Mục lục - 35 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về chỉ tiêu, thời gian, đối tượng, tiêu chuẩn tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân (gọi chung là tuyển quân); phân công trách nhiệm và phối hợp trong tuyển quân; thực hiện chế độ, chính sách đối với công dân trong thời gian thực hiện quyết định gọi khám sức khỏe và huấn luyện, phân công công tác, chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong thời hạn phục vụ tại ngũ, xuất ngũ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Công dân đăng ký thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 2. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ. 3. Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an và Công an tỉnh, thành phố (gọi chung là Công an đơn vị, địa phương). 4. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trong công tác tuyển chọn, gọi công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân và tổ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ.
Chương II TUYỂN CHỌN CÔNG DÂN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THAM GIA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 3. Đối tượng và tiêu chuẩn tuyển quân Ngoài các quy định về đối tượng, tiêu chuẩn tuyển chọn theo quy định tại
Chương II TUYỂN CHỌN CÔNG DÂN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THAM GIA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 4. và
Chương II TUYỂN CHỌN CÔNG DÂN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THAM GIA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 5. Nghị định số 70/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân (sau đây gọi chung là Nghị định số 70/2019/NĐ-CP), công dân được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân phải bảo đảm về độ tuổi, tiêu chuẩn chính trị và tiêu chuẩn sức khỏe sau: 1. Độ tuổi: a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; b) Đối với công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 thì tuyển chọn đến hết 27 tuổi. 2. Tiêu chuẩn chính trị: Bản thân công dân và cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ hoặc chồng; người trực tiếp nuôi dưỡng của công dân, của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; anh chị em ruột của công dân đảm bảo tiêu chuẩn về chính trị để tuyển vào Công an nhân dân theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an. 3. Tiêu chuẩn sức khỏe: Tiêu chuẩn sức khỏe tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Chương II TUYỂN CHỌN CÔNG DÂN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THAM GIA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 5. Đề xuất chỉ tiêu tuyển quân 1. Đối với Công an địa phương: a) Sau khi kết thúc và rút kinh nghiệm công tác tuyển quân, Công an tỉnh, thành phố (gọi chung là Công an cấp tỉnh) xây dựng kế hoạch và chỉ đạo Công an xã, phường, đặc khu (gọi chung là Công an cấp xã) rà soát, nắm nguồn, tạo nguồn tuyển quân hàng năm; b) Căn cứ kết quả rà soát, Công an cấp xã phối hợp với cơ quan quân sự cùng cấp nắm chắc số công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng ký nghĩa vụ quân sự và số công dân nữ có nguyện vọng, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả về Phòng Tổ chức cán bộ, Công an cấp tỉnh trước ngày 30 tháng 4 hàng năm; c) Sau khi tổng hợp báo cáo của Công an cấp xã, Công an cấp tỉnh chủ động phối hợp với các đơn vị: Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Cục An ninh điều tra, Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng, Cục Quản lý xuất nhập cảnh (gọi chung là các đơn vị nhận quân thuộc Bộ Công an) để thống nhất chỉ tiêu tuyển quân hằng năm cho các đơn vị nhận quân thuộc Bộ Công an, xây dựng kế hoạch tuyển quân của địa phương mình và có văn bản đề xuất chỉ tiêu tuyển quân về Bộ Công an (qua Cục Tổ chức cán bộ) trước ngày 15 tháng 6 hàng năm; nội dung đề xuất cần thể hiện rõ số lượng, đơn vị sử dụng, địa bàn tuyển (đối với tuyển quân cho đơn vị mình và các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, trong đó có chỉ tiêu tuyển chọn công dân nữ). 2. Đối với các đơn vị nhận quân thuộc Bộ Công an: Căn cứ nhu cầu sử dụng chiến sĩ nghĩa vụ, chủ động phối hợp với Công an địa phương nắm nguồn tuyển và có văn bản trao đổi, thống nhất với Công an cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 5 hàng năm về chỉ tiêu tuyển quân cho đơn vị mình trước khi đề xuất chỉ tiêu tuyển quân (số lượng và địa bàn tuyển) về Bộ Công an (qua Cục Tổ chức cán bộ) trước ngày 15 tháng 6 hàng năm; nội dung đề xuất cần thể hiện rõ số lượng, đơn vị sử dụng, địa bàn tuyển (đối với tuyển quân cho đơn vị mình, trong đó có chỉ tiêu tuyển chọn công dân nữ). 3. Trên cơ sở báo cáo của Công an đơn vị, địa phương, Cục Tổ chức cán bộ tham mưu Bộ trưởng Bộ Công an trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về số lượng gọi công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân tại từng địa phương.
Chương II TUYỂN CHỌN CÔNG DÂN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THAM GIA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 6. Phân bổ chỉ tiêu tuyển quân 1. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển quân đối với từng đơn vị thuộc Bộ Công an (theo quy định được sử dụng hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ) và Công an cấp tỉnh. 2. Căn cứ chỉ tiêu tuyển quân được Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Công an giao, Công an cấp tỉnh phối hợp với cơ quan quân sự cùng cấp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển quân cho từng địa bàn cấp xã đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế.
Chương II TUYỂN CHỌN CÔNG DÂN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THAM GIA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 7. Tổ chức tuyển quân 1. Công an cấp tỉnh: a) Tham mưu với cấp ủy, Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm thực hiện quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự, Luật Công an nhân dân và các văn bản liên quan về nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong nhân dân, nhất là công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ và phối hợp với cơ quan quân sự, Hội đồng nghĩa vụ quân sự cùng cấp, các ngành liên quan tổ chức thực hiện chỉ đạo đó; b) Phối hợp với cơ quan quân sự tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp giao chỉ tiêu tuyển quân hàng năm phù hợp nguồn tuyển ở từng địa phương và chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự, các ngành liên quan phối hợp với cơ quan Công an cùng cấp trong công tác tuyển quân; c) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc và Công an cấp xã thực hiện việc tuyển quân đúng quy định, bảo đảm đủ chỉ tiêu và chất lượng giao quân; d) Tổ chức khám phúc tra sức khỏe cho toàn bộ số công dân sau khi có Quyết định gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân và bù đổi trước ngày giao, nhận quân (nếu có) đảm bảo chỉ tiêu, tiêu chuẩn theo quy định. Trường hợp phải chờ kết quả xác minh về chính trị, đạo đức hoặc giám định về sức khỏe không đảm bảo kịp ngày giao, nhận quân thì kịp thời chủ động bù đổi trước ngày giao, nhận quân (nếu có); Hội đồng khám phúc tra sức khoẻ của Công an cấp tỉnh do Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định thành lập, có trách nhiệm kết luận khám phúc tra sức khoẻ đối với toàn bộ số công dân có Quyết định gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; các đơn vị nhận quân thuộc Bộ Công an phối hợp, cử thành phần tham gia Hội đồng khám phúc tra sức khỏe; đ) Cấp phát quân trang cho chiến sĩ mới trước ngày tổ chức Lễ giao, nhận quân, bảo đảm thống nhất, phù hợp với từng lực lượng, điều kiện thời tiết, khí hậu, vùng miền (kể cả số công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân ở các đơn vị thuộc Bộ); chuyển quân về đơn vị huấn luyện bảo đảm an toàn tuyệt đối, không để lưu quân dài ngày tại địa phương; e) Tiếp nhận hồ sơ do Công an cấp xã bàn giao; quản lý hồ sơ công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân tại địa phương mình; bàn giao hồ sơ công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân tại các đơn vị nhận quân thuộc Bộ cho các đơn vị nhận quân thuộc Bộ Công an; g) Tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp có chính sách thăm hỏi, tặng quà, động viên đối với công dân trúng tuyển chấp hành Quyết định gọi thực hiện nghĩa vụ; hỗ trợ kinh phí đi lại cho thân nhân (ở các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số) đưa, tiễn công dân đến dự Lễ giao, nhận quân và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; h) Tổ chức rút kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả công tác tuyển quân theo quy định. 2. Công an cấp xã: a) Thực hiện trách nhiệm tại các điểm a, g và h Khoản 1 Điều này; phối hợp với cơ quan quân sự cùng cấp tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định gọi khám sức khỏe, Quyết định gọi công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; b) Thực hiện trình tự tuyển quân theo quy định tại
