🇫🇷 Le document original est en vietnamien
Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:
Circulaire - Vietnam (2021)
🇻🇳 Original: Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường
Số: /2021/TT-BTNMT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcCăn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của
Điều 2. Đối tƣợng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt
động quan trắc môi trường.
2. Chương II Thông tư này không áp dụng cho quan trắc môi trường đối
với các hoạt động dầu khí trên biển.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng các phƣơng pháp quan trắc môi trƣờng
1. Việc áp dụng các phương pháp quan trắc môi trường phải tuân thủ theo
các phương pháp được quy định tại Thông tư này và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về môi trường. 3
2. Phương pháp tiêu chuẩn quốc tế, khu vực hoặc của quốc gia khác được
chấp nhận áp dụng nếu có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn các phương pháp tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này.
3. Các phương pháp quan trắc môi trường quy định tại Thông tư này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các phương pháp mới.
4. Chương trình quan trắc môi trường có các thông số chưa được quy định
về kỹ thuật quan trắc tại Thông tư này thì phải áp dụng các phương pháp tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế.
Điều 4. Giải thích thuật ngữ
Các thuật ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:
1. Bảo đảm chất lượng (quality assurance - viết tắt là QA) trong quan trắc
môi trường: là một hệ thống tích hợp các hoạt động quản lý và kỹ thuật trong một tổ chức nhằm bảo đảm cho hoạt động quan trắc môi trường đạt được các tiêu chuẩn chất lượng đã quy định.
2. Kiểm soát chất lượng (quality control - viết tắt là QC) trong quan trắc
môi trường: là việc thực hiện các biện pháp để đánh giá, theo dõi và kịp thời điều chỉnh để đạt được độ chụm, độ chính xác của các phép đo nhằm bảo đảm cho hoạt động quan trắc môi trường đạt các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
3. Mẫu kiểm soát chất lượng (quality control sample - gọi chung là mẫu
QC): là mẫu thực hoặc mẫu được tạo từ chuẩn được sử dụng để kiểm soát chất lượng cho quá trình quan trắc tại hiện trường và phân tích môi trường trong phòng thí nghiệm.
4. Độ chụm (precision): là mức độ gần nhau giữa các kết quả thử nghiệm
độc lập nhận được trong điều kiện quy định.
5. Độ lặp lại (repeatability): là độ chụm trong các điều kiện lặp lại.
6. Độ tái lập (reproducibility): là độ chụm trong điều kiện tái lập.
7. Độ chính xác (accuracy): là mức độ gần nhau giữa kết quả thử nghiệm
và giá trị quy chiếu được chấp nhận.
8. Mẻ mẫu (sample batch): là một nhóm mẫu thực được xử lý, phân tích
trong cùng một điều kiện, với cùng một quy trình, phương pháp và trong cùng một khoảng thời gian. Mỗi mẻ mẫu phân tích phải bao gồm cả các mẫu kiểm soát chất lượng - mẫu QC. 4
9. Mẫu trắng hiện trường (field blank sample): là mẫu vật liệu sạch được
sử dụng để kiểm soát sự nhiễm bẩn trong quá trình quan trắc tại hiện trường. Mẫu trắng hiện trường được xử lý, bảo quản, vận chuyển và phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm tương tự như mẫu thực.
10. Mẫu lặp hiện trường (field replicate/duplicate sample): là hai mẫu trở
lên được lấy tại cùng một vị trí, cùng một thời gian, được xử lý, bảo quản, vận chuyển và phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm tương tự như nhau. Mẫu lặp hiện trường được sử dụng kiểm soát sai số trong hoạt động quan trắc tại hiện trường, phân tích trong phòng thí nghiệm và để đánh giá độ chụm của kết quả quan trắc.
11. Mẫu trắng vận chuyển (trip blank sample): là mẫu vật liệu sạch được
sử dụng để kiểm soát sự nhiễm bẩn trong quá trình vận chuyển mẫu. Mẫu trắng vận chuyển được vận chuyển cùng với mẫu thực trong cùng một điều kiện, được bảo quản, phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm tương tự như mẫu thực.
12. Mẫu trắng thiết bị (equipment blank sample): là mẫu vật liệu sạch
được sử dụng để kiểm soát sự nhiễm bẩn của thiết bị lấy mẫu, đánh giá sự ổn định và độ nhiễu của thiết bị. Mẫu trắng thiết bị được xử lý như mẫu thực bằng thiết bị lấy mẫu, được bảo quản, vận chuyển và phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm như mẫu thực.
