Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇪🇸 El documento original está en vietnamita

Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:

Nghị quyết57/2025/NQ-HĐND· 26/11/2025

Nghị quyết số 57/2025/NQ-HĐND Quy định thực hiện vùng phát thải thấp trên địa bàn thành phố Hà Nội (Thực hiện điểm a khoản 2 Điều 28 Luật Thủ đô số 39/2024/QH15)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 28 Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ); Báo cáo thẩm tra số 117/BC-BĐT ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Ban Đô thị Hội đồng nhân dân Thành phố; Văn bản số 6266/UBND-NNMT ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc tiếp thu, giải trình về nội dung thẩm tra Tờ trình, dự thảo Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 47/2024 /NQ-HĐND; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định thực hiện vùng phát thải thấp trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện điểm a khoản 2

Điều 8. Thông qua đề án vùng phát thải thấp 1. Cơ quan lập đề án có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo các ý kiến góp ý, đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, thông qua. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân Thành phố bao gồm các tài liệu quy định tại khoản 3

Điều 7. Nghị quyết này và bản tổng hợp ý kiến tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội. 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ của cơ quan lập đề án, Ủy ban nhân dân Thành phố gửi Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố để xem xét, giao các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố thực hiện thẩm tra theo quy định. Hồ sơ trình thẩm tra bao gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua tại kỳ họp gần nhất đối với đề án vùng phát thải thấp (khi đủ điều kiện).

Điều 9. Công bố vùng phát thải thấp Cơ quan lập đề án có trách nhiệm công bố về vùng phát thải thấp trên phương tiện thông tin đại chúng.

Chương IV BIỆN PHÁP ÁP DỤNG TRONG VÙNG PHÁT THẢI THẤP VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN

Điều 10. Các biện pháp áp dụng trong vùng phát thải thấp 1. Biện pháp phát triển hạ tầng giao thông nhằm hỗ trợ cho chuyển đổi phương tiện, phát triển hệ thống giao thông công cộng: a) Tổ chức phát triển vận tải hành khách công cộng và khuyến khích sử dụng các loại xe cơ giới quy định tại khoản 2 và khoản 3

Điều 3. Nghị quyết này; b) Rà soát, xác định các khu vực đủ điều kiện phát triển không gian đi bộ, đi xe đạp gắn với các khu vực danh lam thắng cảnh, khu vực bảo tồn, phát triển du lịch; Phát triển hệ thống dịch vụ xe đạp công cộng; c) Rà soát, bố trí hợp lý các điểm dừng đỗ, điểm trung chuyển phục vụ kết nối giữa các loại hình vận tải hành khách công cộng, các điểm giao thông tĩnh với phương tiện giao thông cá nhân; d) Phát triển hệ thống trạm tiếp năng lượng sạch công cộng, hạ tầng thu gom và xử lý pin xe điện sau thải bỏ, bảo đảm yêu cầu về an toàn phòng cháy, chữa cháy; đ) Tăng cường công tác tổ chức giao thông và nâng cao hiệu quả cung cấp, chia sẻ thông tin giao thông phục vụ người dân và doanh nghiệp; e) Xây dựng văn hóa giao thông, ý thức sử dụng phương tiện giao thông công cộng, hạn chế sử dụng phương tiện giao thông cá nhân. 2. Cho phép các phương tiện giao thông không phát sinh khí thải, xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường, xe ưu tiên và phương tiện giao thông có giấy phép lưu thông của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật được lưu thông trong vùng phát thải thấp. 3. Biện pháp tổ chức giao thông đối với xe cơ giới sử dụng nhiên liệu hóa thạch, xe cơ giới gây ô nhiễm môi trường: a) Không thực hiện đầu tư mới và thực hiện đăng ký mới có kiểm soát các phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch khi thải bỏ phương tiện giao thông cũ đã hết hạn lưu thông, đặc biệt đối với các phương tiện thuộc sở hữu của cơ quan, tổ chức; b) Cấm lưu thông các xe tải có khối lượng toàn bộ theo thiết kế xác định trong Giấy chứng nhận đăng kiểm xe trên 3.500 kg sử dụng nhiên liệu hóa thạch; c) Đối với xe mô tô, xe gắn máy sử dụng nhiên liệu hóa thạch hoạt động kinh doanh trên nền tảng phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải: cấm lưu thông trong vùng phát thải thấp; d) Đối với xe mô tô, xe gắn máy sử dụng nhiên liệu hóa thạch, trừ đối tượng quy định tại điểm c khoản này: cấm lưu thông trong vùng phát thải thấp theo khung giờ/thời điểm quy định; Ngoài các khung giờ/thời điểm bị cấm, được lưu thông khi đáp ứng quy chuẩn khí thải theo lộ trình được Chính phủ hoặc Thành phố ban hành; đ) Cấm xe ô tô sử dụng nhiên liệu hóa thạch không đáp ứng quy chuẩn khí thải mức 4 theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải xe ô tô tham gia giao thông đường bộ (QCVN 85:2025/BNNMT) lưu thông trong vùng phát thải thấp theo khung giờ/ thời điểm quy định; Ngoài các khung giờ/thời điểm bị cấm, được lưu thông khi đáp ứng quy chuẩn khí thải theo lộ trình được Chính phủ hoặc Thành phố ban hành. 4. Các chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện vùng phát thải thấp được áp dụng theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành về chính sách, biện pháp, hỗ trợ chuyển đổi phương tiện giao thông sử dụng năng lượng sạch trên địa bàn thành phố Hà Nội. 5. Biện pháp giám sát và đánh giá hiệu quả thực hiện vùng phát thải thấp: a) Thiết lập hệ thống giám sát: Giám sát phương tiện giao thông; Giám sát hành vi của người dân; Giám sát chất lượng không khí; b) Xây dựng phương án quản lý, kiểm soát phương tiện ra vào khu vực vùng phát thải thấp thông qua các biện pháp: xây dựng hệ thống cơ sở đủ năng lực kiểm định khí thải phương tiện giao thông, tổ chức kiểm định và kết nối dữ liệu; tổ chức giao thông, hệ thống camera giám sát, các quy định màu nền biển kiểm soát để nhận diện đối với xe cơ giới quy định tại khoản 2 và khoản 3

Điều 3. Nghị quyết này, gắn mã QR tích hợp vào hệ thống đăng ký và thu phí giao thông điện tử (ETC); c) Đồng bộ hạ tầng kỹ thuật với hệ thống camera an ninh, camera giám sát giao thông tích hợp ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI); d) Thiết lập đường dây nóng, tích hợp tiếp nhận tin báo vi phạm giao thông trên ứng dụng VNelD, iHanoi; kết nối dữ liệu với Công an Thành phố, Công an cấp xã để xử lý theo quy định; đ) Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phần mềm quản lý phương tiện, cơ sở dữ liệu dùng chung, kết nối với hệ thống đăng kiểm, cơ quan thuế và Công an các cấp; e) Đầu tư lắp đặt các trạm đo, hệ thống camera nhận diện, cảm biến giám sát phương tiện và chất lượng không khí trong vùng phát thải thấp. 6. Tăng cường lực lượng tuần tra, áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính đối với xe cơ giới không đáp ứng yêu cầu tại khoản 2 và khoản 3 Điều này lưu thông trong vùng phát thải thấp theo quy định của pháp luật. 7. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc thực hiện vùng phát thải thấp. 8. Các biện pháp khác phù hợp với từng địa phương thực hiện vùng phát thải thấp. 9. Lộ trình thực hiện các biện pháp trong vùng phát thải thấp được quy định chi tiết tại đề án vùng phát thải thấp trình Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

Điều 11. Lộ trình thực hiện vùng phát thải thấp 1. Trước ngày 01 tháng 01 năm 2030: a) Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027: Thực hiện vùng phát thải thấp thí điểm tại một số khu vực trong Vành đai 1, thuộc các phường được quy định tại khoản 6

Điều 3. Nghị quyết này; b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2028 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2029: Thực hiện vùng phát thải thấp tại Vành đai 1 và một số khu vực tại Vành đai 2 trở vào, thuộc các phường, xã được quy định tại khoản 7

Điều 3. Nghị quyết này; c) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2030: Thực hiện vùng phát thải thấp tại Vành đai 3 trở vào, thuộc các phường, xã được quy định tại khoản 8

Điều 3. Nghị quyết này; d) Khuyến khích Ủy ban nhân dân cấp xã lập vùng phát thải thấp trên địa bàn quản lý, trừ các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này. 2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2031: Các khu vực trên địa bàn Thành phố có một trong các tiêu chí quy định tại

Điều 4. Nghị quyết này phải thực hiện vùng phát thải thấp.

Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm sau đây: a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết; Phân công, phân cấp cụ thể trách nhiệm của các sở, ban, ngành của Thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức thực hiện các biện pháp, lộ trình quy định tại Nghị quyết này; b) Bảo đảm nguồn lực tài chính để triển khai thực hiện nghị quyết hiệu quả, khả thi; c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức, cá nhân việc thực hiện Nghị quyết; d) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, công khai rộng rãi nội dung của Nghị quyết và đề án vùng phát thải thấp nhằm phổ biến đến người dân để thực hiện có hiệu quả; đ) Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết. Nếu có khó khăn vướng mắc, kịp thời báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc ban hành sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với điều kiện của Thành phố. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố, Hội đồng nhân dân cấp xã có trách nhiệm giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp Thành phố phối hợp tuyên truyền, vận động và giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 13. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2025. 2. Nghị quyết số 47/2024 /NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định thực hiện vùng phát thải thấp trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện điểm a khoản 2

Điều 28. Luật Thủ đô) hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. 3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 28 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2025. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 28 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2025./. Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ; - Thường trực Thành ủy; - Đoàn ĐBQH TP Hà Nội; - Thường trực HĐND, UBND, UB MTTQVN TP; - Các Ban Đảng của Thành ủy; - Các Ban của HĐND TP; - Đại biểu HĐND TP; - Các VP: Thành ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND TP, UBND TP; - Các sở, ban, ngành TP; - Thường trực HĐND, UBND các phường, xã; - Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH&HĐND TP; - Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số TP; - Lưu: VT. CHỦ TỊCH Phùng Thị Hồng Hà

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.