Chương II TUYỂN CHỌN CÔNG DÂN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THAM GIA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 7. Nghị định số 70/2019/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2
Chương II TUYỂN CHỌN CÔNG DÂN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THAM GIA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 11. Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự (sau đây gọi chung là Nghị định số 184/2025/NĐ-CP); c) Thông báo công khai đến từng thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu dân cư để nhân dân biết về chỉ tiêu tuyển quân tại địa phương, điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục tuyển chọn, thời hạn và địa điểm tiếp nhận hồ sơ của công dân đăng ký dự tuyển; d) Phát huy hiệu quả công tác quản lý cư trú trên địa bàn, kết hợp ứng dụng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để nắm hộ, nắm người, nắm địa bàn; chủ động lựa chọn nguồn tuyển và thống nhất nhân sự cụ thể đối với cơ quan quân sự cùng cấp; đ) Phối hợp với ban, ngành, đoàn thể và gia đình nắm chắc tiêu chuẩn chính trị, đạo đức và những vấn đề mới phát sinh và quản lý công dân sau khi có Quyết định gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, kịp thời thông tin và cung cấp để Công an cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị nhận quân biết, quản lý; e) Phối hợp với cơ quan quân sự cùng cấp, các ban, ngành, đoàn thể động viên, thăm hỏi và giúp đỡ gia đình có công dân chuẩn bị nhập ngũ; g) Hoàn thành thủ tục hồ sơ (gồm cả hồ sơ đảng viên, đoàn viên và các hồ sơ khác có liên quan) của công dân được gọi thực hiện nghĩa vụ và bàn giao đầy đủ cho Phòng Tổ chức cán bộ, Công an cấp tỉnh theo quy định. 4. Trách nhiệm của các đơn vị nhận quân thuộc Bộ Công an: a) Khi có thông báo chỉ tiêu và địa bàn tuyển quân, các đơn vị nhận quân thuộc Bộ Công an ban hành kế hoạch tuyển quân và phối hợp với Công an địa phương triển khai thực hiện; b) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản giao chỉ tiêu tuyển quân phải cử đại diện đến Công an cấp tỉnh để thống nhất về tiêu chuẩn tuyển chọn, thời gian nghiên cứu hồ sơ, tiếp xúc, lựa chọn người dự tuyển, thống nhất danh sách, phương thức giao, nhận quân và những vấn đề cần thiết khác có liên quan. Việc nghiên cứu hồ sơ, tiếp xúc, lựa chọn người dự tuyển và thống nhất danh sách với Công an cấp tỉnh phải kết thúc trước 10 ngày tính đến ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có Quyết định gọi công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; c) Duy trì thông tin thường xuyên với Công an cấp tỉnh để nắm chắc thời gian và cử thành phần tham gia Hội đồng khám phúc tra sức khoẻ của Công an cấp tỉnh; thống nhất với Công an cấp tỉnh về thành phần, thời gian và kết quả khám phúc tra sức khỏe đối với công dân do Công an cấp tỉnh tuyển cho đơn vị nhận quân thuộc Bộ Công an bằng văn bản và thực hiện bù đổi trước thời điểm giao nhận quân (nếu có); d) Phân công đơn vị trực thuộc chủ động phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Công an cấp tỉnh để cử cán bộ trực tiếp đến Công an cấp xã tham gia các khâu tuyển chọn từ cơ sở; hỗ trợ, phối hợp với Công an địa phương trong công tác thẩm tra, xác minh lý lịch công dân dự kiến tuyển chọn cho đơn vị mình theo đề nghị của Công an địa phương (nếu có).
Chương II TUYỂN CHỌN CÔNG DÂN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THAM GIA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 11. Xuất ngũ, kỷ luật 1. Việc giải quyết xuất ngũ và xuất ngũ trước thời hạn đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ thực hiện theo
Chương II TUYỂN CHỌN CÔNG DÂN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THAM GIA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 11. Nghị định số 184/NĐ-CP, như sau: a) Đối với trường hợp không đủ sức khỏe để tiếp tục phục vụ tại ngũ: Căn cứ đơn đề nghị của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, Tư lệnh, Cục trưởng và tương đương, Giám đốc Công an cấp tỉnh có văn bản đề nghị Hội đồng giám định y khoa cùng cấp hoặc Hội đồng giám định y khoa Bộ Công an khám và kết luận. Căn cứ kết luận của Hội đồng giám định y khoa, Tư lệnh, Cục trưởng và tương đương, Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ theo thẩm quyền; b) Đối với các trường hợp quy định tại các điểm b và c khoản 1, các điểm a, b và c khoản 2
Chương II TUYỂN CHỌN CÔNG DÂN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THAM GIA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 41. Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015: Căn cứ đơn của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và Công an cấp xã), Tư lệnh, Cục trưởng và tương đương, Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ theo thẩm quyền. 2. Sau khi hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ xuất ngũ, các đơn vị nhận quân thuộc Bộ Công an có trách nhiệm cung cấp cho Công an cấp tỉnh (nơi tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân) danh sách hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ được xét chuyển sang chế độ chuyên nghiệp, trúng tuyển các trường Công an nhân dân, bị tước danh hiệu Công an nhân dân và danh sách hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân xuất ngũ trở về địa phương. 3. Việc xem xét, xử lý kỷ luật đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2022/TT-BCA ngày 14 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc xử lý kỷ luật trong Công an nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT-BCA ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an và Thông tư số 32/2021/TT-BCA ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về công tác quản lý, giáo dục học viên các trường Công an nhân dân.
Chương III CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
Điều 50. Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, Nghị định số 27/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định một số chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 27/2016/NĐ-CP), được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 209/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, khoản 2 Điều này và các điều 15, 16, 17 và 18 Thông tư này. 2. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ xuất ngũ nếu có thời gian phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân từ đủ 12 tháng trở lên thì được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định hiện hành của Nhà nước. 3. Trường hợp hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân thì không được thực hiện các chế độ, chính sách như đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ khi xuất ngũ quy định tại khoản 2 Điều này và
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Gọi công dân …………….. Sinh ngày …………...…. Số căn cước (hoặc CCCD):……………………………………………… Nơi cư trú:……………………………………………………………… Đang làm việc (học tập) tại: ……….……….……….…………………. Con ông: ……….……….……………………………………………… Con bà: ………….……….……….……….……………………………. Đúng …….giờ….phút, ngày……….tháng ….………. năm….………., Có mặt tại ………………………………… để khám sức khỏe (hoặc sơ tuyển sức khỏe) thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân năm…..……
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. Trưởng Công an xã (phường, đặc khu)…………, các đơn vị có liên quan và công dân …… chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. (để thực hiện); - Công an tỉnh, thành phố…. (để báo cáo); - Lu: VT,…. * Công dân khi đi mang theo Quyết định này, Căn cước để đối chiếu. CHỦ TỊCH UBND XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU ……. (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG, ĐẶC KHU) ….. _____________________________ Số: /QĐ-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________________________ ……………., ngày ……… tháng……… năm….. QUYẾT ĐỊNH Gọi công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân __________________________ CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU …… Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng ngày 27 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Luật Công an nhân dân số ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công an nhân dân ngày 22 tháng 6 năm 2023; Căn cứ Nghị định số 70/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân và Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự; Căn cứ Thông tư số 101/2025/TT-BCA ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tuyển chọn và thực hiện chế độ, chính sách đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; Theo đề nghị của ………………………….. …………. QUYẾT ĐỊNH:
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Gọi công dân ……….. Sinh ngày: …….…………….. Số căn cước (hoặc CCCD):…………………………………………….. Nơi cư trú: ……….……….……….……….……….………………….. Đang làm việc (học tập) tại: ……….……….……….……….……….… Con ông: ……….……….……….……….……….……….……….…… Con bà: ……….……….……….……….……….……….……….……… Đúng ….…giờ….phút, ngày….tháng …. năm….…………………….. Có mặt tại.……….để thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân năm…..
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. Trưởng Công an xã (phường, đặc khu)………, các đơn vị có liên quan và công dân ……….. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 2; - Công an tỉnh, thành phố…. (để báo cáo); - Lu: VT,... * Công dân khi đi mang theo Quyết định này, Căn cước để đối chiếu. CHỦ TỊCH UBND XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU ……. (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) BỘ CÔNG AN …………(1)……….. _____________________________ Số: /QĐ-…. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________________________ ……………., ngày ……… tháng……… năm….. QUYẾT ĐỊNH V/v tiếp nhận, phong cấp bậc hàm và cử đi huấn luyện đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân __________________________ …………(2)……...…… Căn cứ Thông tư số …/20.../TT-BCA ngày … tháng … năm 20… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ….(1); Căn cứ Thông tư số .../20.../TT-BCA ngày ... tháng … năm 20… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định phân công trách nhiệm giữa Công an các cấp về một số vấn đề trong công tác tổ chức, cán bộ của lực lượng Công an nhân dân; Căn cứ Thông tư số …/20…/TT-BCA ngày … tháng … năm 20… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tuyển chọn và thực hiện chế độ, chính sách đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; Theo đề nghị của đồng chí ………..(3)…… tại Tờ trình số ….. ngày …. tháng ….. năm …. QUYẾT ĐỊNH:
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Tiếp nhận, phong cấp bậc hàm Binh nhì và cử đi huấn luyện chiến sĩ mới tại …………………………………. , kể từ ngày ……. tháng ….. năm ….. đối với công dân Nguyễn Văn A, sinh ngày: …………………….…….; quê quán: (xã, phường, đặc khu)…….……, (tỉnh, thành phố)………..……; thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân năm ………, tại ………(1)…………
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. Các đồng chí: ………(3)…………, ………(4)………… , ………(5)………… và đồng chí Nguyễn Văn A chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 2; - Lu: VT,….. THỦ TRƯỞNG ……..(1)….. (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) _______________________________________________________________________________________ Ghi chú: (1) Công an đơn vị, địa phương; (2) Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương; (3) Thủ trưởng cơ quan Tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương; (4) Thủ trưởng cơ quan Hậu cần, Tài chính; (5) Giám đốc Trung tâm Huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ. BỘ CÔNG AN …………(1)……….. _____________________________ Số: /QĐ-.… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________________________ ……………., ngày ……… tháng……… năm….. QUYẾT ĐỊNH V/v thăng cấp bậc hàm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ __________________________ …………(2)……...…… Căn cứ Thông tư số …/20…/TT-BCA ngày … tháng … năm 20… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của …..(1); Căn cứ Thông tư số …/20…/TT-BCA ngày … tháng … năm 20… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định phân công trách nhiệm giữa Công an các cấp về một số vấn đề trong công tác tổ chức, cán bộ của lực lượng Công an nhân dân; Căn cứ Thông tư số …/20…/TT-BCA ngày … tháng … năm 20… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tuyển chọn và thực hiện chế độ, chính sách đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; Theo đề nghị của đồng chí ………..(3)…… và đồng chí ………..(4)…… tại Tờ trình số ….. ngày …. tháng ….. năm ….. QUYẾT ĐỊNH:
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Thăng cấp bậc hàm từ ….. (hệ số…...) lên ….. (hệ số…..), kể từ ngày….tháng….năm…. đối với đồng chí Nguyễn Văn A, sinh ngày: ……….…...; quê quán: (xã, phường, đặc khu)…………, (tỉnh, thành phố)……; chiến sĩ (hạ sĩ quan) nghĩa vụ, đơn vị: …………
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. Các đồng chí: ………(4)…………, ………(5)………… , ………(3)………… và đồng chí Nguyễn Văn A chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. - Lu: VT,….. THỦ TRƯỞNG ……..(1)….. (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) _______________________________________________________________________________________ Ghi chú: (1) Công an đơn vị, địa phương; (2) Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương; (3) Thủ trưởng đơn vị cấp phòng, cấp huyện, trung đoàn; (4) Thủ trưởng cơ quan Tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương; (5) Thủ trưởng cơ quan Hậu cần, Tài chính. BỘ CÔNG AN …………(1)……….. _____________________________ Số: /QĐ-.… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________________________ ……………., ngày ……… tháng……… năm….. QUYẾT ĐỊNH V/v hưởng phụ cấp thêm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ __________________________ …………(2)……...…… Căn cứ Thông tư số …/20…/TT-BCA ngày … tháng … năm 20… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của …..(1); Căn cứ Thông tư số …/20…/TT-BCA ngày … tháng … năm 20… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định phân công trách nhiệm giữa Công an các cấp về một số vấn đề trong công tác tổ chức, cán bộ của lực lượng Công an nhân dân; Căn cứ Thông tư số …/20…/TT-BCA ngày … tháng … năm 20… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tuyển chọn và thực hiện chế độ, chính sách đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; Theo đề nghị của đồng chí ………..(3)…… và đồng chí ………..(4)…… tại Tờ trình số ….. ngày …. tháng ….. năm …. QUYẾT ĐỊNH:
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Thực hiện chế độ phụ cấp thêm mức 250% phụ cấp cấp bậc hàm hiện hưởng, kể từ ngày….. tháng…năm….. đối với đồng chí Trung sĩ Nguyễn Văn A, sinh ngày: ……….…...; quê quán: (xã, phường, đặc khu)…………, (tỉnh, thành phố)……; hạ sĩ quan nghĩa vụ, đơn vị: …………
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. Các đồng chí: ………(4)…………, ………(5)………… , ………(3)………… và đồng chí Nguyễn Văn A chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Nh
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. - Lu: VT,….. THỦ TRƯỞNG ……..(1)….. (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) _______________________________________________________________________________________ Ghi chú: (1) Công an đơn vị, địa phương; (2) Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương; (3) Thủ trưởng đơn vị cấp phòng, cấp huyện, trung đoàn; (4) Thủ trưởng cơ quan Tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương; (5) Thủ trưởng cơ quan Hậu cần, Tài chính. BỘ CÔNG AN ……….(1)……… _____________________________ Số: /QĐ-… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________________________ ……………., ngày …… tháng….. năm …..… QUYẾT ĐỊNH V/v xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ __________________________________ ……………(2)…………… Căn cứ Nghị định số 70/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân và Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự; Căn cứ Thông tư số …/……/TT-BCA ngày … tháng … năm …… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của …..(1); Căn cứ Thông tư số …/..…/TT-BCA ngày … tháng … năm …… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định phân công trách nhiệm giữa Công an các cấp về một số vấn đề trong công tác tổ chức, cán bộ của lực lượng Công an nhân dân; Căn cứ Thông tư số …/……/TT-BCA ngày … tháng … năm 20… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tuyển chọn và thực hiện chế độ, chính sách đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; Theo đề nghị của đồng chí ……..(3)…… và đồng chí ……..(4)…… tại Tờ trình số ….. ngày …. tháng ….. năm …. QUYẾT ĐỊNH:
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Đồng chí Nguyễn Văn A Sinh ngày:................................. Quê quán.......................................................................................................................................................... …………...................................................................................................................................................... Nơi đăng ký HKTT trước khi nhập ngũ:.............................................................................. …………...................................................................................................................................................... Cấp bậc:............................................................................... Hệ số phụ cấp: ............................ Đơn vị: ............................................................................................................................................................... Ngày nhập ngũ:…………………………................................................................................................. Được xuất ngũ về:...................(6)……….…..., kể từ ngày...... tháng…….. năm…... Lý do xuất ngũ: Hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân Tổng thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND: …. năm … tháng.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. Đồng chí Nguyễn Văn A được hưởng các chế độ sau: 1. Trợ cấp xuất ngũ một lần: …….................................................................................................. 2. Trợ cấp tạo việc làm: ……...................................................................................................... 3. Trợ cấp thêm (nếu có): …….................................................................................................. 4. Tiền tàu, xe và phụ cấp đi đường về nơi cư trú (nếu có): ..............................