13. Mẫu trắng phương pháp (method blank sample): là mẫu vật liệu sạch,
được sử dụng để kiểm soát sự nhiễm bẩn dụng cụ và hóa chất, chất chuẩn trong quá trình phân tích mẫu. Mẫu trắng phương pháp được trải qua các bước xử lý, phân tích như mẫu thực.
14. Mẫu lặp phương pháp phòng thí nghiệm (laboratory replicate/
duplicate sample): gồm hai hoặc nhiều hơn các phần của cùng một mẫu được đồng nhất, được phân tích với cùng một phương pháp. Mẫu lặp phương pháp phòng thí nghiệm là mẫu được sử dụng để đánh giá độ chụm của kết quả phân tích.
15. Mẫu chuẩn, chất chuẩn (reference material): là vật liệu, đủ đồng nhất
và ổn định về một hoặc nhiều tính chất quy định, được thiết lập phù hợp với việc sử dụng đã định trong một quá trình đo.
16. Mẫu chuẩn được chứng nhận (certified reference material – viết tắt là
CRM): là mẫu chuẩn có kèm theo giấy chứng nhận, trong đó một hay nhiều giá trị về tính chất của nó được chứng nhận, theo đó các giá trị về tính chất được 5 biểu thị ra và mỗi giá trị được chứng nhận có kèm theo thông tin về độ không đảm bảo tương ứng ở mức tin cậy quy định.
17. Mẫu kiểm soát phòng thí nghiệm (laboratory control sample): là một
mẫu đã biết trước nồng độ được chuẩn bị từ chất chuẩn có nồng độ nằm trong phạm vi đo của thiết bị hoặc khoảng làm việc của đường chuẩn được sử dụng để kiểm tra quá trình hoạt động thiết bị, theo dõi quá trình phân tích.
18. Mẫu thêm chuẩn (spike sample/matrix spike): là mẫu đã được bổ sung
một lượng chất cần phân tích biết trước nồng độ trên nền mẫu thực. Mẫu thêm chuẩn được chuẩn bị và phân tích như mẫu thực để đánh giá quá trình phân tích.
19. So sánh liên phòng thí nghiệm (interlaboratory comparisons): là việc
tổ chức thực hiện và đánh giá các phép đo hoặc phép thử trên cùng mẫu thử hoặc trên mẫu thử tương tự nhau bởi hai hay nhiều phòng thí nghiệm theo những điều kiện xác định.
20. Thử nghiệm thành thạo (proficiency testing): là hoạt động đánh giá
việc thực hiện của các bên tham gia đo, phân tích theo tiêu chí đã được thiết lập thông qua các so sánh liên phòng thí nghiệm.
21. Kế hoạch bảo đảm chất lượng (quality assurance project plan - viết tắt
là QAPP): là bản kế hoạch mô tả toàn bộ các thủ tục bảo đảm chất lượng cần thiết, các hoạt động kiểm soát chất lượng và các hoạt động kỹ thuật khác cần được thực hiện của một chương trình quan trắc môi trường, để bảo đảm các kết quả thu được đáp ứng các yêu cầu đề ra.
22. Giới hạn phát hiện của phương pháp (method detection limit - viết tắt
là MDL): là nồng độ nhỏ nhất của chất trong mẫu khi phân tích cho ra tín hiệu sai khác đáng kể so với tín hiệu của mẫu trắng với độ tin cậy 99%, nồng độ chất cần phân tích lớn hơn 0 và được xác định từ việc phân tích mẫu nền có chứa chất phân tích.
23. Giới hạn phát hiện của thiết bị (instrument detection limit - viết tắt là
IDL): là giá trị thấp nhất của một chất cần phân tích được phát hiện lớn hơn năm lần tín hiệu nhiễu của thiết bị.
24. Kiểm tra kỹ thuật: là kiểm tra trạng thái hoạt động bình thường và cơ
cấu chỉnh của phương tiện đo theo tài liệu kỹ thuật.
25. Kiểm định (kiểm định ban đầu trước khi đưa vào sử dụng, kiểm định
định kỳ trong quá trình sử dụng và kiểm định sau sửa chữa): là hoạt động đánh 6 giá, xác nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của thiết bị quan trắc môi trường theo yêu cầu kỹ thuật đo lường và thực hiện biện pháp kiểm soát về đo lường.
26. Hiệu chuẩn: là hoạt động xác định, thiết lập mối quan hệ giữa giá trị
đo của chuẩn đo lường, phương tiện đo với giá trị đo của đại lượng cần đo.
27. Quan trắc môi trường định kỳ: là hoạt động lấy mẫu, đo các thông số
ngay tại hiện trường hoặc được bảo quản và vận chuyển về để xử lý, phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm theo một kế hoạch lập sẵn về không gian và thời gian.
28. Quan trắc tự động, liên tục là quá trình đo đạc, phân tích liên tục theo
thời gian các thông số môi trường bằng các thiết bị đo hoặc phân tích tự động.
29. Trạm/hệ thống quan trắc tự động cố định là trạm/hệ thống quan trắc
được lắp đặt cố định và lâu dài tại vị trí xác định và có khả năng tự động quan trắc các thông số môi trường.
30. Phương pháp lấy mẫu đẳng động lực (isokinetic) là phương pháp lấy
mẫu bảo đảm điều kiện vận tốc hút của bơm lấy mẫu tại đầu hút mẫu bằng vận tốc khí thải tại điểm hút mẫu.
31. Thiết bị đo trực tiếp là thiết bị được đưa vào môi trường cần đo và
hiển thị tức thời giá trị của thông số đo.
32. Độ phân giải của thiết bị đo là sự thay đổi nhỏ nhất ở các giá trị đo
được (không phải là giá trị 0) mà một thiết bị đo có thể đáp ứng để cho một số đo xác định.
33. Thời gian đáp ứng là khoảng thời gian giữa thời điểm khi giá trị đại
lượng đầu vào của phương tiện đo hoặc hệ thống đo chịu sự thay đổi đột ngột giữa hai giá trị đại lượng không đổi đã quy định và thời điểm khi số chỉ tương ứng nằm trong giới hạn quy định quanh giá trị ổn định cuối cùng của nó.
34. Khoảng đo (khoảng làm việc) của thiết bị đo: là tập hợp các giá trị đại
lượng cùng loại có thể đo được bằng thiết bị quan trắc tự động đã cho với độ không đảm bảo đo thiết bị cụ thể, trong những điều kiện xác định.
35. Liên kết chuẩn đo lường: là tính chất của kết quả đo nhờ đó kết quả có
thể liên hệ tới mốc quy chiếu (chuẩn đo lường quốc tế hoặc chuẩn đo lường quốc gia) thông qua một chuỗi không đứt đoạn các phép hiệu chuẩn được lập thành tài liệu, mỗi phép hiệu chuẩn đóng góp vào độ không đảm bảo đo. 7 Chƣơng II KỸ THUẬT QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG ĐỊNH KỲ
Điều 5. Xây dựng chƣơng trình quan trắc chất lƣợng môi trƣờng
định kỳ
1. Chương trình quan trắc chất lượng môi trường định kỳ được thiết kế
xây dựng phù hợp với mục tiêu quan trắc môi trường. Việc xác định mục tiêu quan trắc chất lượng môi trường phải căn cứ vào chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường hiện hành, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường, quy hoạch mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường, thông tin cần thu thập theo yêu cầu của cơ quan nhà nước về môi trường.
2. Căn cứ vào mục tiêu quan trắc chất lượng môi trường, các quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương hiện hành và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để xác định các thông số cần quan trắc đưa vào chương trình quan trắc với tần suất phù hợp.
3. Chương trình quan trắc chất lượng môi trường định kỳ cấp quốc gia và
cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phục vụ công tác quản lý nhà nước về môi trường phải được xây dựng bảo đảm phù hợp với quy hoạch mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường.
4. Chương trình quan trắc chất lượng môi trường định kỳ phải được thiết
kế bao gồm việc lập kế hoạch thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Quan trắc chất lƣợng không khí xung quanh
1. Thông số quan trắc và phương pháp quan trắc chất lượng không khí
xung quanh quy định tại Phụ lục 2.1 ban hành kèm theo Thông tư này và các thông số khác theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh hoặc theo yêu cầu của các chương trình quan trắc chất lượng môi trường.
2. Đối với chương trình quan trắc chất lượng môi trường cấp quốc gia và
các thành phố trực thuộc Trung ương, tối thiểu phải lựa chọn các thông số: khí tượng, SO2, CO, NO2, TSP, PM2,5 với tần suất quan trắc tối thiểu 02 tháng/đợt (06 đợt/năm). Tùy thuộc vào mục tiêu chương trình quan trắc, đặc điểm của vị trí quan trắc, lựa chọn thêm các thông số khác để đưa vào chương trình quan trắc với tần suất phù hợp. 8
3. Đối với chương trình quan trắc chất lượng môi trường cấp tỉnh, tối
thiểu phải lựa chọn các thông số: khí tượng, SO2, CO, NO2, TSP, PM10 với tần suất quan trắc tối thiểu 02 tháng/đợt (06 đợt/năm). Tùy thuộc vào mục tiêu chương trình quan trắc, đặc điểm của vị trí quan trắc, lựa chọn thêm thông số bụi PM2,5 và các thông số khác để đưa vào chương trình quan trắc với tần suất phù hợp.
Điều 7. Quan trắc tiếng ồn, độ rung
1. Thông số quan trắc tiếng ồn bao gồm: mức âm tương đương (Leq),
mức âm tương đương cực đại (Lmax).
2. Thông số quan trắc độ rung: mức gia tốc rung (dB) hoặc gia tốc
rung (m/s2).
3. Phương pháp quan trắc tiếng ồn tuân theo TCVN 7878 (gồm 2 phần
TCVN 7878-1:2018 và TCVN 7878-2:2018) - Âm học - Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường.
4. Phương pháp quan trắc độ rung: tuân theo TCVN 6963:2001 - Rung và
chấn động - Rung động do các hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp - Phương pháp đo.
5. Đối với chương trình quan trắc chất lượng môi trường cấp quốc gia và
cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tần suất quan trắc tiếng ồn, độ rung tối thiểu 02 tháng/đợt (06 đợt/năm).
Điều 8. Quan trắc chất lƣợng nƣớc mặt
1. Thông số quan trắc và phương pháp quan trắc chất lượng nước mặt quy
định tại Phụ lục 2.2 ban hành kèm theo Thông tư này và các thông số khác theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt hoặc theo yêu cầu của các chương trình quan trắc chất lượng môi trường.
2. Đối với chương trình quan trắc chất lượng môi trường cấp quốc gia
và cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tối thiểu phải lựa chọn các thông số: pH, TSS, DO, COD, BOD5, NH4+; lựa chọn Tổng Nitơ hoặc NO3-; lựa chọn Tổng Phôtpho hoặc PO43-; tổng Coliforms với tần suất quan trắc tối thiểu 02 tháng/đợt (06 đợt/năm). Tùy thuộc vào mục tiêu chương trình quan trắc, đặc điểm của vị trí quan trắc, lựa chọn thêm các thông số khác để đưa vào chương trình quan trắc với tần suất phù hợp. 9
Điều 9. Quan trắc chất lƣợng nƣớc dƣới đất
1. Thông số quan trắc và phương pháp quan trắc chất lượng nước dưới đất
quy định tại Phụ lục 2.3 ban hành kèm theo Thông tư này và các thông số khác theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất hoặc theo yêu cầu của các chương trình quan trắc chất lượng môi trường.
2. Đối với chương trình quan trắc chất lượng môi trường cấp quốc gia và
cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tối thiểu phải lựa chọn các thông số: pH, TDS, chỉ số pecmanganat, NH4+, NO3-, Fe, As với tần suất quan trắc tối thiểu 03 tháng/đợt (04 đợt/năm). Tùy thuộc vào mục tiêu chương trình quan trắc, đặc điểm của vị trí quan trắc, lựa chọn thêm các thông số khác để đưa vào chương trình quan trắc với tần suất phù hợp.
Điều 10. Quan trắc chất lƣợng nƣớc biển
1. Thông số quan trắc và phương pháp quan trắc chất lượng nước biển
quy định tại Phụ lục 2.4 ban hành kèm theo Thông tư này và các thông số khác theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển hoặc theo yêu cầu của các chương trình quan trắc chất lượng môi trường.
