Điều 5. Quy định về sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng là mức hao phí cần thiết về lao động; máy móc, thiết bị; dụng cụ lao động; vật liệu; năng lượng; nhiên liệu để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn trong hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc theo quy trình kỹ thuật được Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành. 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng được áp dụng đối với từng loại chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại; phương tiện, địa bàn thu gom; phương tiện vận chuyển; công suất của các cơ sở tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt. 3. Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng bao gồm: mã hiệu, tên định mức, đơn vị tính, thành phần định mức, bảng định mức, điều kiện áp dụng (nếu có) để thực hiện công việc. 4. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng. Định mức lao động trực tiếp bao gồm: lao động kỹ thuật, lao động phục vụ (lao động phổ thông); cụ thể: a) Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ có liên quan đến xử lý chất thải rắn sinh hoạt, nước thải. Lao động kỹ thuật trong Quy định này là lao động nội nghiệp. b) Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng, bao gồm lao động trực tiếp sản xuất, lái xe. c) Định biên lao động là số lượng và cấp bậc lao động cụ thể của lao động kỹ thuật, lao động phục vụ để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trong một (01) ca làm việc. Việc xác định cấp bậc lao động được thực hiện theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ). d) Các định mức lao động quy định chi tiết trong Quy định này chưa bao gồm thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp theo quy định. 5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị là số thời gian máy móc, thiết bị sử dụng trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng (không bao gồm bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị). Khấu hao tài sản cố định (máy móc, thiết bị) được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. 6. Định mức dụng cụ lao động là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trong điều kiện chuẩn. 7. Định mức tiêu hao vật liệu là mức tiêu hao cho từng loại vật liệu cần thiết trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng. 8. Định mức tiêu hao năng lượng là nhu cầu sử dụng điện năng trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng. 9. Định mức tiêu hao nhiên liệu là nhu cầu sử dụng nhiên liệu trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng. 10. Một (01) công lao động, một (01) ca làm việc, một (01) ca sử dụng máy móc, thiết bị được tính bằng tám (08) giờ làm việc.
Điều 5. Quy định về sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng là mức hao phí cần thiết về lao động; máy móc, thiết bị; dụng cụ lao động; vật liệu; năng lượng; nhiên liệu để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn trong hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc theo quy trình kỹ thuật được Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành. 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng được áp dụng đối với từng loại chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại; phương tiện, địa bàn thu gom; phương tiện vận chuyển; công suất của các cơ sở tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt. 3. Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng bao gồm: mã hiệu, tên định mức, đơn vị tính, thành phần định mức, bảng định mức, điều kiện áp dụng (nếu có) để thực hiện công việc. 4. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng. Định mức lao động trực tiếp bao gồm: lao động kỹ thuật, lao động phục vụ (lao động phổ thông); cụ thể: a) Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ có liên quan đến xử lý chất thải rắn sinh hoạt, nước thải. Lao động kỹ thuật trong Quy định này là lao động nội nghiệp. b) Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng, bao gồm lao động trực tiếp sản xuất, lái xe. c) Định biên lao động là số lượng và cấp bậc lao động cụ thể của lao động kỹ thuật, lao động phục vụ để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trong một (01) ca làm việc. Việc xác định cấp bậc lao động được thực hiện theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ). d) Các định mức lao động quy định chi tiết trong Quy định này chưa bao gồm thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp theo quy định. 5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị là số thời gian máy móc, thiết bị sử dụng trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng (không bao gồm bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị). Khấu hao tài sản cố định (máy móc, thiết bị) được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. 6. Định mức dụng cụ lao động là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trong điều kiện chuẩn. 7. Định mức tiêu hao vật liệu là mức tiêu hao cho từng loại vật liệu cần thiết trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng. 8. Định mức tiêu hao năng lượng là nhu cầu sử dụng điện năng trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng. 9. Định mức tiêu hao nhiên liệu là nhu cầu sử dụng nhiên liệu trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng. 10. Một (01) công lao động, một (01) ca làm việc, một (01) ca sử dụng máy móc, thiết bị được tính bằng tám (08) giờ làm việc.
Điều 8. Thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ các dụng cụ thu chứa của các cơ sở, tàu thuyền tại điểm neo đậu trên vịnh Cát Bà lên phương tiện thu gom chuyển đến địa điểm tập kết (trên bờ) 1. Quy trình kỹ thuật a) Công tác chuẩn bị - Bố trí người lao động thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ các dụng cụ thu chứa của các cơ sở, tàu thuyền; người lao động điều khiển phương tiện thu gom; - Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang,...), và các dụng cụ lao động cần thiết khác; - Kiểm tra phương tiện thu gom (tàu, thuyền, xuồng hoặc phương tiện khác) đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, an toàn giao thông vận tải và bảo vệ môi trường theo quy định. b) Thu gom chất thải rắn sinh hoạt - Di chuyển phương tiện từ điểm tập kết hoặc điểm lưu giữ phương tiện đến các điểm thu gom chất thải rắn sinh hoạt; - Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông đường thủy khi tác nghiệp; Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân phân loại chất thải rắn sinh hoạt; - Phương tiện thu gom tiếp cận, dùng nhân công thu gom các túi chất thải từ các dụng cụ chứa chất thải rắn tại các cơ sở, tàu thuyền du lịch dịch