🇪🇸 El documento original está en vietnamita
Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:
Văn bản hợp nhất số 97/VBHN-BQP Hướng dẫn xác định Định mức dự toán và quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcngày 16 tháng 5 năm 2018 cùa Chỉnh phủ;
Điều 1. Pham vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn xác định Định mức dự toán và quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
việc lập dự toán và thanh quyết toán cho công tác rà phá bom mìn vật nổ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn Nhà nước ngoài ngân sách.
2. Khuyến khích đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác dự
toán và thanh quyết toán cho công tác rà phá bom mìn vật nổ sử dụng nguồn vốn khác áp dụng các quy định tại Thông tư này xác định Định mức dự toán và quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ.
Điều 3. Định mức dự toán rà phá bom mìn vật nổ
Định mức dự toán rà phá bom mìn vật nổ bao gồm các mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng thi công quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, làm cở sở để lập dự toán và thanh quyết toán công việc rà phá bom mìn vật nổ.
Điều 4. Xác định quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ
Quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, các khoản thuế và chi phí khác được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, làm cở sở để lập dự toán và thanh quyết toán công việc rà phá bom mìn vật nổ.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp2
Các dự án, hạng mục, nhiệm vụ rà phá bom mìn vật nố đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án kỹ thuật thi công, dự toán trước ngày Thông tư này có hiệu lực thực hiện định mức dự toán và quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ theo phương án kỹ thuật thi công, dự toán đã được phê duyệt. Theo để nghị của Tư lệnh Bỉnh chủng Công binh; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đôi, bổ sung một sổ điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phả bom mìn vật no ”ệ 2 Điều 6 và Điều 7 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025 có quy định như sau: “Điều 6. Quy định chuyến tiếp Các dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ đã được cấp có thấm quyền phê duyệt phưomg án kỹ thuật thi công, dự toán trước ngày Thông tư này cỏ hiệu hrc thực hiện theo phương án kỹ thuật thi công, dự toán đã được phê duyệt.
Điều 7. Điều khoản thi hành
/ ễ Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
2. Khi cỏ văn bản mới thay thế các văn bản được viện dan trong Thông tư này thì thực hiện
theo văn bàn mới ban hành.
3. Tổng Tham num trưởng, Tư lệnh Binh chủng Công binh, Thù trưởng các cơ quan, đơn V/Ệcó
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. ” 3
Điều 6. Hiêu lưc thi hành • •
1ễ Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2021. 2ế Thông tư số 155/2013/TT-BQP ngày 19 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành Định mức dự toán rà phá bom mìn, vật nổ dưới biển; Quyết định số 117/2007/QĐ-BQP ngày 30 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành Định mức dự toán rà phá bom mìn, vật nổ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại
Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2
Điều 7. Trách nhiêm thi hành
Tư lệnh Binh chủng Công binh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. ^ế B ộ QUỐC PHÒNG XÁC TH ựC VĂN BẢN HỌP NHẤT Số: /VBHN-BQP Hà Nội, ngày thảng//ịnăm 2025 Nơi nhận: - Lãnh đạo Bộ Quốc phòng; - BTTM, TCCT; - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP; - Binh chủng Công binh; - C79, C51, C46; - Cổng TTĐT BQP (để đăng tải); - Lưu: VT, NCTH. D78. KT. B ộ TRƯỞNG THỨTRƯỞNG Thirọmg tướng Vô Minh Lương 4 Phụ lục I ĐỊNH MỨC D ự TOÁN RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỐ • • • (Ban hành kèm theo Thông tư so 123/2021/TT-BQP ngày 20 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng) Phần I THUYẾT MINH ĐỊNH MỨC D ự TOÁN
1. Định mửc dự toán rà phá bom mìn vật nổ
Định mức rà phá bom mìn vật nổ là định mức kinh tế, kỹ thuật quy định mức hao phí càn thiết về vật liệu, nhân công, máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng thi công rà phá bom mìn vật nổ, phù hợp với nội dung công việc, điều kiện và yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
2. Mức hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công
a) Mức hao p h í vật liệu là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ (kể cả vật liệu tiêu hao và vật liệu luân chuyển) cần thiết để thực hiện và hoàn thành khối lượng công việc của công tác rà phá bom mìn vật nổ. b) Mức hao p h í nhân công là số ngày công trực tiếp của kỹ thuật viên và ngày công phục vụ rà phá bom mìn vật nổ. Do tính chất đặc biệt của công tác rà phá bom mìn vật nổ nên kỹ thuật viên được tính theo bậc lương bình quân các chuyên ngành kỹ thuật. c) Mức hao p h í mảy thỉ công là số ca máy, thiết bị trực tiếp làm việc để hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc rà phá bom mìn vật nổ.
3. Phân loại bãi mìn, mật độ tín hiệu, khu vực áp dụng mật độ tín
hiệu bom mìn vật nổ và phân loại rừng, cấp đất a) Phân loại bãi mìn Bảng 1. Quy định số lượng tín hiệu, tín hiệu là BMVN cho 10.000 m2 TT Phân ỉoại bãi mìn Số Iưọìig tín hiệu Số lượng tín hiệu là BMVN 1 Loại 1 Dưới 150 Từ 1 đến dưới 50 quả 2 Loại 2 Từ 150 đến 300 Từ 50 đến 100 quả 3 Loại 3 Từ trên 300 đến 450 Từ trên 100 đến 150 quả 4 Loại 4 Từ trên 450 đến 600 Từ trên 150 đến 200 quả 5 Loại đặc biệt Trên 600 Trên 200 quả 5 b) Phân loại mật độ tín hiệu (khu vực không phải là bãi mìn). Bảng 2. Quy định số lượng tín hiệu BMVN theo loại mật độ cho 10.000 m2 TT Mật độ tín hiệù Số lương tín hiêu Tỷ lệ BMỴN (tính trên tổng số tín hiệu) 1 Loại 1 Dưới 70 Dưới 2% 2 Loại 2 Từ 70 đến 120 Từ trên 2% đến 4% 3 Loại 3 Từ trên 120 đến 180 Từ trên 4% đến 6% 4 Loại 4 Từ trên 180 đến 250 Từ trên 6% đến 8% 5 Loại đặc biệt Trên 250 Trên 8%
4. Phân loại các khu yực mật độ tín hiệu3 • • • • •
a) Rà phá bom mìn vật nổ trên cạn và dưới nước TT Tỉnh, thành phố Khu vực Tên địa phương các xã, phưòìig, đặc khu 1 Lạng Son Khu vực 4 Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ đường biên giới vào nội địa) gồm: xã Quốc Khánh, Kháng Chiến, Quốc Việt, Thụy Hùng, Hoàng Văn Thụ, Đồng Đăng, Cao Lộc, Ba Sơn, Kiên Mộc, Yên Khoái, Khuất Xá. Khu vực 3 Phạm vi còn lại của các xã biên giới. Khu vực 1 Các xã, phường còn lại. 2 Cao Bằng Khu vực 4 Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ đường biên giới vào nội địa) gồm: xã Thanh Long, Cần Yên, Thông Nông, Trường Hà, Hà Quảng, Lũng Nặm, Tổng Cọt. Khu vực 3 Phạm vi còn lại của các xã biên giớiẳ Khu vực 1 Các xã, phường còn lại 3 Bắc Ninh Khu vực 2 Các xã Đồng Việt, Lạng Giang, Mỹ Thái, Kép, Tân Dĩnh, Tiên Lục; các phường Bắc Giang, Đa Mai, Tiền Phong, Tân An, Yên Dũng, Tân Tiến, Cảnh Thụyế Khu vực 1 Các xã, phường còn lại 4 Thái Nguyên Các xã Tân Cương, Đại Phúc; các phường 3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025. 6 TT Tỉnh, thành phố Khu vực Tên địa phưoìig các xã, phường, đặc khu Khu vực 2 Phan Đình Phùng, Linh Sơn, Tích Lương, Gia Sàng, Quyết Thắng, Quan Triều. Khu vực 1 Các xã, phường còn lại. 5 Tuyên Quang Khu vực 4 Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ đường biên giới vào nội địa) gồm: xã Vị Xuyên, Lao Chải, Thanh Thủy, Phú Linh, Linh Hồ, Bạch Ngọc, Việt Lâm, Minh Tân, Thuận Hòa, Tùng Bá, Cao Bồ, Thượng Sơn, Yên Minh, Thắng Mố, Bạch Đích, Mậu Duệ, Du Già, Đường Thượng, Quản Bạ, Lùng Tám, Cán Tỷ, Nghĩa Thuận, Tùng Vài, Xín Mần, Pà Vầy Sủ, Nấm Dẩn, Trung Thịnh, Khuôn Lùng, Quảng Nguyên. Khu vực 3 Phạm vi còn lại của các xã biên giới. Khu vực 1 Các xã, phường còn lại 6 Lào Cai Khu vực 3 Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ đường biên giới vào nội địa) gồm: xã Mường Khương, Pha Long, Bản Lầu, Si Ma Cai, Bát Xát, Trịnh Tường, A Mú Sung, Y Tý; phường Lào Cai. Khu vực 1 Các xã, phường còn lại 7 Lai Châu Khu vực 3 Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ đường biên giới vào nội địa) gồm: xã Sìn Suối Hồ, Phong Thổ, Khống Lào, Dào San, Si Lở Lầu, Pa Tần, Hua Bum, Bum Nưa, Mù Cả, Thu Lũm, Pa ủ. Khu vực 1 Các xã, phường còn lại 8 Điện Biên Khu vưc 3 Xã Sín Thầu. Khu vực 1 Các xã, phường còn lại. 9 Son La Khu vực 1 Tất cả xã, phường. 10 Phú Thọ Khu vực 1 Tất cả xã, phường. 11 Khu vực 3 Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ đường biên giới vào nội địa) gồm: xã Quảng Đức, Đường Hoa, Hoành Mô, Lục Hồn, Bình Liêu; các phường Mống Cái 1, 2, 3. Các xã Hải Hòa, Quảng La, Thống Nhất, Khu vực 2 7 TT Tỉnh, thành phố Khu vực Tên địa phưoìig các xã, phưòìig, đặc khu Quảng Ninh Tiên Yên, Điên Xá, Hải Lạng, Đông Ngũ, Cái Chiên, Quảng Hà, Quảng Tân, Đầm Hà; các phường Mông Dương, Quang Hanh, cẩm Phả, Cửa Ồng, Tuần Châu, Việt Hưng, Bãi Cháy, Hà Tu, Hà Lầm, Cao Xanh, Hồng Gai, Hạ Long, Hoành Bồ, Yên Tử, Vàng Danh, Uông Bí; Đặc khu Vân Đồn và phạm vi còn lại của các xã, phường giáp biên giới. Khu vực 1 Các xã, phường, đặc khu còn lại. 12 Tp Hải Phòng Khu vực 2 Các phường Hải Dương, Lê Thanh Nghị, Việt Hoà, Thành Đông, Nam Đồng Tân Hưng, Thạch Khôi, Kinh Mồn, Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu, Nam An Phụ, Kiến An, Phù Liễn, Nam Đồ Sơn, Đồ Sơn, Thuỷ Nguyên, Thiên Hương, Hoà Bình, Nam Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê ích Mộc, An Dương, An Hải, An Phong, Vĩnh Bảo, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Am, Vĩnh Hải, Vĩnh Hoà, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Thuận. Khu vực 1 Các xã, phường, đặc khu còn lạiệ 13 Hưng Yên Khu vực 2 Các xã Quỳnh Phụ, Minh Thọ, Nguyễn Du, Quỳnh An, Ngọc Lâm, Đồng Bằng, A Sào, Phụ Dực, Tân Tiến, Hưng Hà, Tiên La, Lê Quý Đôn, Hồng Minh, Thần Khê, Diên Hà, Ngự Thiên, Long Hưng; các phường Thái Bình, Trần Lãm, Trần Hưng Đạo, Trà Lý, Vũ Phúc. Khu vực 1 Các xã, phường còn lại 14 Ninh Binh Khu vực 2 Các xã Vụ Bản, Minh Tân, Hiển Khánh, Liên Minh, Ý Yên, Yên Đồng, Yên Cường, Vạn Thắng, Vũ Dương, Tân Minh, Phong Doanh. Khu vực 1 Các xã, phường còn lại 15 Thanh Hóa Khu Yực 2 Các xã Các Sơn, Trường Lâm; các phường 8 TT