Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇪🇸 El documento original está en vietnamita

Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:

Luật102/2025/QH15· 26/11/2025

Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 14. Thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới 1. Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và cơ quan có thẩm quyền thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của các tỉnh, thành phố có chung đường biên giới giữa Việt Nam với nước ngoài có thể trực tiếp thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự trong trường hợp được quy định tại điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về dân sự giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nước ngoài. 2. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm báo cáo Bộ Tư pháp việc thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự để theo dõi, phối hợp liên hệ, đôn đốc và thực hiện quản lý hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự.

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong tương trợ tư pháp về dân sự 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tương trợ tư pháp về dân sự trong phạm vi cả nước; hằng năm báo cáo Quốc hội về công tác tương trợ tư pháp về dân sự. 2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về tương trợ tư pháp về dân sự, giúp Chính phủ xây dựng báo cáo hằng năm trình Quốc hội về công tác tương trợ tư pháp về dân sự. 3. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc thực hiện quản lý nhà nước về tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của Luật này. 4. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của Luật này, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và các luật khác có liên quan. 5. Các cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ tương trợ tư pháp về dân sự trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Chương II YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ CỦA VIỆT NAM

Điều 16. Thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam Cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam bao gồm: 1. Tòa án nhân dân; 2. Viện kiểm sát nhân dân; 3. Cơ quan thi hành án dân sự; 4. Cơ quan, người có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 17. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam 1. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4

Điều 8. của Luật này bao gồm: a) Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; b) Giấy tờ kèm theo văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; c) Giấy tờ về việc nộp chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự; d) Giấy tờ khác theo quy định pháp luật của nước được yêu cầu. 2. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam quy định tại khoản 5 và khoản 6

Điều 8. của Luật này bao gồm: a) Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; b) Các giấy tờ cần thiết để thực hiện yêu cầu (nếu có). 3. Số lượng hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự là 03 bộ. Khi hệ thống thông tin quy định tại

Điều 13. của Luật này được vận hành thì số lượng hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự là 02 bộ, kèm theo hồ sơ điện tử. 4. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự gửi Bộ Tư pháp phải kèm theo bản dịch ra ngôn ngữ quy định tại

Điều 7. của Luật này. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 18. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam phải có các nội dung sau đây: 1. Ngày, tháng, năm và địa điểm lập văn bản; 2. Tên, địa chỉ cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu; 3. Tên, địa chỉ cơ quan được yêu cầu thực hiện (nếu có); 4. Họ, tên, địa chỉ của cá nhân; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức có liên quan đến yêu cầu; 5. Nội dung yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự phải nêu rõ mục đích, các tình tiết liên quan, trích dẫn điều luật có thể áp dụng, các phương thức thực hiện và thời hạn thực hiện.

Điều 19. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam 1. Cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự lập hồ sơ theo quy định tại

Điều 17. của Luật này và gửi cho Bộ Tư pháp. 2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tư pháp kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện một trong các công việc sau đây: a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp chuyển cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên có quy định chuyển qua kênh ngoại giao thì chuyển qua kênh ngoại giao; b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Bộ Tư pháp đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Tư pháp; c) Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu về thời gian thực hiện theo quy định của nước được yêu cầu hoặc cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đề nghị của Bộ Tư pháp thì Bộ Tư pháp trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 20. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự của Việt Nam 1. Trường hợp có yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự quy định tại khoản 6

Điều 8. của Luật này, Bộ Tư pháp trao đổi với các cơ quan, người có thẩm quyền trong nước và nước ngoài để thống nhất việc thực hiện phù hợp với pháp luật Việt Nam và nước ngoài có liên quan. 2. Sau khi Bộ Tư pháp thống nhất việc thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, việc tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự của Việt Nam được thực hiện theo quy định tại

Điều 19. của Luật này.

Điều 21. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam được thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định thì thực hiện theo quy định pháp luật của nước được yêu cầu hoặc theo phương thức cụ thể mà Việt Nam đề nghị và nước được yêu cầu chấp nhận.

Điều 22. Chuyển giao yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam trên môi trường điện tử Trường hợp nước được yêu cầu chấp nhận việc chuyển giao yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự trên môi trường điện tử, Bộ Tư pháp trao đổi với cơ quan, người tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài để thống nhất cách thức thực hiện.

Điều 23. Thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của nước ngoài về kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, Bộ Tư pháp chuyển văn bản đó cho cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam đã gửi hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự. Trường hợp kết quả tương trợ tư pháp về dân sự chưa rõ hoặc chưa đầy đủ, cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam có thể đề nghị Bộ Tư pháp gửi yêu cầu đến cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài để làm rõ, bổ sung.

Điều 24. Giá trị pháp lý của kết quả tương trợ tư pháp về dân sự Kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam theo quy định của Luật này, do nước ngoài cung cấp, được công nhận để xem xét, sử dụng trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, vụ việc phá sản, việc thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 25. Yêu cầu thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến của Việt Nam 1. Cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự có thể thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến đối với đương sự có trụ sở hoặc đang cư trú ở nước ngoài theo quy định của pháp luật tố tụng của Việt Nam và pháp luật của nước được yêu cầu với điều kiện đương sự tự nguyện tham gia việc lấy lời khai trực tuyến. 2. Sau khi nhận được phản hồi của nước được yêu cầu về việc đồng ý cho lấy lời khai trực tuyến theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản cho cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để thực hiện việc lấy lời khai trực tuyến. Cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự lấy lời khai trực tuyến của đương sự và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu; công nghệ, đường truyền mã hóa theo quy định của pháp luật.

Chương III YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ CỦA NƯỚC NGOÀI

Điều 26. Thẩm quyền thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài 1. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài bao gồm: a) Tòa án nhân dân khu vực; b) Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; c) Cơ quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu. 2. Thẩm quyền theo lãnh thổ của cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này được xác định như sau: a) Nơi đương sự có trụ sở hoặc cư trú, làm việc; b) Nơi thực hiện việc thu thập, cung cấp chứng cứ. 3. Việc tống đạt giấy tờ của nước ngoài trong tương trợ tư pháp về dân sự tại Việt Nam do dịch vụ bưu chính công ích thực hiện. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

Điều 27. Từ chối, hoãn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài 1. Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài bị từ chối thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; b) Vi phạm nguyên tắc quy định tại khoản 1

Điều 6. của Luật này; c) Không thuộc chức năng của các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. 2. Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài có thể bị từ chối trong trường hợp sau đây: a) Có căn cứ cho thấy nước ngoài không hợp tác thực hiện yêu cầu

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.