🇪🇸 El documento original está en vietnamita
Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:
Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 9. Lấy ý kiến đối với dự thảo Sau khi dự thảo Nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND, Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh được xây dựng, cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện việc đăng tải và tổ chức lấy ý kiến về dự thảo theo quy định tại Điều 44, Điều 49, Điều 51a Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP). 1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm a) Gửi hồ sơ dự thảo đến Văn phòng UBND tỉnh để thực hiện đăng tải hồ sơ dự thảo trên Cổng thông tin điện tử tỉnh trong thời gian ít nhất là 10 ngày để lấy ý kiến. Trường hợp văn bản QPPL được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4
Điều 51. của Luật Ban hành văn bản QPPL. b) Tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo đảm bảo thời hạn theo quy định. Trường hợp văn bản được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì thực hiện theo khoản 3
Điều 17. Quy chế này. Theo thẩm quyền cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức lấy ý kiến các đối tượng chịu tác động trực tiếp của dự thảo, các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Trong đó phải lấy ý kiến của Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định tại khoản 2 Điều này. c) Gửi hồ sơ dự thảo văn bản và cử đại diện tham gia cuộc họp phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội khi được đề nghị. d) Tổng hợp ý kiến của các đơn vị, xây dựng bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, trong đó nêu rõ những vấn đề tiếp thu vào dự thảo và giải trình cụ thể đối với những vấn đề không tiếp thu. Đăng tải bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý trên cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan mình chậm nhất là 25 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến; thời gian đăng tải ít nhất là 30 ngày và trong thời gian đăng tải được thực hiện đồng thời các hoạt động khác trong quy trình xây dựng, ban hành văn bản QPPL theo quy định. 2. Các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm Kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý kiến, trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày đối với văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh và trong thời hạn 07 ngày đối với Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh (trường hợp ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì thời hạn thực hiện theo khoản 3
Điều 17. Quy chế này). Trong đó: a) Sở Tài chính có ý kiến về nguồn tài chính; b) Sở Nội vụ có ý kiến về việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và nguồn nhân lực; c) Sở Tư pháp có ý kiến về tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất với hệ thống pháp luật; d) Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến về việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Điều 10. Thẩm định dự thảo 1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm a) Gửi hồ sơ theo quy định đến Sở Tư pháp để tổ chức thẩm định theo quy định. b) Cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm định dự thảo Nghị quyết, Quyết định. c) Nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản. d) Trao đổi, thống nhất với các cơ quan về các vấn đề còn có ý kiến khác nhau. đ) Cơ quan chủ trì và các ngành liên quan có trách nhiệm tham gia cuộc họp đúng thành phần, thời gian quy định. 2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp a) Thực hiện các trách nhiệm nêu tại Điều 45, 50, 51b Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 187/2025/NĐ-CP). b) Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo báo cáo những vấn đề thuộc nội dung của dự thảo Nghị quyết, Quyết định; tự mình hoặc cùng cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức khảo sát về những vấn đề thuộc nội dung của dự thảo Nghị quyết, Quyết định. c) Trong quá trình thẩm định nếu xét thấy cần thiết, Sở Tư pháp có thể thành lập Hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức cuộc họp để thống nhất ý kiến. d) Đối với trường hợp tổ chức Hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định, Sở Tư pháp mời đại diện Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học (nếu có) tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định.
Điều 11. Trình dự thảo Nghị quyết, Quyết định 1. Sau khi có ý kiến thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo căn cứ quy định để trình UBND, Chủ tịch UBND tỉnh hồ sơ dự thảo Nghị quyết, Quyết định. 2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, soát xét hồ sơ trình ban hành văn bản do cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản gửi đến theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh; trình ban hành văn bản theo quy định. Mục 2 PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QPPL CẤP XÃ
Điều 12. Lập danh mục nội dung được giao quy định 1. Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã, cơ quan quân sự, công an cấp xã, trong phạm vi lĩnh vực quản lý Nhà nước của mình, căn cứ quy định của Luật, Nghị quyết của Quốc hội để đề xuất danh mục văn bản quy định các nội dung được giao thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND, UBND cấp xã theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BTP, gửi Văn phòng HĐND và UBND cấp xã. 2. Văn phòng HĐND và UBND cấp xã tổng hợp, báo cáo Thường trực HĐND quyết định đối với danh mục Nghị quyết của HĐND; báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đối với danh mục Quyết định của UBND.
