tập kết lên phương tiện vận chuyển; - Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giày, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang,...) và các dụng cụ lao động cần thiết khác; - Kiểm tra phương tiện đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, an toàn giao thông vận tải và bảo vệ môi trường theo quy định. b) Xúc chất thải rắn sinh hoạt tại các điểm tập kết lên phương tiện vận chuyển. - Lái xe xúc điều khiển, vun gọn chất thải rắn. Xúc chất thải rắn lên xe cho đến khi đạt tải trọng của phương tiện vận chuyển. Điều khiển gàu xúc vun gọn chất thải rắn trên xe; - Thu gom, quét dọn chất thải rơi vãi, vun gọn chất thải lên xe. - Tiếp tục xúc chất thải rắn sinh hoạt theo quy trình kỹ thuật tại điểm này cho đến hết ca làm việc. Vệ sinh sạch chất thải rắn thải rơi vãi trong quá trình làm việc. c) Kết thúc ca làm việc - Di chuyển phương tiện về điểm lưu giữ phương tiện; - Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định; - Bàn giao khối lượng chất thải rắn được xúc chuyển trong ngày với ca làm việc tiếp theo

Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.