🇪🇸 El documento original está en vietnamita
Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:
Quyết định số 331/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 64 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ, Nghị định 43/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ về quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch. 5. Đối với dự án đầu tư xây dựng khu dân cư, khu đô thị, khu chung cư, thương mại, dịch vụ, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách, việc bàn giao, quản lý, vận hành hệ thống cấp nước phải được xác định ngay từ bước lập dự án đầu tư để được xem xét khi thẩm định, phê duyệt dự án.
Điều 10. Hệ thống ống dẫn nước sau đồng hồ đo nước 1. Hệ thống ống dẫn nước sau đồng hồ đo nước do khách hàng sử dụng nước tự thiết kế, lắp đặt phải thích hợp với các thiết bị, đường ống của đơn vị cấp nước, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định. Khi khách hàng sử dụng nước đề nghị đơn vị cấp nước thiết kế, lắp đặt hệ thống cấp nước sau đồng hồ đo nước thì đơn vị cấp nước và khách hàng tự thỏa thuận thực hiện. 2. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm kiểm tra đồng hồ đo nước định kỳ và được phép kiểm tra hệ thống ống dẫn nước sau đồng hồ của khách hàng.
Điều 11. Tạm ngừng dịch vụ cấp nước Đơn vị cấp nước được tạm ngừng dịch vụ cấp nước trong các trường hợp sau: 1. Hệ thống cấp nước bị sự cố, hư hỏng đột xuất, hoặc di chuyển, sửa chữa, cải tạo theo kế hoạch hàng năm của đơn vị cấp nước. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm thông báo cho khách hàng trên các phương tiện thông tin đại chúng và chuẩn bị phương án cấp nước thay thế trong thời gian khắc phục sự cố. Trong trường hợp thời gian tạm ngừng cung cấp nước quá 03 ngày hoặc phạm vi ảnh hưởng trên 30 khách hàng sử dụng nước, đơn vị cấp nước phải kịp thời báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về cấp nước theo phân cấp và Ủy ban nhân dân cấp xã tại khu vực bị ảnh hưởng. 2. Khi có quyết định hoặc đề nghị bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp khác được quy định tại Khoản 1
Điều 45. Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ.
Điều 12. Cung cấp nước phòng cháy, chữa cháy 1. Việc đầu tư, quản lý, bảo trì, bảo dưỡng trụ nước chữa cháy thực hiện theo quy định tại
Điều 19. Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. 2. Đơn vị cấp nước đảm bảo luôn cung cấp đủ áp lực, lưu lượng cho hệ thống họng, trụ cứu hỏa trên mạng lưới cấp nước.
Điều 13. An ninh, an toàn cấp nước 1. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm chủ động, phối hợp với các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương tổ chức thực hiện bảo đảm an ninh, an toàn trong hoạt động cấp nước nhằm quản lý rủi ro và khắc phục sự cố có thể xảy ra từ nguồn nước, cơ sở xử lý nước và hệ thống truyền dẫn, phân phối nước đến khách hàng sử dụng; bảo đảm cung cấp nước sạch ổn định, duy trì đủ áp lực, liên tục, đủ lượng nước, đảm bảo chất lượng nước theo quy chuẩn quy định góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ sức khỏe con người. Đơn vị cấp nước đô thị, khu kinh tế bảo đảm thực hiện đầy đủ trách nhiệm được quy định tại khoản 4
Điều 7. Thông tư số 08/2012/TT-BXD ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn. Đơn vị cấp nước nông thôn bảo đảm thực hiện đầy đủ trách nhiệm được quy định tại
Điều 20. Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn khu vực nông thôn. 2. Kế hoạch cấp nước an toàn của tỉnh Vĩnh Long được lập cho toàn tỉnh bao gồm cho các đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu vực nông thôn theo chỉ đạo của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường. 3. Kinh phí thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn do đơn vị cấp nước lập và được tính vào chi phí sản xuất chung trong giá tiêu thụ nước sạch được thẩm định và phê duyệt theo quy định. 4. Các hành vi vi phạm trong hoạt động cấp nước sẽ xử lý nghiêm theo các quy định hiện hành: Điều 42, Điều 43, Điều 44, Điều 45,
Điều 46. Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng;
Điều 15. Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế; Nghị định 290/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước; các quy định pháp luật có liên quan khác.
Điều 14. Nguyên tắc, trình tự xử lý sự cố hệ thống cấp nước Đơn vị cấp nước quản lý hệ thống cấp nước có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan, tổ chức xử lý sự cố đối với hệ thống cấp nước (nguồn nước, đường ống, trạm bơm tăng áp, trạm hóa chất, công trình xử lý nước, chất lượng nước) theo nguyên tắc, nội dung, trình tự sau đây: 1. Nguyên tắc: a) Báo cáo sự cố và phối hợp giải quyết sự cố đảm bảo nhanh chóng, kịp thời, đúng trình tự quy định. b) Khẩn trương, kịp thời khắc phục sự cố và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra do sự cố. c) Đánh giá khách quan, toàn diện, đầy đủ nguyên nhân sự cố để xử lý dứt điểm sự cố và xác định đối tượng chịu trách nhiệm (nếu có). d) Việc xác định mức độ thiệt hại phải đảm bảo tính chính xác và đầy đủ. 2. Trình tự xử lý sự cố: a) Tạm thời ngưng cung cấp nước tại khu vực xảy ra sự cố nếu cần thiết để khắc phục sự cố; lập biên bản về nội dung sự cố kèm theo các thông tin, số liệu, hình ảnh về sự cố. b) Kiểm tra, đánh giá nguyên nhân và giải quyết sự cố thuộc phạm vi trách nhiệm của đơn vị. Trường hợp sự cố nghiêm trọng, đơn vị cấp nước thông tin kịp thời và phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan chuyên môn thực hiện các biện pháp xử lý và khắc phục; đề xuất phương án cấp nước thay thế nếu có khả năng gián đoạn về cấp nước trên 48 giờ. c) Khẩn trương huy động con người, thiết bị thực hiện các biện pháp kịp thời để bảo đảm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại có thể xảy ra do sự cố. Trong quá trình khắc phục sự cố, đảm bảo thông tin liên lạc kịp thời, liên tục, đúng đối tượng và thông suốt. d) Báo cáo và giải trình nội dung liên quan đến sự cố tới chính quyền địa phương, cơ quan chuyên môn, khách hàng. Đánh giá tổng thể sự cố và đề xuất các biện pháp phòng ngừa, xử lý các sự cố có thể xảy ra trong tương lai.
Điều 15. Hợp đồng dịch vụ cấp nước 1. Cung cấp nước sinh hoạt là hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định tại Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15, Nghị định số 55/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Thông tư 42/2025/TT-BCT ngày 22 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung. 2. Nội dung hợp đồng dịch vụ cấp nước thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 44. Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ và Mục VI Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.