vụ lưu trú ngủ đêm trong khu vực neo đậu dưới vịnh chuyển sang và tập kết rác lên phương tiện thu gom; có thể từ chối tiếp nhận chất thải không phân loại, không sử dụng bao bì, thùng chứa theo quy định của chính quyền, địa phương hoặc giao chất thải không đúng chủng loại theo lịch trình đã công bố; - Dọn vệ sinh tại điểm lấy chất thải rắn sinh hoạt; vớt chất thải thải rơi vãi xuống vịnh xung quanh vị trí lấy chất thải rắn sinh hoạt (nếu có); xác định khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thu gom để vận chuyển; - Điều khiển phương tiện thu gom đến điểm thu gom chất thải rắn sinh hoạt kế tiếp cho đến khi chất thải đầy phương tiện, đủ trọng tải; - Vận chuyển toàn bộ khối lượng chất thải rắn thu gom được dưới vịnh đến địa điểm tập kết trên bờ (cảng, bến); nhân công thủ công bốc, xúc chất thải rắn sinh hoạt từ phương tiện thu gom cho vào các xe gom rác đẩy tay hoặc xe kéo vận chuyển đến điểm tập trung để cho vào xe ép rác chuyên dùng vận chuyển đi xử lý. c) Kết thúc ca làm việc - Di chuyển phương tiện thu gom về bến tập kết; - Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện thu gom, dụng cụ lao động vào vị trí quy định và bàn giao ca làm việc tiếp theo; - Nộp phiếu giao nhận chất thải cho người có thẩm quyền; - Tổng hợp số chuyến, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thu gom và chuyển giao cho cơ sở tiếp nhận trong ca làm việc; thông tin cơ sở, tàu thuyền không phân loại, bỏ chất thải vào bao bì, thùng chứa đúng quy định, giao chất thải rắn sinh hoạt không đúng chủng loại theo lịch trình đã công bố; kịp thời phản ánh đến người có thẩm quyền trong đơn vị công tác để có biện pháp xử lý, quản lý theo quy định. 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật a) Định mức lao động - Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau: + TG.1.0: Thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ các dụng cụ thu chứa của các cơ sở, tàu thuyền tại điểm neo đậu trên vịnh Cát Bà lên phương tiện thu gom chuyển đến địa điểm tập kết (trên bờ) - Định biên, định mức Bảng số 1 TT Hạng mục công việc Định biên Định mức (công nhóm/tấn) 1 Thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ các dụng cụ thu chứa của các cơ sở, tàu thuyền tại điểm neo đậu trên vịnh Cát Bà lên phương tiện thu gom chuyển đến địa điểm tập kết (trên bờ) 04 NC II.4, 01 LT 2 0,0943 b) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị Bảng số 2 TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Mức tiêu hao (ca/tấn) 1 Tàu 105CV cái 0,0943 c) Định mức dụng cụ lao động Bảng số 3 TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/tấn) 1 Rổ lưới cái 6 1,6968 2 Thùng rác cái 12 0,2828 3 Vợt cán dài cái 6 0,1885 4 Sào cái 12 0,0943 5 Dao cái 6 0,2828 6 Kéo cái 6 0,0943 7 Chổi có cán cái 6 0,0943 8 Xẻng có cán cái 12 0,0943 9 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,4713 10 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,4713 11 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,4713 12 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,4713 13 Ủng cao su đôi 12 0,2357 14 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,2357 15 Quần áo mưa bộ 12 0,2357 d) Định mức tiêu hao nhiên liệu Bảng số 4 TT Danh mục nhiêu liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao (lít/tấn) 1 Dầu diesel vận hành tàu 105CV lít 2,1859
Điều 8. Thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ các dụng cụ thu chứa của các cơ sở, tàu thuyền tại điểm neo đậu trên vịnh Cát Bà lên phương tiện thu gom chuyển đến địa điểm tập kết (trên bờ) 1. Quy trình kỹ thuật a) Công tác chuẩn bị - Bố trí người lao động thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ các dụng cụ thu chứa của các cơ sở, tàu thuyền; người lao động điều khiển phương tiện thu gom; - Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang,...), và các dụng cụ lao động cần thiết khác; - Kiểm tra phương tiện thu gom (tàu, thuyền, xuồng hoặc phương tiện khác) đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, an toàn giao thông vận tải và bảo vệ môi trường theo quy định. b) Thu gom chất thải rắn sinh hoạt - Di chuyển phương tiện từ điểm tập kết hoặc điểm lưu giữ phương tiện đến các điểm thu gom chất thải rắn sinh hoạt; - Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông đường thủy khi tác nghiệp; Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân phân loại chất thải rắn sinh hoạt; - Phương tiện thu gom tiếp cận, dùng nhân công thu gom các túi chất thải từ các dụng cụ chứa chất thải rắn tại các cơ sở, tàu thuyền du lịch dịch vụ lưu trú ngủ đêm trong khu vực neo đậu dưới vịnh chuyển sang và tập kết rác lên phương tiện thu gom; có thể từ chối tiếp nhận chất thải không phân loại, không sử dụng bao bì, thùng chứa theo quy định của chính quyền, địa phương hoặc giao chất thải không đúng chủng loại theo lịch trình đã công bố; - Dọn vệ sinh tại điểm lấy chất thải rắn sinh hoạt; vớt chất thải thải rơi vãi xuống vịnh xung quanh vị trí lấy chất thải rắn sinh hoạt (nếu có); xác định khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thu gom để vận chuyển; - Điều khiển phương tiện thu gom đến điểm thu gom chất thải rắn sinh hoạt kế tiếp cho đến khi chất thải đầy phương tiện, đủ trọng tải; - Vận chuyển toàn bộ khối lượng chất thải rắn thu gom được dưới vịnh đến địa điểm tập kết trên bờ (cảng, bến); nhân công thủ công bốc, xúc chất thải rắn sinh hoạt từ phương tiện thu gom cho vào các xe gom rác đẩy tay hoặc xe kéo vận chuyển đến điểm tập trung để cho vào xe ép rác chuyên dùng vận chuyển đi xử lý. c) Kết thúc ca làm việc - Di chuyển phương tiện thu gom về bến tập kết; - Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện thu gom, dụng cụ lao động vào vị trí quy định và bàn giao ca làm việc tiếp theo; - Nộp phiếu giao nhận chất thải cho người có thẩm quyền; - Tổng hợp số chuyến, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thu gom và chuyển giao cho cơ sở tiếp nhận trong ca làm việc; thông tin cơ sở, tàu thuyền không phân loại, bỏ chất thải vào bao bì, thùng chứa đúng quy định, giao chất thải rắn sinh hoạt không đúng chủng loại theo lịch trình đã công bố; kịp thời phản ánh đến người có thẩm quyền trong đơn vị công tác để có biện pháp xử lý, quản lý theo quy định. 