Mục lục - 14 điều ▼
Điều 28. Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ) Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025 /QH15; Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ; Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 ; Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 06/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe ô tô tham gia giao thông đường bộ (QCVN 85:2025/BNNMT); Căn cứ Quyết định số 2530/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045; Xét Tờ trình số 431/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc đề nghị ban hành Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 47/2024 /NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định thực hiện vùng phát thải thấp trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện điểm a khoản 2
Điều 28. Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ); Báo cáo thẩm tra số 117/BC-BĐT ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Ban Đô thị Hội đồng nhân dân Thành phố; Văn bản số 6266/UBND-NNMT ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc tiếp thu, giải trình về nội dung thẩm tra Tờ trình, dự thảo Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 47/2024 /NQ-HĐND; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định thực hiện vùng phát thải thấp trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện điểm a khoản 2
Điều 28. Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ).
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định về tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục xác định vùng phát thải thấp; phạm vi vùng phát thải thấp và các biện pháp được áp dụng trong vùng theo lộ trình phù hợp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ lưu thông trong vùng phát thải thấp. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc lập và thực hiện vùng phát thải thấp. 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Vùng phát thải thấp là khu vực được xác định để hạn chế các phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường nhằm cải thiện chất lượng không khí. 2. Xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường được quy định tại khoản 3
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường: "Xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường là xe cơ giới không phát thải trực tiếp các-bon khí vận hành (như xe thuần điện PEV hoặc BEV, xe điện dùng pin nhiên liệu thuần túy PFCEV hoặc FCEV, xe sử dụng nhiên liệu hy-đrô).". 3. Xe cơ giới thân thiện môi trường được quy định tại khoản 2
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường: " Xe cơ giới thân thiện môi trường là xe cơ giới sử dụng năng lượng hoặc công nghệ giúp giảm phát thải các-bon trực tiếp khi vận hành so với xe cơ giới chỉ có động cơ sử dụng nhiên liệu xăng hoặc đi-ê-zen (như xe sử dụng nhiên liệu CNG, xe hybrid điện nhẹ MHEV, xe hybrid điện hoàn toàn FHEV hoặc SHEV, xe hybrid nạp điện ngoài PHEV);". 4. Phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch là xe cơ giới chỉ có động cơ sử dụng nhiên liệu bằng xăng hoặc đi-ê-zen. 5. Mức phục vụ LOS (A, B, C, D, E, F) của đường phố được giải thích tại mục 6.4.2 của TCVN 13592:2022 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế: "Mức phục vụ (LOS) là thước đo về chất lượng vận hành của dòng giao thông, mà người điều khiển phương tiện và hành khách nhận biết được. Mức phục vụ được chia làm 06 mức, theo thứ tự từ cao xuống thấp, được ký hiệu là A, B, C, D, E, F:". 6. Khu vực đường Vành đai 1, gồm 09 phường: Hai Bà Trưng, Cửa Nam, Hoàn Kiếm, Ô Chợ Dừa, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Ba Đình, Giảng Võ, Ngọc Hà, Tây Hồ. 7. Khu vực đường Vành đai 2, gồm 14 phường: 09 phường thuộc khu vực đường vành đai 1 và các phường: Láng, Đống Đa, Kim Liên, Bạch Mai, Vĩnh Tuy. 8. Khu vực đường Vành đai 3, gồm 36 phường, xã: 14 phường thuộc khu vực đường Vành đai 2 và các xã, phường: Phú Thượng, Xuân Đỉnh, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Yên Hòa, Thanh Xuân, Khương Đình, Định Công, Phương Liệt, Tương Mai, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Long Biên, Phúc Lợi, Việt Hưng, Bồ Đề, Phù Đổng, Đông Anh, Thư Lâm, Phúc Thịnh, Vĩnh Thanh, Nội Bài.
Chương IV Nghị quyết này; đ) Nhu cầu kinh phí, bố trí nguồn lực để tổ chức thực hiện đề án; e) Trách nhiệm tổ chức thực hiện; g) Các nội dung khác có liên quan. 3. Cơ quan lập đề án vùng phát thải thấp, bao gồm: a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và UBND cấp xã lập đề án vùng phát thải thấp đối với các khu vực trong phạm vi từ đường Vành đai 3 trở vào; b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập đề án vùng phát thải thấp đối với khu vực thuộc địa bàn cấp xã quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
Điều 9. Công bố vùng phát thải thấp Cơ quan lập đề án có trách nhiệm công bố về vùng phát thải thấp trên phương tiện thông tin đại chúng.
Chương IV BIỆN PHÁP ÁP DỤNG TRONG VÙNG PHÁT THẢI THẤP VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
Điều 10. Các biện pháp áp dụng trong vùng phát thải thấp 1. Biện pháp phát triển hạ tầng giao thông nhằm hỗ trợ cho chuyển đổi phương tiện, phát triển hệ thống giao thông công cộng: a) Tổ chức phát triển vận tải hành khách công cộng và khuyến khích sử dụng các loại xe cơ giới quy định tại khoản 2 và khoản 3
Chương IV BIỆN PHÁP ÁP DỤNG TRONG VÙNG PHÁT THẢI THẤP VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
Điều 11. Lộ trình thực hiện vùng phát thải thấp 1. Trước ngày 01 tháng 01 năm 2030: a) Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027: Thực hiện vùng phát thải thấp thí điểm tại một số khu vực trong Vành đai 1, thuộc các phường được quy định tại khoản 6
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm sau đây: a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết; Phân công, phân cấp cụ thể trách nhiệm của các sở, ban, ngành của Thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức thực hiện các biện pháp, lộ trình quy định tại Nghị quyết này; b) Bảo đảm nguồn lực tài chính để triển khai thực hiện nghị quyết hiệu quả, khả thi; c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức, cá nhân việc thực hiện Nghị quyết; d) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, công khai rộng rãi nội dung của Nghị quyết và đề án vùng phát thải thấp nhằm phổ biến đến người dân để thực hiện có hiệu quả; đ) Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết. Nếu có khó khăn vướng mắc, kịp thời báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc ban hành sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với điều kiện của Thành phố. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố, Hội đồng nhân dân cấp xã có trách nhiệm giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp Thành phố phối hợp tuyên truyền, vận động và giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2025. 2. Nghị quyết số 47/2024 /NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định thực hiện vùng phát thải thấp trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện điểm a khoản 2
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH