🇪🇸 El documento original está en vietnamita
Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:
Nghị định số 21/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Điều 4. của Luật Địa chất và khoáng sản phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Bảo đảm quy định tại khoản 3
Điều 12. của Luật Địa chất và khoáng sản; b) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, i và k khoản 2
Điều 59. của Luật Địa chất và khoáng sản đến thời điểm đề nghị thăm dò xuống sâu, mở rộng; c) Khu vực khoáng sản đề nghị cấp phép thăm dò xuống sâu, mở rộng đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Khu vực khoáng sản được xem xét cấp phép thăm dò xuống sâu, mở rộng khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau đây: a) Khu vực đề nghị thăm dò xuống sâu, mở rộng phải nằm liền kề với khu vực khai thác khoáng sản đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản và không thuộc khu vực đã được quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản cho dự án độc lập khác để đầu tư khai thác khoáng sản cùng loại; có sự liên kết thuận lợi về giao thông, địa lý nhằm sử dụng hiệu quả các công trình của dự án khai thác, chế biến khoáng sản có sẵn; b) Loại khoáng sản thăm dò xuống sâu, mở rộng phải cùng loại khoáng sản đã được cấp giấy phép khai thác; c) Thăm dò mở rộng hoặc thăm dò xuống sâu để khoanh định hết thân khoáng, bảo đảm hiệu quả kinh tế, an toàn khi thăm dò, khai thác mở rộng hoặc xuống sâu; trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; d) Đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều này đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường. 3. Đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức độ thăm dò xuống sâu, mở rộng theo quy hoạch khoáng sản nhóm II, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản. Trường hợp chưa được xác định trong quy hoạch khoáng sản nhóm II, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản, việc cấp giấy phép thăm dò xuống sâu, mở rộng được quyết định dựa trên các tiêu chí sau: a) Đối với khu vực xen kẹp giữa các khu vực khai thác khoáng sản từ 02 tổ chức, cá nhân trở lên, diện tích khu vực xen kẹp không vượt quá 50% tổng diện tích các khu vực khoáng sản liền kề đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Diện tích thăm dò mở rộng được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 4 Điều này; b) Trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, diện tích khu vực thăm dò mở rộng phải bảo đảm các điều kiện sau: Khu vực khoáng sản liền kề với khu vực đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản có diện tích không vượt quá 50% diện tích khu vực đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản; khu vực liền kề với khu vực đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản không có khả năng hình thành dự án khai thác khoáng sản mới do không có điều kiện kết nối giao thông, bố trí công trình phụ trợ, sử dụng hạ tầng kỹ thuật trong khu vực và không đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật; c) Mức độ thăm dò xuống sâu được xem xét, quyết định trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản và tổ chức, cá nhân đã khai thác khoáng sản tối thiểu 70% trữ lượng khoáng sản được phép khai thác. 4. Trường hợp khu vực thăm dò xuống sâu, mở rộng là khu vực khoáng sản nằm xen kẹp giữa các khu vực khai thác khoáng sản của từ 02 tổ chức, cá nhân trở lên, việc cấp giấy phép thăm dò xuống sâu, mở rộng được thực hiện theo nguyên tắc sau: a) Khu vực thăm dò xuống sâu, mở rộng phải đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này; b) Diện tích, ranh giới cấp giấy phép thăm dò xuống sâu, mở rộng cho từng tổ chức, cá nhân được xác định trên cơ sở thống nhất, thỏa thuận bằng văn bản giữa các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản và phải bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản; c) Việc cấp giấy phép thăm dò xuống sâu, mở rộng được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 33, Điều 36,
Điều 42. của Nghị định này. 5. Đối với các khu vực khoáng sản đã được khoanh định, công bố là khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước khi xem xét, cấp giấy phép thăm dò xuống sâu, mở rộng và chỉ được cấp phép sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”. 9. Sửa đổi, bổ sung một điểm, khoản của
Điều 36. như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ và điểm e khoản 1 như sau: “đ) Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 1b
Điều 55. của Luật Địa chất và khoáng sản; e) Tổ chức, cá nhân được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thăm dò khoáng sản tại khu vực đã được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 6
Điều 143. của Nghị định này và chấp thuận thăm dò khoáng sản chiến lược đặc biệt;”; b) Bổ sung điểm h và điểm i vào sau điểm g khoản 1 như sau: “h) Tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư dự án sản xuất xi măng đã được xác định trong quy hoạch khoáng sản nhóm II để cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đá vôi, sét làm nguyên liệu sản xuất xi măng và khoáng sản là phụ gia điều chỉnh làm xi măng; i) Tổ chức, cá nhân có nhà máy chế biến khoáng sản đang hoạt động theo quy định của pháp luật có đề nghị thăm dò khoáng sản làm nguyên liệu cho nhà máy chế biến khoáng sản đang hoạt động theo quy định của pháp luật.”; c) Bổ sung khoản 3a và khoản 3b vào sau khoản 3 như sau: “3a. Đối với khu vực đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm II, nhóm III nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản thực hiện thủ tục cấp giấy phép tại địa phương nơi có diện tích khu vực thăm dò khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực thăm dò khoáng sản trước khi cấp giấy phép thăm dò khoáng sản. 3b. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định tại khoản 3a Điều này thực hiện việc gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, cấp đổi, thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đối với giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp trước đó.”. 10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Điều 45. như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Đề án thăm dò khoáng sản, văn bản chấp thuận bổ sung khối lượng thăm dò, kế hoạch thăm dò bổ sung phải được giám sát thi công thăm dò theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Kinh phí giám sát thi công đề án thăm dò được xác định trong dự toán của đề án thăm dò khoáng sản. Mức chi giám sát bằng 20% chi phí chung được xác định trên cơ sở các dự toán chi trực tiếp của các hạng mục công trình.”; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau: “7. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết nội dung giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản.”. 11. Sửa đổi, bổ sung
Điều 46. như sau: “
Điều 46. Quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều 48. Luật Địa chất và khoáng sản và khoản 2 Điều này. 2. Tổ chức, cá nhân được thực hiện quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản khi đã hết thời hạn ưu tiên trong các trường hợp sau: a) Do trường hợp bất khả kháng được xác định theo quy định tại khoản 11
Điều 3. Nghị định này; b) Khi cơ quan quản lý nhà nước, người có thẩm quyền quyết định tạm dừng hoặc hạn chế việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản; c) Khi
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.