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật a) Định mức lao động - Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau: + TG.1.0: Thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ các dụng cụ thu chứa của các cơ sở, tàu thuyền tại điểm neo đậu trên vịnh Cát Bà lên phương tiện thu gom chuyển đến địa điểm tập kết (trên bờ) - Định biên, định mức Bảng số 1 TT Hạng mục công việc Định biên Định mức (công nhóm/tấn) 1 Thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ các dụng cụ thu chứa của các cơ sở, tàu thuyền tại điểm neo đậu trên vịnh Cát Bà lên phương tiện thu gom chuyển đến địa điểm tập kết (trên bờ) 04 NC II.4, 01 LT 2 0,0943 b) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị Bảng số 2 TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Mức tiêu hao (ca/tấn) 1 Tàu 105CV cái 0,0943 c) Định mức dụng cụ lao động Bảng số 3 TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/tấn) 1 Rổ lưới cái 6 1,6968 2 Thùng rác cái 12 0,2828 3 Vợt cán dài cái 6 0,1885 4 Sào cái 12 0,0943 5 Dao cái 6 0,2828 6 Kéo cái 6 0,0943 7 Chổi có cán cái 6 0,0943 8 Xẻng có cán cái 12 0,0943 9 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,4713 10 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,4713 11 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,4713 12 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,4713 13 Ủng cao su đôi 12 0,2357 14 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,2357 15 Quần áo mưa bộ 12 0,2357 d) Định mức tiêu hao nhiên liệu Bảng số 4 TT Danh mục nhiêu liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao (lít/tấn) 1 Dầu diesel vận hành tàu 105CV lít 2,1859
Điều 10. Vệ sinh thùng thu gom chất thải rắn sinh hoạt 1. Quy trình kỹ thuật a) Công tác chuẩn bị - Bố trí người lao động, phương tiện, di chuyển đến điểm đặt thùng; - Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang,...); phương tiện, vật tư, dụng cụ lao động cần thiết khác đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định. b) Vệ sinh thùng thu gom chất thải rắn sinh hoạt - Thu gom thùng tại các điểm đặt thùng, xếp thùng lên phương tiện vận chuyển ngay ngắn; khi đạt đủ số lượng thùng thu gom, xe di chuyển về địa điểm tập kết để vệ sinh thùng; - Hạ các thùng xuống vị trí phun rửa, đổ chất thải rắn sinh hoạt còn thừa trong thùng vào xe đẩy (nếu có). Tiến hành phun nước, dùng bàn chải, cây cọ rửa thùng, hóa chất tẩy rửa thùng, phun nước làm sạch thùng; - Dùng giẻ khô lau xung quanh mặt ngoài thùng cho sạch. Xếp gọn các thùng lên phương tiện vận chuyển, di chuyển đến các điểm trả thùng và đặt thùng vào đúng vị trí quy định; - Tiếp tục thực hiện quy trình như trên cho đến hết ca làm việc. c) Kết thúc ca làm việc - Vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định; - Bàn giao, thống kê khối lượng công việc cho ca làm việc tiếp theo. 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật a) Định mức lao động - Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau: + VS.1.0: Vệ sinh thùng thu gom chất thải rắn sinh hoạt. - Định biên, định mức: Bảng số 9 TT Hạng mục công việc Định mức (công nhóm/thùng) Định biên Định mức 1 Thu gom, hoàn trả thùng thu gom chất thải rắn 02 NC II.4; 01 LX 2 0,0187 2 Vệ sinh thùng thu gom chất thải rắn 06 NC II.4 0,0027 b) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị Bảng số 10 TT Danh mục thiết bị Công suất Đơn vị tính Mức tiêu hao (ca/thùng) 1 Xe ô tô tải tự đổ tải trọng 5 tấn 5 tấn cái 0,0187 2 Máy bơm gồm đầu phun rửa áp lực cao 5,5 kWh cái 0,0039 c) Định mức dụng cụ lao động Bảng số 11 TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/thùng) 1 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,0725 2 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,0725 3 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,0725 4 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,0725 5 Ủng cao su đôi 12 0,0362 6 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,0362 7 Quần áo mưa bộ 12 0,0362 8 Găng tay cao su đôi 1 0,0163 9 Bàn chải cái 1 0,0054 10 Khăn lau cái 1 0,0054 11 Cây cọ rửa thùng cái 6 0,0054 d) Định mức tiêu hao vật liệu Bảng số 12 TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao (tính cho 01 thùng) 1 Hóa chất tẩy rửa lít 0,0085 2 Nước thô m3 0,0276 đ) Định mức tiêu hao năng lượng Bảng số 13 TT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Mức tiêu hao (kWh/thùng) 1 Điện vận hành máy bơm và đầu phun rửa kWh 0,1706 e) Định mức tiêu hao nhiên liệu Bảng số 14 TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao (lít/thùng) 1 Dầu diesel vận hành xe ô tô tải tự đổ tải trọng 5 tấn lít 0,4516
Điều 10. Vệ sinh thùng thu gom chất thải rắn sinh hoạt 1. Quy trình kỹ thuật a) Công tác chuẩn bị - Bố trí người lao động, phương tiện, di chuyển đến điểm đặt thùng; - Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang,...); phương tiện, vật tư, dụng cụ lao động cần thiết khác đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định. b) Vệ sinh thùng thu gom chất thải rắn sinh hoạt - Thu gom thùng tại các điểm đặt thùng, xếp thùng lên phương tiện vận chuyển ngay ngắn; khi đạt đủ số lượng thùng thu gom, xe di chuyển về địa điểm tập kết để vệ sinh thùng; - Hạ các thùng xuống vị trí phun rửa, đổ chất thải rắn sinh hoạt còn thừa trong thùng vào xe đẩy (nếu có). Tiến hành phun nước, dùng bàn chải, cây cọ rửa thùng, hóa chất tẩy rửa thùng, phun nước làm sạch thùng; - Dùng giẻ khô lau xung quanh mặt ngoài thùng cho sạch. Xếp gọn các thùng lên phương tiện vận chuyển, di chuyển đến các điểm trả thùng và đặt thùng vào đúng vị trí quy định; - Tiếp tục thực hiện quy trình như trên cho đến hết ca làm việc. c) Kết thúc ca làm việc - Vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định; - Bàn giao, thống kê khối lượng công việc cho ca làm việc tiếp theo. 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật a) Định mức lao động - Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau: + VS.1.0: Vệ sinh thùng thu gom chất thải rắn sinh hoạt. - Định biên, định mức: Bảng số 9 TT Hạng mục công việc Định mức (công nhóm/thùng) Định biên Định mức 1 Thu gom, hoàn trả thùng thu gom chất thải rắn 02 NC II.4; 01 LX 2 0,0187 2 Vệ sinh thùng thu gom chất thải rắn 06 NC II.4 0,0027 b) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị Bảng số 10 TT Danh mục thiết bị Công suất Đơn vị tính Mức tiêu hao (ca/thùng) 1 Xe ô tô tải tự đổ tải trọng 5 tấn 5 tấn cái 0,0187 2 Máy bơm gồm đầu phun rửa áp lực cao 5,5 kWh cái 0,0039 c) Định mức dụng cụ lao động Bảng số 11 TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/thùng) 1 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,0725 2 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,0725 3 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,0725 4 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,0725 5 Ủng cao su đôi 12 0,0362 6 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,0362 7 Quần áo mưa bộ 12 0,0362 8 Găng tay cao su đôi 1 0,0163 9 Bàn chải cái 1 0,0054 10 Khăn lau cái 1 0,0054 11 Cây cọ rửa thùng cái 6 0,0054 d) Định mức tiêu hao vật liệu Bảng số 12 TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao (tính cho 01 thùng) 1 Hóa chất tẩy rửa lít 0,0085 2 Nước thô m3 0,0276 đ) Định mức tiêu hao năng lượng Bảng số 13 TT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Mức tiêu hao (kWh/thùng) 1 Điện vận hành máy bơm và đầu phun rửa kWh 0,1706 e) Định mức tiêu hao nhiên liệu Bảng số 14 TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao (lít/thùng) 1 Dầu diesel vận hành xe ô tô tải tự đổ tải trọng 5 tấn lít 0,4516
Điều 11. Vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn Tân Dân 1. Quy trình kỹ thuật a) Công tác chuẩn bị Bổ trí người lao động tiếp nhận, phun vi sinh khử mùi và phân loại chất thải; Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần áo bảo hộ lao động, giày, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang,...); chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần thiết khác phục vụ công tác tiếp nhận, sơ chế chất thải; ủ chất thải; lưu kho; thu gom nước thải; Chuẩn bị chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng, chế phẩm vi sinh và các hóa chất, vật liệu cần thiết khác phục vụ công tác tiếp nhận, sơ chế chất thải; ủ chất thải; lưu kho; thu gom nước thải; Kiểm tra các máy móc, thiết bị tại khu vực xử lý chất thải thành mùn (máy phun hoá chất, bơm hóa chất,...) và các máy móc, thiết bị cần thiết khác đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định. b) Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt Kiểm tra, từ chối tiếp nhận chất thải giao không đúng kế hoạch tiếp nhận của cơ sở; Hướng dẫn phương tiện vận chuyển đồ chất thải vào khu vực sơ chế; Sau khi tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt, phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng; c) Sơ chế chất thải, ủ chất thải, lưu kho Phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng; Phân loại sơ bộ để thu hồi chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng (nylon, nhựa, kim loại,...) và chất thải thực phẩm; Loại bỏ nhựa, kim loại, xương, thủy tinh, vỏ sò,... còn lẫn trong chất thải thực phẩm; Băm chất thải thực phẩm (<5cm) để trùn quế dễ tiêu hóa; Ù chất thải từ 3-5 ngày cho chất thải giảm độ chua, tránh gây sốc cho trìn quế, Rải 1 lớp mùn hoại mục dày 20cm, tiếp theo rải 1 lớp chất thải thực phẩm đã ủ sơ ở bước trên; thả trùn quế với sinh khối 20kg/m2. Hàng ngày hoặc cách ngày rải lớp chất thải thực phẩm đã ủ sơ (khoảng 5cm) lên bề mặt (lưu ý không cho ăn nhiều quá trong 1 lần để tránh chất thải lên men, sinh nhiệt gây chết trùn quế, duy trì độ ẩm 60-80%; tưới nước sạch hoặc nước ủ vi sinh khi nền bị khô; mỗi tuần đào nhẹ bề mặt (bằng cào) để ôxy thấm đều, hỗ trợ quá trình phân hủy; Thực hiện thu hoạch giun trùn quế, phân trùn quế sau 2-3 tháng vận hành. Thu gom phần phân trùn quế, phơi khô và đóng bao để sử dụng. d) Thu gom nước thải Thu gom nước thải (nước rỉ rác, nước thải từ vệ sinh phương tiện, máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động,...) về bể gom nước thải để tái sử dụng cho công đoạn ú, phần còn lại được xử lý hoặc chuyển giao để xử lý theo quy định. d) Kết thúc ca làm việc Kiểm kê, kiểm tra, bàn giao máy móc, thiết bị, vật liệu, dụng cụ lao động cho ca tiếp theo; Vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định; Vệ sinh môi trường, máy móc thiết bị tại từng bộ phận khi hết ca làm việc; Quét dọn chất thải tại các đường giao thông nội bộ, khu vực tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt; khơi thông hệ thống mương thoát nước; phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng; Thống kê, báo cáo các thông tin, số liệu xử lý chất thải, mủn thành phẩm theo quy định. 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật a) Định mức lao động Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau: + XL.1.0: Vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt Tân Dân, công suất 4 tấn/ngày. Định biên, định mức Bảng số 15 TT Hạng mục công việc Định mức (công nhóm/tấn) Định biên Định mức 1 Tiếp nhận và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 02 NC III.4 0,250 b) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị Bảng số 16 TT Danh mục thiết bị Công suất Đơn vị tính Mức tiêu hao (ca/tấn) 1 Bơm phun hóa chất, khử mùi, vệ sinh, diệt ruồi muỗi 5,2 kWh cái 0,0234 2 Máy thổi dọn vệ sinh 3,5 kWh cái 0,0078 3 Máy băm rác hữu cơ (mini) 0,37 kWh cái 0,0313 c) Định mức dụng cụ lao động Bảng số 17 TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/tấn) 1 Cào có cán cái 12 0,350 2 Xẻng có cán cái 6 0,350 3 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,500 4 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,500 5 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,500 6 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,500 7 Ủng cao su đôi 12 0,250 8 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,250 9 Quần áo mưa bộ 12 0,250 d) Định mức tiêu hao vật liệu Bảng số 18 TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao (tính cho 01 tấn) 1 Hóa chất diệt ruồi kg 0,004 2 Chế phẩm vi sinh R.A.C gốc lít 0,020 3 Rỉ mật kg 0,250 4 Nước thô lít 6,500 đ) Định mức tiêu hao năng lượng Bảng số 19 TT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Mức tiêu hao (kWh/tấn) 1 Điện vận hành bơm phun hóa chất, khử mùi, vệ sinh, diệt ruồi muỗi kWh 0,1219 2 Điện vận hành máy thổi dọn vệ sinh kWh 0,0273 3 Điện vận hành máy băm rác hữu cơ (mini) kWh 0,0116
Điều 11. Vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn Tân Dân 1. Quy trình kỹ thuật a) Công tác chuẩn bị Bổ trí người lao động tiếp nhận, phun vi sinh khử mùi và phân loại chất thải; Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần áo bảo hộ lao động, giày, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang,...); chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần thiết khác phục vụ công tác tiếp nhận, sơ chế chất thải; ủ chất thải; lưu kho; thu gom nước thải; Chuẩn bị chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng, chế phẩm vi sinh và các hóa chất, vật liệu cần thiết khác phục vụ công tác tiếp nhận, sơ chế chất thải; ủ chất thải; lưu kho; thu gom nước thải; Kiểm tra các máy móc, thiết bị tại khu vực xử lý chất thải thành mùn (máy phun hoá chất, bơm hóa chất,...) và các máy móc, thiết bị cần thiết khác đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định. b) Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt Kiểm tra, từ chối tiếp nhận chất thải giao không đúng kế hoạch tiếp nhận của cơ sở; Hướng dẫn phương tiện vận chuyển đồ chất thải vào