Điều 13. Đăng ký xây dựng Nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND cấp xã 1. UBND cấp xã căn cứ Quy chế làm việc của HĐND, văn bản QPPL của cơ quan Nhà nước cấp trên và thực tế ở địa phương, tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, đại biểu HĐND, đăng ký xây dựng Nghị quyết của HĐND quy định tại điểm b và c khoản 2
Điều 22. của Luật Ban hành văn bản QPPL, gửi đến Thường trực HĐND cấp xã xem xét, quyết định. 2. Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã, cơ quan công an, quân sự cấp xã căn cứ Quy chế làm việc của UBND và văn bản QPPL của cơ quan Nhà nước cấp trên, tự mình hoặc theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND cấp xã đăng ký xây dựng Quyết định của UBND quy định tại điểm b và c khoản 3
Điều 22. của Luật Ban hành văn bản QPPL. 3. Văn bản đăng ký xây dựng thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BTP.
Điều 14. Soạn thảo Nghị quyết, Quyết định Căn cứ vào tính chất, nội dung của Nghị quyết của HĐND, Chủ tịch UBND cấp xã phân công cơ quan chủ trì soạn thảo. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm: 1. Nghiên cứu chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, tài liệu có liên quan đến dự thảo Nghị quyết, Quyết định và thực tế ở địa phương. 2. Tổ chức việc soạn thảo. Trường hợp cần thiết, mời đại diện các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia việc soạn thảo. Đối với dự thảo văn bản QPPL quy định đầy đủ hoặc một hoặc một số bộ phận tạo thành thủ tục hành chính hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính thì cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính theo quy định tại
Chương IV Thông tư số 26/2025/TT-BTP. 3. Tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo Nghị quyết, Quyết định; lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 4. Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý kiến. 5. Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ dự thảo Nghị quyết, Quyết định.
Điều 15. Thẩm định dự thảo Nghị quyết, Quyết định 1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm a) Gửi hồ sơ theo quy định đến Văn phòng HĐND và UBND cấp xã để tổ chức thẩm định. b) Thực hiện các trách nhiệm khác theo điểm b, c, d khoản 1
Điều 10. Quy chế này. 2. Văn phòng HĐND và UBND cấp xã có trách nhiệm a) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự thảo văn bản. Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo theo quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng HĐND và UBND cấp xã đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. b) Thực hiện việc thẩm định dự thảo theo quy định tại Điều 53, Điều 58 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
Điều 16. Trình dự thảo Nghị quyết, Quyết định 1. Sau khi có ý kiến thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo căn cứ quy định để trình hồ sơ dự thảo Nghị quyết, Quyết định. 2. Văn phòng HĐND và UBND cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, kiểm soát hồ sơ trình ban hành văn bản do cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản gửi đến; trình ban hành văn bản theo quy định. Mục 3 TRÁCH NHIỆM TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QPPL THEO TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÚT GỌN
Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo 1. Tham mưu, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành Nghị quyết, Quyết định theo quy định. 2. Tổ chức soạn thảo dự thảo Nghị quyết hoặc Quyết định. 3. Có thể đăng tải dự thảo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; có thể lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và thực hiện truyền thông nội dung dự thảo. Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản thì thời hạn lấy ý kiến ít nhất là 03 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia góp ý kiến. 4. Gửi hồ sơ dự thảo Nghị quyết, Quyết định đến cơ quan thẩm định để thẩm định. 5. Nghiên cứu, giải trình ý kiến thẩm định. Trường hợp cơ quan thẩm định kết luận dự thảo chưa đủ điều kiện trình, cơ quan chủ trì soạn thảo phải tiếp thu, giải trình, hoàn thiện dự thảo để thẩm định lại.
Chương IV Thông tư số 26/2025/TT-BTP.
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Tư pháp; Văn phòng HĐND và UBND cấp xã 1. Sở Tư pháp thẩm định dự thảo văn bản QPPL của HĐND, UBND, Chủ tịch UBND tỉnh trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định. Đối với dự thảo có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. 2. Văn phòng HĐND và UBND cấp xã có trách nhiệm a) Thẩm định dự thảo văn bản
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.