2. Đối với chương trình quan trắc chất lượng môi trường cấp quốc gia và
cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tối thiểu phải lựa chọn các thông số: pH, DO, TSS, NH4+, PO43-, dầu mỡ khoáng, với tần suất quan trắc chất lượng nước biển ven bờ tối thiểu 02 tháng/đợt (06 đợt/năm); các thông số pH, As, Cd, dầu mỡ khoáng cho nước biển gần bờ và nước biển xa bờ với tần suất tối thiểu 02 đợt/năm. Tùy thuộc vào mục tiêu chương trình quan trắc, đặc điểm của vị trí quan trắc, lựa chọn thêm các thông số khác để đưa vào chương trình quan trắc với tần suất phù hợp.
Điều 11. Quan trắc nƣớc mƣa
1. Thông số quan trắc và phương pháp quan trắc nước mưa quy định tại
Phụ lục 2.5 ban hành kèm theo Thông tư này và các thông số theo yêu cầu của các chương trình quan trắc chất lượng môi trường.
2. Căn cứ vào mục tiêu quan trắc và yêu cầu của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền để xác định các thông số cần quan trắc.
3. Tần suất và thời gian quan trắc:
10 a) Mẫu nước mưa theo trận: các mẫu nước mưa được lấy theo mỗi trận mưa và phải xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc mỗi trận mưa; b) Mẫu nước mưa theo ngày: trường hợp không thể thực hiện việc lấy và phân tích mẫu theo mỗi trận mưa thì lấy mẫu theo ngày (liên tục trong 24 giờ). Thời gian lấy mẫu của một ngày bắt đầu từ 8 giờ sáng và mẫu phải được giữ nguyên vẹn trong và sau khi lấy (được bảo quản lạnh hoặc thêm các hóa chất bảo quản thích hợp); c) Mẫu nước mưa theo tuần: trường hợp không thể thực hiện việc lấy và phân tích mẫu theo ngày thì có thể tiến hành lấy mẫu theo tuần (gộp các mẫu ngày lại trong vòng 01 tuần hoặc lấy liên tục trong 01 tuần khi mẫu được giữ nguyên vẹn trong và sau khi lấy, được bảo quản lạnh hoặc sử dụng các hóa chất bảo quản phù hợp).
Điều 12. Quan trắc chất lƣợng đất
1. Thông số quan trắc và phương pháp quan trắc chất lượng đất quy định
tại Phụ lục 2.6 ban hành kèm theo Thông tư này và các thông số khác theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số chất ô nhiễm trong đất hoặc theo yêu cầu của các chương trình quan trắc chất lượng môi trường.
2. Căn cứ vào mục tiêu quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện
hành về môi trường và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định các thông số cần quan trắc với tần suất quan trắc tối thiểu 02 đợt/năm.
Điều 13. Quan trắc chất lƣợng trầm tích
1. Thông số quan trắc và phương pháp quan trắc chất lượng trầm tích quy
định tại Phụ lục 2.7 ban hành kèm theo Thông tư này và các thông số khác theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích hoặc theo yêu cầu của các chương trình quan trắc chất lượng môi trường.
2. Căn cứ vào mục tiêu quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện
hành về môi trường và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định các thông số cần quan trắc với tần suất quan trắc tối thiểu 02 đợt/năm. 11 Chƣơng III KỸ THUẬT QUAN TRẮC CÁC CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ KHÓ PHÂN HỦY (POP) TRONG NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA, THIẾT BỊ
3. Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường đối với nước thải, khí thải công
nghiệp, bùn thải từ hệ thống xử lý nước.
4. Quy định về bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan
trắc môi trường.
5. Quy định về các yêu cầu cơ bản và đặc tính kỹ thuật của trạm quan trắc
chất lượng nước mặt và chất lượng không khí xung quanh tự động, liên tục.
6. Quy định về các yêu cầu cơ bản và đặc tính kỹ thuật của hệ thống quan
trắc nước thải và khí thải tự động, liên tục.
7. Yêu cầu về việc nhận, truyền và quản lý dữ liệu quan trắc môi trường
tự động, liên tục.
8. Quản lý, cung cấp và chia sẻ thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng
môi trường.
Điều 14. Danh sách các chất POP theo quy định của Công ƣớc
Stockholm và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa POP Danh sách các chất POP, lĩnh vực sử dụng, phát sinh các chất POP theo quy định t
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.