khu vực sơ chế; Sau khi tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt, phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng; c) Sơ chế chất thải, ủ chất thải, lưu kho Phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng; Phân loại sơ bộ để thu hồi chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng (nylon, nhựa, kim loại,...) và chất thải thực phẩm; Loại bỏ nhựa, kim loại, xương, thủy tinh, vỏ sò,... còn lẫn trong chất thải thực phẩm; Băm chất thải thực phẩm (<5cm) để trùn quế dễ tiêu hóa; Ù chất thải từ 3-5 ngày cho chất thải giảm độ chua, tránh gây sốc cho trìn quế, Rải 1 lớp mùn hoại mục dày 20cm, tiếp theo rải 1 lớp chất thải thực phẩm đã ủ sơ ở bước trên; thả trùn quế với sinh khối 20kg/m2. Hàng ngày hoặc cách ngày rải lớp chất thải thực phẩm đã ủ sơ (khoảng 5cm) lên bề mặt (lưu ý không cho ăn nhiều quá trong 1 lần để tránh chất thải lên men, sinh nhiệt gây chết trùn quế, duy trì độ ẩm 60-80%; tưới nước sạch hoặc nước ủ vi sinh khi nền bị khô; mỗi tuần đào nhẹ bề mặt (bằng cào) để ôxy thấm đều, hỗ trợ quá trình phân hủy; Thực hiện thu hoạch giun trùn quế, phân trùn quế sau 2-3 tháng vận hành. Thu gom phần phân trùn quế, phơi khô và đóng bao để sử dụng. d) Thu gom nước thải Thu gom nước thải (nước rỉ rác, nước thải từ vệ sinh phương tiện, máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động,...) về bể gom nước thải để tái sử dụng cho công đoạn ú, phần còn lại được xử lý hoặc chuyển giao để xử lý theo quy định. d) Kết thúc ca làm việc Kiểm kê, kiểm tra, bàn giao máy móc, thiết bị, vật liệu, dụng cụ lao động cho ca tiếp theo; Vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định; Vệ sinh môi trường, máy móc thiết bị tại từng bộ phận khi hết ca làm việc; Quét dọn chất thải tại các đường giao thông nội bộ, khu vực tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt; khơi thông hệ thống mương thoát nước; phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng; Thống kê, báo cáo các thông tin, số liệu xử lý chất thải, mủn thành phẩm theo quy định. 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật a) Định mức lao động Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau: + XL.1.0: Vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt Tân Dân, công suất 4 tấn/ngày. Định biên, định mức Bảng số 15 TT Hạng mục công việc Định mức (công nhóm/tấn) Định biên Định mức 1 Tiếp nhận và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 02 NC III.4 0,250 b) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị Bảng số 16 TT Danh mục thiết bị Công suất Đơn vị tính Mức tiêu hao (ca/tấn) 1 Bơm phun hóa chất, khử mùi, vệ sinh, diệt ruồi muỗi 5,2 kWh cái 0,0234 2 Máy thổi dọn vệ sinh 3,5 kWh cái 0,0078 3 Máy băm rác hữu cơ (mini) 0,37 kWh cái 0,0313 c) Định mức dụng cụ lao động Bảng số 17 TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/tấn) 1 Cào có cán cái 12 0,350 2 Xẻng có cán cái 6 0,350 3 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,500 4 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,500 5 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,500 6 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,500 7 Ủng cao su đôi 12 0,250 8 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,250 9 Quần áo mưa bộ 12 0,250 d) Định mức tiêu hao vật liệu Bảng số 18 TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao (tính cho 01 tấn) 1 Hóa chất diệt ruồi kg 0,004 2 Chế phẩm vi sinh R.A.C gốc lít 0,020 3 Rỉ mật kg 0,250 4 Nước thô lít 6,500 đ) Định mức tiêu hao năng lượng Bảng số 19 TT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Mức tiêu hao (kWh/tấn) 1 Điện vận hành bơm phun hóa chất, khử mùi, vệ sinh, diệt ruồi muỗi kWh 0,1219 2 Điện vận hành máy thổi dọn vệ sinh kWh 0,0273 3 Điện vận hành máy băm rác hữu cơ (mini) kWh 0,0116
Điều 12. Vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh 1. Quy trình kỹ thuật a) Công tác chuẩn bị - Bố trí người lao động hướng dẫn phương tiện vận chuyển vào bãi chôn lấp; san gạt, đầm nén, phủ bề mặt bãi; phun chế phẩm khử mùi, hoá chất diệt côn trùng; thu gom, xử lý nước thải; thu gom, xử lý khí thải; xây dựng đê bao và đường giao thông; đóng ô chôn lấp; vệ sinh môi trường và các nhân công cần thiết khác; - Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang,...); vệ sinh nhà xưởng (chổi, xẻng, cào, xe rùa, xe gom, thang; bồn chứa nước,...); các thiết bị an toàn lao động (biển báo, gác chắn, rào chắn,...) và các dụng cụ lao động cần thiết khác phục vụ công tác tiếp nhận, xử lý chất thải rắn sinh hoạt (vận hành bãi chôn lấp, xử lý nước thải, khí thải); - Chuẩn bị vật liệu, hóa chất cho công tác tiếp nhận, vận hành bãi chôn lấp chất thải (vôi bột, đất, hóa chất diệt ruồi, chế phẩm khử mùi, vật liệu phủ, xi măng, đá, nước, đường ống thu gom nước thải,...); vận hành hệ thống xử lý nước thải (hóa chất trung hòa, keo tụ, tạo bông, khử trùng, vật liệu lọc,...); vận hành hệ thống thu gom, xử lý khí thải (đường ống thu gom, thoát khí thải; vật liệu hấp phụ, hóa chất xử lý khí thải,...) và các vật liệu, hóa chất cần thiết khác; - Kiểm tra các máy móc, thiết bị tại trạm cân, trạm rửa xe, khu vực bãi chôn lấp (máy ủi, máy đào, máy phun vật liệu phủ trung gian, xe bồn, ô tô tải, xe hút bùn, bơm điện, bơm xăng, bơm dầu,...), khu vực xử lý nước thải (bơm hóa chất, bơm nước thải, máy khuấy, máy sục khí,...), xử lý khí thải (thiết bị hấp phụ, thiết bị xử lý,...) và các máy móc, thiết bị cần thiết khác đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định. b) Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt - Kiểm tra lệnh vận chuyển, từ chối tiếp nhận chất thải giao không đúng kế hoạch tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt của cơ sở; báo cáo người có thẩm quyền trong đơn vị công tác khi phát hiện có bất thường hoặc có dấu hiệu có vi phạm để có biện pháp xử lý, quản lý theo quy định; - Hướng dẫn phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt qua trạm cân khi vào và ra khỏi cơ sở xử lý để xác định khối lượng; xuất phiếu cân giao nhận chất thải; ghi chép số liệu chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận; - Hướng dẫn phương tiện vận chuyển đồ chất thải vào vị trí tiếp nhận trên bãi chôn lấp; qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi ra khỏi cơ sở chôn lấp; - Phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng, vôi bột trực tiếp lên bề mặt chất thải rắn sinh hoạt. c) Xử lý chất thải - San gạt, đầm nén, phủ bê mặt bãi Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt vào ô chôn lấp; san gạt, đầm nén chất thải thành lớp cho đến khi đạt chiều cao theo quy định; Phủ đất hoặc phun vật liệu phủ trung gian lên bề mặt chất thải với độ dày đáp ứng yêu cầu theo quy định. Che phủ tạm thời bề mặt chất thải rắn sinh hoạt vào cuối ca làm việc trong trường hợp lớp chất thải chưa đạt đến chiều cao theo quy định. Đặt bẫy ruồi trên bề mặt ô, bãi chôn lấp trong trường hợp cần thiết; Tiếp tục thực hiện quy trình tại khoản này cho đến khi đạt dung tích lớn nhất theo khả năng tiếp nhận của ô hoặc bãi chôn lấp; San gạt tạo độ phẳng, che phủ bề mặt ô hoặc bãi chôn lấp; đóng từng phần, từng ô chôn lấp hoặc bãi chôn lấp theo quy định. - Thu gom, xử lý nước thải Thu gom nước rỉ rác từ phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, ô chôn lấp và các nguồn phát sinh khác về hệ thống xử lý nước thải hoặc chuyển giao đề xử lý theo quy định; Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học, lắng, lọc, khử trùng hoặc phương pháp phù hợp khác đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận; Thu gom và xử lý bùn thải từ hệ thống thu gom, xử lý nước thải theo quy định. - Thu gom, xử lý khí thải Thu gom, xử lý khí thải bằng phương pháp đốt hoặc phương pháp phù hợp khác, đảm bảo an toàn về phòng chống cháy, nổ. Khuyến khích xử lý, thu hồi khí phát sinh từ bãi chôn lấp để tái sử dụng làm nhiên liệu, đốt thu hồi năng lượng. - Xây dựng đê bao, đường giao thông Theo dõi, giám sát độ ổn định của đê, kè xung quanh các ô chôn lấp, bãi chôn lấp; sửa chữa, thay thế, gia cố bảo đảm an toàn, phòng chống sạt lở, đứt gãy trong quá trình hoạt động; Xây dựng các đường giao thông nội bộ trên bề mặt ô, bãi chôn lấp chất thải theo thiết kế, phù hợp tải trọng và thuận lợi cho các phương tiện vận chuyển đồ chất thải. d) Kết thúc ca làm việc: - Kiểm kê, kiểm tra, bàn giao máy móc, thiết bị, vật liệu, dụng cụ lao động cho ca tiếp theo; - Vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định; - Vệ sinh môi trường, máy móc thiết bị tại từng bộ phận khi hết ca làm việc; - Quét dọn chất thải tại các đường giao thông nội bộ, hành lang, khu vực tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt; khơi thông hệ thống mương thoát nước; phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng; - Thống kê, báo cáo các thông tin, số liệu xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định. 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật Vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh tại Khu xử lý chất thải rắn Tràng Cát a) Định mức lao động Định mức lao động áp dụng cho 03 loại công việc, cụ thể như sau: + XL.2.1: Vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh tại tại Khu xử lý chất thải rắn Tràng Cát, công suất ≤ 250 tấn/ngày; + XL.2.2: Vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh tại Khu xử lý chất thải rắn Tràng Cát, công suất > 250 tấn/ngày đến ≤ 500 tấn/ ngày; + XL.2.3: Vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh tại Khu xử lý chất thải rắn Tràng Cát, công suất > 500 tấn/ngày đến ≤ 750 tấn/ ngày; - Định biên, định mức Bảng số 20 TT Hạng mục công việc Định mức (công nhóm/tấn) XL.2.1 XL.2.2 XL.2.3 Định biên Định mức Định biên Định mức Định biên Định mức I Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt 1 Vận hành trạm cân 01 NC III.4 0,008 01 NC III.4 0,0027 01 NC III.4 0,0032 2 Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt 04 NC III.4 0,00325 04 NC III.4 0,00308 04 NC III.4 0,00245 3 Hướng dẫn phương tiện vận chuyển đổ chất thải vào vị trí tiếp nhận 01 NC III.4 0,008 01 NC III.4 0,0027 01 NC III.4 0,0032 4 Phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng, vôi bột trực tiếp lên bề mặt chất thải rắn sinh hoạt 01 NC III.4 0,00075 01 NC III.4 0,0007 01 NC III.4 0,00065 5 Phun vật liệu phủ trung gian II Xử lý chất thải rắn sinh hoạt 6 Vận hành cơ sở chôn lấp 08 NC III.4 0,00318 08 NC III.4 0,00316 13 NC III.4 0,00181 7 Máy ủi 01 NC III.4 0,0028 01 NC III.4 0,0027 01 NC III.4 0,0026 8 Máy đào 01 NC III.4 0,0016 01 NC III.4 0,0015 01 NC III.4 0,0014 9 Ô tô tải thùng tự đổ 10 tấn 01 LX 2 0,0027 01 LX 2 0,0026 01 LX 2 0,0026 10 Vận hành xe bồn 01 LX 3 0,003 01 LX 3 0,0025 01 LX 3 0,002 11 Thu gom nước thải (vận hành máy bơm các loại), khí thải; vệ sinh khu vực bãi, đường giao thông, khơi thông rãnh thoát nước mưa, rải nilon phủ bề mặt 01 NC III.4 0,0115 01 NC III.4 0,0105 01 NC III.4 0,0105 b) b) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị Bảng số 21 TT Danh mục thiết bị Công suất Mức tiêu hao (ca/tấn) XL.2.1 XL.2.2 XL.2.3 I Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt 1 Trạm cân 0,003 kW 0,008 0,0027 0,0032 2 Hệ thống rửa xe tự động 10 kW 0,008 0,0027 0,0032 II Xử lý chất thải rắn sinh hoạt 3 Máy ủi 170 cv 0,0028 0,0027 0,0026 4 Máy đào dung tích gầu 0,8 m 3 0,0016 0,0015 0,0014 5 Xe bồn 6,0 m 3 0,003 0,0025 0,002 6 Xe ô tô tải thùng tự đổ tải trọng ≤ 10 tấn 0,0027 0,0026 0,0026 7 Bơm điện 5.0 kW 0,0008 0,0007 0,0006 8 Bơm điện 7,5 kW 0,0025 0,0025 0,0025 9 Bơm điện 22 kW 0,001 0,001 0,001 10 Bơm xăng 5,0 cv 0,001 0,001 0,001 11 Máy phun hóa chất 3,0 cv 0,00075 0,0007 0,00065 c) Định mức dụng cụ lao động Bảng số 22 TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/tấn) XL.2.1 XL.2.2 XL.2.3 I Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt 1.1 Trạm cân 1 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,008 0,0027 0,0032 2 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,008 0,0027 0,0032 3 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,004 0,00135 0,0016 4 Găng tay cao su đôi 1 0,004 0,00135 0,0016 5 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,004 0,00135 0,0016 6 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,008 0,0027 0,0032 7 Quần áo mưa bộ 12 0,004 0,00135 0,0016 8 Áo phản quang cái 12 0,008 0,0027 0,0032 9 Ủng cao su đôi 12 0,004 0,00135 0,0016 1.2 Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt 10 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,013 0,0123 0,0098 11 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,013 0,0123 0,0098 13 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,0065 0,00615 0,0049 14 Găng tay cao su đôi 1 0,0065 0,00615 0,0049 15 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,0065 0,00615 0,0049 16 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,013 0,0123 0,0098 17 Quần áo mưa bộ 12 0,0065 0,00615 0,0049 18 Áo phản quang cái 12 0,013 0,0123 0,0098 19 Ủng cao su đôi 12 0,0065 0,00615 0,0049 20 Chổi có cán cái 12 0,013 0,0123 0,0098 21 Xẻng có cán cái 6 0,0091 0,00861 0,00686 22 Cào có cán cái 12 0,0091 0,00861 0,00686 23 Xe rùa cái 12 0,013 0,0123 0,0098 24 Rào chắn cái 12 0,013 0,0123 0,0098 25 Gậy chỉ đường cái 12 0,013 0,0123 0,0098 26 Đèn pin cái 12 0,0065 0,00615 0,0049 1.3 Hướng dẫn phương tiện vận chuyển đổ chất thải vào vị trí tiếp nhận 27 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,008 0,0027 0,0032 28 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,008 0,0027 0,0032 29 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,004 0,00135 0,0016 30 Găng tay cao su đôi 1 0,004 0,00135 0,0016 31 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,004 0,00135 0,0016 32 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,008 0,0027 0,0032 33 Quần áo mưa bộ 12 0,004 0,00135 0,0016 34 Áo phản quang cái 12 0,008 0,0027 0,0032 35 Ủng cao su đôi 12 0,004 0,00135 0,0016 1.4 Phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng, vôi bột trực tiếp lên bề mặt chất thải rắn sinh hoạt 36 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,00075 0,0007 0,00065 37 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,00075 0,0007 0,00065 38 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,00038 0,00035 0,00033 39 Găng tay cao su đôi 1 0,00038 0,00035 0,00033 40 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,00038 0,00035 0,00033 41 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,00075 0,0007 0,00065 42 Quần áo mưa bộ 12 0,00038 0,00035 0,00033 43 Áo phản quang cái 12 0,00075 0,0007 0,00065 44 Ủng cao su đôi 12 0,00038 0,00035 0,00033 II Xử lý chất thải rắn sinh hoạt 2.1 Vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh 54 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,0254 0,0253 0,0235 55 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,0254 0,0253 0,0235 56 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,0127 0,01265 0,01175 57 Găng tay cao su đôi 1 0,0127 0,01265 0,01175 58 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,0127 0,01265 0,01175 59 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,0254 0,0253 0,0235 <p cla
Điều 12. Vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh 1. Quy trình kỹ thuật a) Công tác chuẩn bị - Bố trí người lao động hướng dẫn phương tiện vận chuyển vào bãi chôn lấp; san gạt, đầm nén, phủ bề mặt bãi; phun chế phẩm khử mùi, hoá chất diệt côn trùng; thu gom, xử lý nước thải; thu gom, xử lý khí thải; xây dựng đê bao và đường giao thông; đóng ô chôn lấp; vệ sinh môi trường và các nhân công cần thiết khác; - Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang,...); vệ sinh nhà xưởng (chổi, xẻng, cào, xe rùa, xe gom, thang; bồn chứa nước,...); các thiết bị an toàn lao động (biển báo, gác chắn, rào chắn,...) và các dụng cụ lao động cần thiết khác phục vụ công tác tiếp nhận, xử lý chất thải rắn sinh hoạt (vận hành bãi chôn lấp, xử lý nước thải, khí thải); - Chuẩn bị vật liệu, hóa chất cho công tác tiếp nhận, vận hành bãi chôn lấp chất thải (vôi bột, đất, hóa chất diệt ruồi, chế phẩm khử mùi, vật liệu phủ, xi măng, đá, nước, đường ống thu gom nước thải,...); vận hành hệ thống xử lý nước thải (hóa chất trung hòa, keo tụ, tạo bông, khử trùng, vật liệu lọc,...); vận hành hệ thống thu gom, xử lý khí thải (đường ống thu gom, thoát khí thải; vật liệu hấp phụ, hóa chất xử lý khí thải,...) và các vật liệu, hóa chất cần thiết khác; - Kiểm tra các máy móc, thiết bị tại trạm cân, trạm rửa xe, khu vực bãi chôn lấp (máy ủi, máy đào, máy phun vật liệu phủ trung gian, xe bồn, ô tô tải, xe hút bùn, bơm điện, bơm xăng, bơm dầu,...), khu vực xử lý nước thải (bơm hóa chất, bơm nước thải, máy khuấy, máy sục khí,...), xử lý khí thải (thiết bị hấp phụ, thiết bị xử lý,...) và các máy móc, thiết bị cần thiết khác đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định. b) Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt - Kiểm tra lệnh vận chuyển, từ chối tiếp nhận chất thải giao không đúng kế hoạch tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt của cơ sở; báo cáo người có thẩm quyền trong đơn vị công tác khi phát hiện có bất thường hoặc có dấu hiệu có vi phạm để có biện pháp xử lý, quản lý theo quy định; - Hướng dẫn phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt qua trạm cân khi vào và ra khỏi cơ sở xử lý để xác định khối lượng; xuất phiếu cân giao nhận chất thải; ghi chép số liệu chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận; - Hướng dẫn phương tiện vận chuyển đồ chất thải vào vị trí tiếp nhận trên bãi chôn lấp; qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi ra khỏi cơ sở chôn lấp; - Phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng, vôi bột trực tiếp lên bề mặt chất thải rắn sinh hoạt. c) Xử lý chất thải - San gạt, đầm nén, phủ bê mặt bãi Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt vào ô chôn lấp; san gạt, đầm nén chất thải thành lớp cho đến khi đạt chiều cao theo quy định; Phủ đất hoặc phun vật liệu phủ trung gian lên bề mặt chất thải với độ dày đáp ứng yêu cầu theo quy định. Che phủ tạm thời bề mặt chất thải rắn sinh hoạt vào cuối ca làm việc trong trường hợp lớp chất thải chưa đạt đến chiều cao theo quy định. Đặt bẫy ruồi trên bề mặt ô, bãi chôn lấp trong trường hợp cần thiết; Tiếp tục thực hiện quy trình tại khoản này cho đến khi đạt dung tích lớn nhất theo khả năng tiếp nhận của ô hoặc bãi chôn lấp; San gạt tạo độ phẳng, che phủ bề mặt ô hoặc bãi chôn lấp; đóng từng phần, từng ô chôn lấp hoặc bãi chôn lấp theo quy định. - Thu gom, xử lý nước thải Thu gom nước rỉ rác từ phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, ô chôn lấp và các nguồn phát sinh khác về hệ thống xử lý nước thải hoặc chuyển giao đề xử lý theo quy định; Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học, lắng, lọc, khử trùng hoặc phương pháp phù hợp khác đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận; Thu gom và xử lý bùn thải từ hệ thống thu gom, xử lý nước thải theo quy định. - Thu gom, xử lý khí thải Thu gom, xử lý khí thải bằng phương pháp đốt hoặc phương pháp phù hợp khác, đảm bảo an toàn về phòng chống cháy, nổ. Khuyến khích xử lý, thu hồi khí phát sinh từ bãi chôn lấp để tái sử dụng làm nhiên liệu, đốt thu hồi năng lượng. - Xây dựng đê bao, đường giao thông Theo dõi, giám sát độ ổn định của đê, kè xung quanh các ô chôn lấp, bãi chôn lấp; sửa chữa, thay thế, gia cố bảo đảm an toàn, phòng chống sạt lở, đứt gãy trong quá trình hoạt động; Xây dựng các đường giao thông nội bộ trên bề mặt ô, bãi chôn lấp chất thải theo thiết kế, phù hợp tải trọng và thuận lợi cho các phương tiện vận chuyển đồ chất thải. d) Kết thúc ca làm việc: - Kiểm kê, kiểm tra, bàn giao máy móc, thiết bị, vật liệu, dụng cụ lao động cho ca tiếp theo; - Vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định; - Vệ sinh môi trường, máy móc thiết bị tại từng bộ phận khi hết ca làm việc; - Quét dọn chất thải tại các đường giao thông nội bộ, hành lang, khu vực tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt; khơi thông hệ thống mương thoát nước; phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng; - Thống kê, báo cáo các thông tin, số liệu xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định. 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật Vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh tại Khu xử lý chất thải rắn Tràng Cát a) Định mức lao động Định mức lao động áp dụng cho 03 loại công việc, cụ thể như sau: + XL.2.1: Vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh tại tại Khu xử lý chất thải rắn Tràng Cát, công suất ≤ 250 tấn/ngày; + XL.2.2: Vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh tại Khu xử lý chất thải rắn Tràng Cát, công suất > 250 tấn/ngày đến ≤ 500 tấn/ ngày; + XL.2.3: Vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh tại Khu xử lý chất thải rắn Tràng Cát, công suất > 500 tấn/ngày đến ≤ 750 tấn/ ngày; - Định biên, định mức Bảng số 20 TT Hạng mục công việc Định mức (công nhóm/tấn) XL.2.1 XL.2.2 XL.2.3 Định biên Định mức Định biên Định mức Định biên Định mức I Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt 1 Vận hành trạm cân 01 NC III.4 0,008 01 NC III.4 0,0027 01 NC III.4 0,0032 2 Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt 04 NC III.4 0,00325 04 NC III.4 0,00308 04 NC III.4 0,00245 3 Hướng dẫn phương tiện vận chuyển đổ chất thải vào vị trí tiếp nhận 01 NC III.4 0,008 01 NC III.4 0,0027 01 NC III.4 0,0032 4 Phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng, vôi bột trực tiếp lên bề mặt chất thải rắn sinh hoạt 01 NC III.4 0,00075 01 NC III.4 0,0007 01 NC III.4 0,00065 5 Phun vật liệu phủ trung gian II Xử lý chất thải rắn sinh hoạt 6 Vận hành cơ sở chôn lấp 08 NC III.4 0,00318 08 NC III.4 0,00316 13 NC III.4 0,00181 7 Máy ủi 01 NC III.4 0,0028 01 NC III.4 0,0027 01 NC III.4 0,0026 8 Máy đào 01 NC III.4 0,0016 01 NC III.4 0,0015 01 NC III.4 0,0014 9 Ô tô tải thùng tự đổ 10 tấn 01 LX 2 0,0027 01 LX 2 0,0026 01 LX 2 0,0026 10 Vận hành xe bồn 01 LX 3 0,003 01 LX 3 0,0025 01 LX 3 0,002 11 Thu gom nước thải (vận hành máy bơm các loại), khí thải; vệ sinh khu vực bãi, đường giao thông, khơi thông rãnh thoát nước mưa, rải nilon phủ bề mặt 01 NC III.4 0,0115 01 NC III.4 0,0105 01 NC III.4 0,0105 b) b) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị Bảng số 21 TT Danh mục thiết bị Công suất Mức tiêu hao (ca/tấn) XL.2.1 XL.2.2 XL.2.3 I Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt 1 Trạm cân 0,003 kW 0,008 0,0027 0,0032 2 Hệ thống rửa xe tự động 10 kW 0,008 0,0027 0,0032 II Xử lý chất thải rắn sinh hoạt 3 Máy ủi 170 cv 0,0028 0,0027 0,0026 4 Máy đào dung tích gầu 0,8 m 3 0,0016 0,0015 0,0014 5 Xe bồn 6,0 m 3 0,003 0,0025 0,002 6 Xe ô tô tải thùng tự đổ tải trọng ≤ 10 tấn 0,0027 0,0026 0,0026 7 Bơm điện 5.0 kW 0,0008 0,0007 0,0006 8 Bơm điện 7,5 kW 0,0025 0,0025 0,0025 9 Bơm điện 22 kW 0,001 0,001 0,001 10 Bơm xăng 5,0 cv 0,001 0,001 0,001 11 Máy phun hóa chất 3,0 cv 0,00075 0,0007 0,00065 c) Định mức dụng cụ lao động Bảng số 22 TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/tấn) XL.2.1 XL.2.2 XL.2.3 I Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt 1.1 Trạm cân 1 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,008 0,0027 0,0032 2 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,008 0,0027 0,0032 3 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,004 0,00135 0,0016 4 Găng tay cao su đôi 1 0,004 0,00135 0,0016 5 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,004 0,00135 0,0016 6 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,008 0,0027 0,0032 7 Quần áo mưa bộ 12 0,004 0,00135 0,0016 8 Áo phản quang cái 12 0,008 0,0027 0,0032 9 Ủng cao su đôi 12 0,004 0,00135 0,0016 1.2 Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt 10 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,013 0,0123 0,0098 11 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,013 0,0123 0,0098 13 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,0065 0,00615 0,0049 14 Găng tay cao su đôi 1 0,0065 0,00615 0,0049 15 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,0065 0,00615 0,0049 16 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,013 0,0123 0,0098 17 Quần áo mưa bộ 12 0,0065 0,00615 0,0049 18 Áo phản quang cái 12 0,013 0,0123 0,0098 19 Ủng cao su đôi 12 0,0065 0,00615 0,0049 20 Chổi có cán cái 12 0,013 0,0123 0,0098 21 Xẻng có cán cái 6 0,0091 0,00861 0,00686 22 Cào có cán cái 12 0,0091 0,00861 0,00686 23 Xe rùa cái 12 0,013 0,0123 0,0098 24 Rào chắn cái 12 0,013 0,0123 0,0098 25 Gậy chỉ đường cái 12 0,013 0,0123 0,0098 26 Đèn pin cái 12 0,0065 0,00615 0,0049 1.3 Hướng dẫn phương tiện vận chuyển đổ chất thải vào vị trí tiếp nhận 27 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,008 0,0027 0,0032 28 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,008 0,0027 0,0032 29 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,004 0,00135 0,0016 30 Găng tay cao su đôi 1 0,004 0,00135 0,0016 31 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,004 0,00135 0,0016 32 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,008 0,0027 0,0032 33 Quần áo mưa bộ 12 0,004 0,00135 0,0016 34 Áo phản quang cái 12 0,008 0,0027 0,0032 35 Ủng cao su đôi 12 0,004 0,00135 0,0016 1.4 Phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng, vôi bột trực tiếp lên bề mặt chất thải rắn sinh hoạt 36 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,00075 0,0007 0,00065 37 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,00075 0,0007 0,00065 38 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,00038 0,00035 0,00033 39 Găng tay cao su đôi 1 0,00038 0,00035 0,00033 40 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,00038 0,00035 0,00033 41 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,00075 0,0007 0,00065 42 Quần áo mưa bộ 12 0,00038 0,00035 0,00033 43 Áo phản quang cái 12 0,00075 0,0007 0,00065 44 Ủng cao su đôi 12 0,00038 0,00035 0,00033 II Xử lý chất thải rắn sinh hoạt 2.1 Vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh 54 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,0254 0,0253 0,0235 55 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,0254 0,0253 0,0235 56 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,0127 0,01265 0,01175 57 Găng tay cao su đôi 1 0,0127 0,01265 0,01175 58 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,0127 0,01265 0,01175 59 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,0254 0,0253 0,0235 <p cla