Tỉnh, thành phố Khu vực Tên địa phương các xã, phường, đặc khu Ngọc Sơn, Tân Dân, Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Đào Duy Từ, Hải Bình, Trúc Lâm, Nghi Sơn, Sầm Sơn, Nam sầm Sơn. Khu vực 1 Các xã, phường còn lại 16 Nghệ An Khu vực 2 Các xã Nghi Lộc, Phúc Lộc, Đông Lộc, Trung Lộc, Thần Lĩnh, Hải Lộc, Văn kiều, Quỳnh Lưu, Quỳnh Văn, Quỳnh Anh, Quỳnh Tam, Quỳnh Phú, Quỳnh Sơn, Quỳnh Thắng, Diễn Châu, Đức Châu, Quảng Châu, Hải Châu, Tân Châu, An Châu, Minh Châu, Hùng Châu, Yên Thành, Quan Thành, Hợp Minh, Vân Tụ, Vân Du, Quang Đồng, Giai Lạc, Bình Minh, Đông Thành, Đô Lương, Bạch Ngọc, Văn Hiến, Bạch Hà, Thuần Trung, Lương Sơn, Nam Đàn, Vạn An, Đại Huệ, Thiên Nhẫn, Kim Liên, Hưng Nguyên, Yên Trung, Hưng Nguyên Nam, Lam Thành; các phường Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò, Hoàng Mai, Tân Mai, Quỳnh Mai. Khu vực 1 Các xã, phường còn lại. 17 Hà Tĩnh Khu vực 2 Các xã Thạch Lạc, Đồng Tiến, Thạch Khê, Lộc Hà, Hồng Lộc, Mai Phụ, Thạch Hà, Toàn Lưu, Phù Việt, Đông Kinh, Thạch Xuân, Cẩm Bình, cẩm Xuyên, Thiên cầm, Cẩm Duệ, Cẩm Hưng, cẩm Lạc, cẩm Trung, Yên Hòa, Hương Sơn, Sơn Tây, Tứ Mỹ, Sơn Giang, Sơn Tiến, Sơn Hồng, Kim Hoa, Sơn Kim 1, Sơn Kim 2, Đức Thọ, Đức Đồng, Đức Thịnh, Đức Minh, Nghi Xuân, Tiên Điền, Cổ Đạm, Đan Hải, Can Lộc, Tùng Lộc, Gia Hanh, Trường Lưu, Xuân Lộc, Đồng Lộc, Hương Khê, Hương Phố, Hương Đồ, Hà Linh, Hương Bình, Phúc Trạch, 9 TT Tỉnh, thành phố Khu vực Tên địa phưoìig các xã, phưòìig, đặc khu Hương Xuân, Kỳ Anh, Phương Giai, Kỳ Hoa, Kỳ Văn, Kỳ Khang, Kỳ Lạc, Vọng Sơn; các phường Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập, Bắc Hồng Lĩnh, Nam Hồng Lĩnh. Khu vực 1 Các xã, phường còn lại 18 Quảng Trị Khu vực 4 Các xã Triệu Phong 1, Triệu Phong 2, Triệu Phong 3, Triệu Phong 4, Triệu Phong 5, Hải Lăng, Đông Hải Lăng, Tây Hải Lăng, Nam Hải Lăng, Trung Hải Lăng, Tây Gio Linh, Đông Gio Linh, Bắc Gio Linh, Gio Linh, Văn Linh 1, Văn Linh 2, Văn Linh 3, Văn Linh 4, Văn Linh 5, Hướng Lập, Hướng Phùng, Khe Sanh, Tân Lập, Lao Bảo, Lìa, A Dơi, La Lay, Tà Rụt, Đakrông, Hướng Hiệp, Ba Lòng, Cam Lộ, Cam Đường; các phường Đông Hà, Nam Đông Hà, Quảng trị và Đặc khu Cồn Cỏ. Khu vực 3 Tất cả các xã còn lại (trừ phường Đồng Hới, Đồng Thuận, Đồng Sơn). Khu vực 2 Phường Đồng Hới, Đồng Thuận, Đồng Sơnệ Khu vực 4 Các xã A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4, A Lưới 5ẽ 19 Tp Huế Khu vực 2 Các xã Đan Điền, Quảng Điền, Phú Vinh, Phú Hồ, Phú Vang, Vinh Lộc, Hưng Lộc, Lộc An, Phú Lộc, Chân Mây - Lăng Cô, Long Quảng, Nam Đông, Khe Tre, Bình Điền; các phường Thuận An, Hóa Châu, Mỹ Thượng, Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu, Dương Nỗ, Thủy Xuân, Kim Long, Hương An, Phú Xuân, Hương Trà, Kim Trà, Thanh Thủy, Hương Thủy, Phú Bài, Phong Điền, Phong Thái, Phong Dinh, Phong Phú, Phong QuảngỆ Khu vực 1 Các xã, phường còn lại 20 Tp Đà Nằng _ Khu vưc 3— Các xã Nam Trà My, Trà Tập, Trà Vân, Trà 10 TT Tỉnh, thành phố Khu vực Tên địa phương các xã, phường, đặc khu Linh, Trà Leng, Sông Kôn, Sông Vàng, Đông Giang, Bến Hiên, Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Trà Liên, Trà Giáp, Trà Tân, Trà Đốc, Trà My, Hoà Vang, Hoà Tiến, Bà Nà; các phường Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bẳc, Hoà Xuân. Khu vực 2 Các xã Tân Hiệp, Đại Lộc, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận, Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Lãnh Ngọc, Tiên Phước, Thạnh Bình, Sơn cẩm Hà, Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh; các phường Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây. Khu vực 1 Các xã, phường còn lại 21 Quảng Ngãi Khu vực 3 Các xã Tịnh Khê, An Phú, Nghĩa Hành, Đình Cương, Thiện Tín, Phước Giang, Nghĩa Hành, Đình Cương, Thiện Tín, Phước Giang, Long Phụng, Mỏ Cày, Mộ Đức, Lân Phong, Trường Giang, Ba Gia, Sơn Tịnh, Thọ Phong, Tư Nghĩa, Vệ Giang, Nghĩa Giang, Trà Giang, Sơn Tây, Sơn Tây Thượng, Sơn Tây Hạ, Bờ Y, Sa Loong, Dục Nông, Đăk Kôi, Kon Braih, Đăk Rve, Rờ Kơi, Mô Rai, Đăk Pxi, Đăk Mar, Đăk Ui, Ngọk Réo, Đăk Hà các phường Trương Quang Trọng, cẩm Thành, Nghĩa Lộ. Khu vực 2 Các xã Sơn Hạ, Sơn Linh, Sơn Hà, Sơn Thủy, Sơn Kỳ, Nguyễn Nghiêm, Khánh Cường, Ngọk Bay, la Chim, Đăk Rơ Wa, Xốp, Ngọc Linh, Đăk Plô, Đăk Pék, Đăk Môn, Măng Đen, Măng Bút, Kon Plông; các phường Trà Câu, Đức Phổ, Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla. Khu vực 1 Các xã, phường, đặc khu còn lại 22 Khu vực 3 Các xã An Hoà, An Lão, An Vinh, An Toàn, Phù Cát, Xuân An, Ngô Mây, Cát Tiến, Đề Gi, Hoà Hội, Hội Sơn, Phù Mỹ, An Lương, 11 TT Tỉnh, thành phố Khu vực Tên địa phưong các xã, phưòìig, đặc khu Bình Dương, Phù Mỹ Đông, Phù Mỹ Tây, Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ Bắc, Chư Prông, Bàu Cạn, la Boòng, la Lâu, la Pia, la Tôr, la Grai, la Krái, A Hrung, Đức Cơ, la Dơk, la Krêl; các phường Bồng Sơn, Hoài Nhơn, Tam Quan, Hoài Nhơn Đông, Hoài Nhơn Tây, Hoài Nhơn Nam, Hoài Nhơn Bắc. Gia Lai Khu vực 2 Các xã Tây Sơn, Bình Khê, Bình Phú, Bình Hiệp, Bình An, Vân Canh, Canh Vinh, Canh Liên; Các xã Kông Chro, Ya Ma, Chư Krey, SRÓ, Đăk Song, Chơ Long; các phường Quy Nhơn, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Đồng, Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú. Khu vực 1 Các xã, phường còn lại Khu vực 3 Các xã Ea Ly, Ea Bá, Đức Bình, Sông Hinh, Phú Hòa 1, Phú Hòa 2, Buôn Đôn, Ea Nuôi, Ea Wer. 23 Đắk Lắk Khu vực 2 Các xã Tuy An Bắc, Tuy An Đông, Ồ Loan, Tuy An Nam, Tuy An Tây. Khu vực 1 Các xã, phường còn lại 24 Khánh Hòa Khu vực 3 Các xã Ninh Sơn, Lâm Sơn, Anh Dũng, Mỹ Sơn; các phường Nha Trang, Bắc Nha Trang, Tây Nha Trang, Nam Nha Trang, Phan Rang, Đông Hải, Ninh Chử, Bảo An, Đô Vinh. Khu vực 2 Các xã Bác Ái Đông, Bác Ái, Bác Ái Tây, Ninh Hải, Vĩnh Hải, Xuân HảiẾ Khu vực 1 Các xã, phường còn lại 25 Lâm Đồng Khu vực 2 Các xã Nam Đà, Krông Nô, Nâm Nung, Quảng Phú. Khu vực 1 Các xã, phường còn lại 12 TT Tỉnh, thành phố Khu vực Tên địa phương các xã, phường, đặc khu 26 Đồng Nai Khu vực 2 Các xã Nha Bích, Trị An, Tân An; các phường Minh Hưng, Chơn Thành, Tân Triều. Khu vực 1 Các xã, phường còn lại Khu vực 3 Các xã Châu Thành, Phước Vinh, Hoà Hội, Ninh Điền, Hảo Đước, Long Chữ, Mỹ Quý, Đông Thành, Đức Huệ. 27 Tây Ninh Khu vực 2 Các xã Lộc Ninh, cầu Khởi, Truông Mít, Dương Minh Châu; các phường Long Hoa, Hóa Thành, Thanh Điềnế Khu vực 1 Các xã, phường còn lại Khu vực 3 Các xã Cần Giờ, Phú Giáo, An Thới Đông, Bình Khánh, An Long, Phước Thành, Phước Hoà; các phường phường Tây Nam, Ben Cát, Bà Rịa, Long Hương. 28 Tp Hồ Chí Minh Khu vực 2 Các xã Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng; các phường Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Đông Hoà, Dĩ An, Tân Đông Hiệp, Thuận An, Thuận Giao, Bình Hoà, Lái Thiêu, An Phú, Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông. Khu vực 1 Các xã, phường, đặc khu còn lại 29 Khu vực 3 Các xã An Hữu, Mỹ Lợi, Mỹ Đức Tây, Mỹ Thiện, Hậu Mỹ, Hội Cư, Cái Bè, Bình Phú, Hiệp Đức, Ngũ Hiệp, Long Tiên, Mỹ Thành, Thạnh Phú, Tân Hương, Châu Thành, Long Hưng, Long Định, Vĩnh Kim, Kim Sơn, Bình Trưng; các phường Gò Công, Long Thuận, Sơn Qui, Bình Xuân. Đồng Tháp Khu vực 2 Các xã Mỹ Tịnh An, Lương Hoà Lạc, Tân Thuận Bình, Chợ Gạo, An Thạnh Thủy, 13 TT Tỉnh, thành phố Khu vực Tên địa phương các xã, phường, đặc khu Bình Ninh, Tân Phước 1, Tân Phước 2, Tân Phước 3, Tân Hồng, Tân Thành, Tân Hộ Cơ, An Phước, Phú Hựu, Tân Nhuận Đông, Tân Phú Trung. Khu vực 1 Các xã, phường còn lại Khu vực 3 Các xã Châu Thành, Đông Phước, Phú Hữu, Nhơn Mỹ, An Lạc Thôn, Kế Sách, Thới An Hội, Đại Hải, Phong Nam, An Thạnh, Cù Lao
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.