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày xuất ngũ, đồng chí Nguyễn Văn A phải nộp hồ sơ, quyết định xuất ngũ tại Ban chỉ huy quân sự nơi cư trú để đăng ký vào ngạch dự bị theo quy định.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 4. Các đồng chí: ………(4)…………, ………(5)………… , ………(3)………… và đồng chí Nguyễn Văn A chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 4; - Công an xã, phường, đặc khu...(6); - Ban chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu...(6); - Lưu: VT,…. THỦ TRƯỞNG ……..(1)….. (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ______________________________________________________________ Ghi chú: (1) Công an đơn vị, địa phương. (2) Thủ trưởng đơn vị, địa phương. (3) Thủ trưởng đơn vị cấp phòng, cấp huyện, trung đoàn; (4) Thủ trưởng cơ quan Tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương. (5) Thủ trưởng cơ quan Hậu cần, Tài chính Công an đơn vị, địa phương. (6) Địa phương nơi công dân đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ. BỘ CÔNG AN ……….(1)……… _____________________________ Số: /QĐ-… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________________________ ……………., ngày …… tháng….. năm…..… QUYẾT ĐỊNH V/v xuất ngũ trước thời hạn đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ __________________________________ ……………(2)…………… Căn cứ Thông tư số …/20…/TT-BCA ngày … tháng … năm 20… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của …..(1); Căn cứ Thông tư số …/20…/TT-BCA ngày … tháng … năm 20… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định phân công trách nhiệm giữa Công an các cấp về một số vấn đề trong công tác tổ chức, cán bộ của lực lượng Công an nhân dân; Căn cứ Thông tư số …/20…/TT-BCA ngày … tháng … năm 20… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tuyển chọn và thực hiện chế độ, chính sách đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; Theo đề nghị của đồng chí ……..(3)…… và đồng chí ……..(4)…… tại Tờ trình số ….. ngày …. tháng ….. năm …. QUYẾT ĐỊNH:
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Đồng chí Nguyễn Văn A Sinh ngày:................................. Quê quán.......................................................................................................................................................... …………...................................................................................................................................................... Nơi đăng ký HKTT trước khi nhập ngũ:.............................................................................. …………...................................................................................................................................................... Cấp bậc:............................................................................... Hệ số phụ cấp: ............................ Đơn vị: ............................................................................................................................................................... Ngày nhập ngũ:…………………………................................................................................................. Được xuất ngũ trước thời hạn về:.........(6)…..., kể từ ngày...... tháng….. năm…. Lý do xuất ngũ:……...… (ghi khái quát lý do xuất ngũ trước thời hạn). Tổng thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND: …. năm … tháng.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. Đồng chí Nguyễn Văn A được hưởng các chế độ sau: 1. Trợ cấp xuất ngũ một lần: …….................................................................................................. 2. Trợ cấp tạo việc làm: ……...................................................................................................... 3. Trợ cấp thêm (nếu có): …….................................................................................................. 4. Tiền tàu, xe và phụ cấp đi đường về nơi cư trú (nếu có): ..............................
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày xuất ngũ, đồng chí Nguyễn Văn A phải nộp hồ sơ, quyết định xuất ngũ tại Ban chỉ huy quân sự nơi cư trú để đăng ký vào ngạch dự bị theo quy định.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN