Điều 26. Yêu cầu cơ bản đối với trạm quan trắc chất lƣợng nƣớc mặt
tự động, liên tục
1. Thông số quan trắc:
a) Nhóm thông số bắt buộc gồm các thông số: nhiệt độ, pH,
hàm lượng ôxy hoà tan (DO), Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Nhu cầu oxy
hoá học (COD);
b) Ngoài các thông số quan trắc quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này,
căn cứ vào mục tiêu quan trắc, đặc điểm khu vực quan trắc, trạm quan trắc nước
mặt tự động có thể quan trắc các thông số gồm có: độ đục, TDS, NH4+, Tổng
Nitơ, Tổng Phôtpho, PO43-, NO3-, TOC và các thông số khác theo mục tiêu
quan trắc.
2. Vị trí quan trắc và các yêu cầu kỹ thuật:
a) Vị trí quan trắc:
Căn cứ vào mục tiêu quan trắc, các cơ quan, tổ chức có thể lắp đặt các
trạm quan trắc chất lượng nước mặt tự động, liên tục để theo dõi diễn biến chất
21
lượng nước và cảnh báo nguy cơ ô nhiễm môi trường, ưu tiên việc lắp đặt các
trạm quan trắc tự động đảm bảo các tiêu chí sau đây:
a1) Điểm ở thượng lưu thuộc Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh
hoạt theo quy định của Luật Tài nguyên nước;
a2) Khu vực thượng lưu các dòng sông, gần biên giới với các quốc gia lân
cận để theo dõi đánh giá chất lượng nước từ các quốc gia giáp ranh biên giới đổ
vào Việt Nam;
a3) Điểm ở hạ lưu lân cận khu vực tập trung cơ sở sản xuất công nghiệp
có quy mô xả thải lớn, tiềm ẩn nguy cơ về sự cố môi trường để theo dõi, kịp thời
cảnh báo các hiện tượng ô nhiễm môi trường;
b) Yêu cầu kỹ thuật đối với vị trí quan trắc:
b1) Địa điểm lắp đặt trạm quan trắc được lựa chọn trên cơ sở xem xét các
yếu tố: việc xây dựng trạm phải có tính khả thi, vị trí lấy mẫu có tính đại diện, nhu
cầu quan trắc dài hạn, khả năng đảm bảo an toàn và duy trì chi phí vận hành trạm;
b2) Địa điểm lắp đặt trạm có điều kiện thuận lợi về giao thông, điện, nước
sạch, viễn thông, khoảng cách phù hợp tới điểm quan trắc, khả năng lấy mẫu
trong mùa khô, an toàn trong vận hành và bảo dưỡng, và các điều kiện cơ bản
khác đảm bảo cho việc xây dựng nhà trạm;
b3) Đối với trạm quan trắc trên sông phải lựa chọn vị trí quan trắc ở đoạn
sông thẳng, có chất lượng nước đồng đều; vận tốc và chế độ dòng chảy ổn định,
có khoảng cách tối thiểu 01 km về phía hạ lưu các điểm xả nước thải hoặc cửa
sông. Việc lựa chọn vị trí quan trắc tự động cần nhất quán, tương đồng với việc
lựa chọn các vị trí quan trắc thông thường để đảm bảo tính liên tục của dữ liệu
quan trắc;
b4) Đối với trạm quan trắc trên hồ (nguồn nước tĩnh), phải lựa chọn vị trí
quan trắc ở những khu vực có chế độ trao đổi thủy lực tốt, mang tính đại diện
cho chất lượng nước của hồ, tránh chọn vị trí quan trắc tại các khu vực nước tù,
nước đọng hoặc những khu vực dễ xảy ra hiện tượng lắng trầm tích hoặc sinh
sôi thực vật thủy sinh.
3. Yêu cầu cơ bản về thiết bị đối với các trạm quan trắc chất lượng nước
mặt tự động, liên tục:
a) Căn cứ vào thông số quan trắc và nguyên lý đo, phân tích của thiết bị
quan trắc để xác định phương án lắp đặt thiết bị quan trắc phù hợp, cụ thể:
22
- Phương án trực tiếp: các đầu đo được đặt trực tiếp tại vị trí quan trắc chất
lượng nước mặt; vị trí đặt các đầu đo phải cách ít nhất 10 cm từ bề mặt nước mặt
và ít nhất 15 cm từ đáy, có tính tới đảm bảo việc đo đạc trong mùa cạn;
- Phương án gián tiếp: nước mặt được bơm lên nhà trạm vào thùng chứa
mẫu để đo trực tiếp bằng các đầu đo nhúng trực tiếp vào thùng hoặc chuyển tới
hệ thiết bị phân tích tự động (nếu có);
b) Hệ thống nhận, truyền và quản lý dữ liệu (datalogger): để thu thập, lưu
giữ và truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục của hệ thống về cơ quan quản
lý. Hệ thống nhận, truyền và quản lý dữ liệu được quy định chi tiết tại Điều 39
Thông tư này;
c) Dung dịch chuẩn để kiểm tra và hiệu chuẩn thiết bị quan trắc của trạm;
d) Camera: khuyến khích lắp đặt camera để cung cấp hình ảnh trực tuyến
tại vị trí đặt các thiết bị quan trắc của trạm;
đ) Yêu cầu kỹ thuật của các thiết bị phụ trợ khác cho trạm quan trắc chất
lượng nước mặt tự động, liên tục quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo
Thông tư này.
Điều 35. Yêu cầu về quản lý, vận hành hệ thống quan trắc nƣớc thải
tự động, liên tục
1. Cài đặt khoảng đo của hệ thống: khi vận hành hệ thống quan trắc nước
thải tự động, liên tục để truyền số liệu về đơn vị tiếp nhận, thiết bị phải được cài
đặt khoảng đo có khả năng đo được giá trị ≥ 3 lần của giá trị giới hạn quy định
trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường được áp dụng cho cơ sở.
2. Bảo đảm chất lượng của hệ thống
a) Nhân lực quản lý và vận hành: phải có đủ nhân lực am hiểu về hệ thống
để thực hiện nhiệm vụ quản lý, duy trì và vận hành hệ thống;
b) Hồ sơ quản lý của hệ thống phải được lưu giữ tại đơn vị vận hành hệ
thống và sẵn sàng xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền. Hồ sơ quản lý hệ thống bao gồm:
b1) Danh mục các thông số quan trắc;
b2) Danh mục, đặc tính kỹ thuật của các thiết bị quan trắc của nhà sản
xuất thiết bị;
b3) Hướng dẫn sử dụng thiết bị;
b4) Bản vẽ thiết kế và mô tả về hệ thống;
b5) Quy trình vận hành chuẩn (SOP): tối thiểu bao gồm các nội dung về
quy trình khởi động và vận hành hệ thống; quy trình kiểm tra hệ thống hàng
ngày; tần suất và quy trình kiểm tra độ chính xác của thiết bị bằng dung dịch
chuẩn; quy trình pha hóa chất, chất chuẩn và dựng đường chuẩn của các thiết bị
phân tích (nếu có); tần suất và quy trình bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị quan
trắc; tần suất kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị; tần suất thay thế phụ kiện, vật tư
tiêu hao theo khuyến cáo của nhà sản xuất; quy trình khắc phục các lỗi, sự cố
phát sinh; quy trình sao lưu dữ liệu; quy trình kiểm tra và báo cáo dữ liệu, quy
định về an toàn trong vận hành hệ thống và quy trình lưu giữ, quản lý và xử lý
chất thải phát sinh;
b6) Các trang thiết bị và linh phụ kiện dự phòng;
b7) Sổ nhật ký vận hành hệ thống, Sổ nhật ký về hoạt động bảo trì, bảo
dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị;
b8) Sổ tay một số lỗi thường gặp và cách khắc phục các sự cố trong quá
trình quản lý, vận hành hệ thống;
b9) Sổ theo dõi, kiểm tra hoạt động hàng ngày của hệ thống;
34
b10) Giấy chứng nhận kèm theo báo cáo kết quả kiểm định, hiệu chuẩn
các thiết bị quan trắc của hệ thống theo quy định;
b11) Biên bản kiểm tra hệ thống bằng dung dịch chuẩn.
3. Trước khi hệ thống được đưa vào vận hành chính thức, đơn vị vận hành
hệ thống phải gửi hồ sơ liên quan về Sở Tài nguyên và Môi trường, bao gồm:
a) Thông tin về đơn vị đầu tư và vận hành hệ thống: tên, địa chỉ của đơn vị;
b) Thời gian lắp đặt thiết bị (thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc) và thời
gian, kết quả thực hiện việc kiểm soát chất lượng của hệ thống tuân theo quy
định tại Khoản 6 Điều này;
c) Bản vẽ thiết kế và mô tả về hệ thống; danh mục thông số quan trắc và
phương án lắp đặt thiết bị quan trắc (trực tiếp, gián tiếp); thông tin mô tả và hình
ảnh, sơ đồ, bản đồ của vị trí quan trắc;
d) Danh mục và đặc tính kỹ thuật của các thiết bị đo và phân tích; hãng
sản xuất và model thiết bị; giấy chứng nhận kèm theo báo cáo kết quả kiểm
định, hiệu chuẩn thiết bị; hệ thống thu thập, lưu giữ dữ liệu quan trắc; địa chỉ IP
tĩnh (giao thức truyền dữ liệu) gắn liền với hệ thống.
4. Kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm và kiểm tra định kỳ đối với thiết bị
quan trắc tự động, liên tục
a) Thiết bị phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật
hiện hành về đo lường;
b) Thiết bị phải được kiểm tra định kỳ bằng chất chuẩn theo khuyến cáo
của nhà sản xuất nhưng phải bảo đảm tối thiểu 01 tháng/lần bởi đơn vị vận hành
hệ thống; phải thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn lại thiết bị đo khi giá trị đo được
trên thiết bị đo so với giá trị nồng độ của dung dịch chuẩn có sai lệch ≥ 10%.
Khuyến khích kiểm định, hiệu chuẩn lại thiết bị đo khi giá trị đo được trên thiết
bị đo so với giá trị nồng độ của dung dịch chuẩn có sai lệch < 10%. Quá trình
kiểm tra thiết bị bằng chất chuẩn và kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị phải được ghi
lại trong nhật ký vận hành hệ thống;
c) Khuyến khích kiểm tra định kỳ thông qua việc đối chứng với kết quả
quan trắc các thông số trong chương trình quan trắc môi trường định kỳ của cơ
sở (nếu có);
35
d) Hoạt động bảo trì sửa chữa, thay thế linh phụ kiện phải được đơn vị
vận hành hệ thống lập kế hoạch và được quy định chi tiết trong quy trình vận
hành chuẩn (SOP).
5. Trường hợp cần thực hiện việc bảo trì, kiểm định, hiệu chuẩn, thay thế
linh phụ kiện, sửa chữa, thay thế các thiết bị đo và phân tích chủ cơ sở phải thực
hiện các yêu cầu sau:
a) Gửi thông báo bằng văn bản tới Sở Tài nguyên và Môi trường; nêu rõ
kế hoạch thực hiện, thời gian kết thúc việc bảo trì, kiểm định, hiệu chuẩn, thay
thế linh phụ kiện, sửa chữa, thay thế các thiết bị đo và phân tích;
b) Trong thời gian thiết bị quan trắc tự động ngừng hoạt động từ 48 tiếng
trở lên, chủ cơ sở phải thực hiện quan trắc tối thiểu 01 lần/ngày đối với các
thông số không được đo đạc bằng thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục
cho tới khi thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục hoạt động trở lại. Kết
quả quan trắc phải được lưu giữ và gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
6. Thực hiện kiểm soát chất lượng của hệ thống trước khi đưa vào vận
hành chính thức và định kỳ 01 lần/năm bởi một đơn vị độc lập có năng lực thực
hiện theo quy trình như sau:
a) Kiểm tra vị trí quan trắc đáp ứng theo quy định;
b) Kiểm tra tính năng thu thập, lưu giữ và truyền dữ liệu quan trắc tự
động, liên tục của hệ thống;
c) Kiểm tra các thành phần, đặc tính kỹ thuật và tính năng khác của hệ
thống;
d) Đánh giá độ chính xác tương đối của hệ thống, gồm:
d1) Thực hiện quan trắc đối chứng:
d1.1) Quan trắc đối chứng là việc quan trắc sử dụng các phương pháp
quan trắc định kỳ được quy định tại Phụ lục 4.1 ban hành kèm theo Thông tư
này hoặc các phương pháp được Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (US EPA)
chấp nhận là phương pháp tương đương để đối chứng và so sánh kết quả thu
được với kết quả quan trắc của hệ thống;
d1.2) Thực hiện quan trắc đối chứng riêng biệt cho từng thông số;
d1.3) Số mẫu quan trắc đối chứng tối thiểu 06 mẫu/thông số/1 lần;
d2) Tính toán và đánh giá kết quả quan trắc đối chứng thông qua độ chính
xác tương đối (RA) như sau:
36
d2.1) Tính toán theo quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo
Thông tư này;
d2.2) Đánh giá kết quả RA như sau:
- Dữ liệu quan trắc của hệ thống được chấp nhận sử dụng khi RA nằm
trong giới hạn cho phép tại Bảng 4 dưới đây:
Bảng 4. Giới hạn cho phép các thông số khi sử dụng để đánh giá thông
qua độ chính xác tƣơng đối
TT Thông số Giới hạn cho phép của RA
(%)
1 pH ≤ 20
2 TSS ≤ 30
3 Độ màu ≤ 20
3 COD ≤ 20
5 N-NH4+ ≤ 20
6 Tổng P ≤ 20
7 Tổng N ≤ 20
8 TOC ≤ 20
9 Clo dư ≤ 30
- Đối với các thông số không quy định tại Bảng 4, kết quả giá trị RA cho
các thông số phải được gửi cho cơ quan tiếp nhận dữ liệu quan trắc tự động để
xem xét, quyết định việc tiếp nhận và quản lý số liệu;
đ) Các thông tin kiểm soát chất lượng được ghi chép vào Biên bản kiểm
tra các đặc tính kỹ thuật, tính năng và độ chính xác tương đối của hệ thống tại
Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 38. Yêu cầu về quản lý, vận hành hệ thống quan trắc khí thải tự
động, liên tục
1. Cài đặt khoảng đo của hệ thống: khi vận hành hệ thống quan trắc khí
thải tự động, liên tục để truyền số liệu về đơn vị tiếp nhận, thiết bị phải được cài
đặt khoảng đo có khả năng đo được giá trị ≥ 3 lần của giá trị giới hạn quy định
trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường được áp dụng cho cơ sở.
2. Bảo đảm chất lượng của hệ thống:
a) Nhân lực quản lý và vận hành: phải có đủ nhân lực được đào tạo về hệ
thống để thực hiện nhiệm vụ quản lý, duy trì và vận hành hệ thống;
b) Hồ sơ quản lý liên quan đến hệ thống phải được lưu giữ tại đơn vị vận
hành hệ thống và sẵn sàng xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền. Hồ sơ quản lý hệ thống bao gồm:
b1) Danh mục các thông số quan trắc;
b2) Danh mục, đặc tính kỹ thuật của các thiết bị quan trắc của hệ thống;
b3) Hướng dẫn sử dụng thiết bị;
b4) Bản vẽ thiết kế và mô tả về hệ thống;
b5) Quy trình vận hành chuẩn (SOP): tối thiểu bao gồm các nội dung về
quy trình khởi động và vận hành hệ thống; quy trình kiểm tra hệ thống hàng
ngày; quy trình kiểm tra ống dẫn mẫu và kiểm tra bằng khí chuẩn (với tần suất
41
01 tháng/lần); tần suất và quy trình bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị quan trắc;
tần suất kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị; tần suất thay thế phụ kiện, vật tư tiêu
hao theo khuyến cáo của nhà sản xuất; quy trình khắc phục các lỗi, sự cố phát
sinh; quy trình sao lưu dữ liệu; quy trình kiểm tra và báo cáo dữ liệu, quy định
về an toàn trong vận hành hệ thống và quy trình lưu giữ, quản lý và xử lý chất
thải phát sinh;
b6) Các trang thiết bị và linh phụ kiện dự phòng;
b7) Sổ nhật ký vận hành hệt thống, Sổ nhật ký về hoạt động bảo trì, bảo
dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị;
b8) Sổ tay một số lỗi thường gặp và cách khắc phục các sự cố trong quá
trình quản lý, vận hành hệ thống;
b9) Sổ theo dõi, kiểm tra hoạt động hàng ngày của hệ thống;
b10) Giấy chứng nhận kèm theo báo cáo kết quả kiểm định, hiệu chuẩn
các thiết bị quan trắc của hệ thống theo quy định;
b11) Biên bản kiểm tra hệ thống bằng chất chuẩn.
3. Trước khi hệ thống được đưa vào vận hành chính thức, đơn vị vận hành
hệ thống phải gửi hồ sơ về Sở Tài nguyên và Môi trường, bao gồm:
a) Thông tin về đơn vị vận hành hệ thống: tên và địa chỉ, loại hình sản
xuất, dây chuyền công nghệ, công suất thiết kế;
b) Thời gian lắp đặt thiết bị (thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc) và thời
gian, kết quả kiểm soát chất lượng của hệ thống theo quy định tại Khoản 6
Điều này;
c) Bản vẽ thiết kế và mô tả về hệ thống; danh mục thông số quan trắc và
phương án lắp đặt thiết bị quan trắc; thông tin về ống khói (chiều cao, đường
kính), vị trí và hình ảnh lỗ quan trắc trên ống khói;
d) Danh mục và đặc tính kỹ thuật của các thiết bị quan trắc, ống hút mẫu;
hãng sản xuất và model thiết bị; giấy chứng nhận kèm theo báo cáo kết quả kiểm
định, hiệu chuẩn thiết bị; hệ thống thu thập, lưu giữ dữ liệu quan trắc; tên hệ
thống và địa chỉ IP tĩnh gắn liền với hệ thống.
4. Kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm và kiểm tra định kỳ đối với thiết bị
quan trắc tự động, liên tục
a) Thiết bị phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật
hiện hành về đo lường;
b) Thiết bị (trừ thiết bị đo nhiệt độ, áp suất, bụi PM) phải được kiểm tra
định kỳ bằng chất chuẩn theo khuyến cáo của nhà sản xuất nhưng phải bảo đảm
42
tối thiểu 01 tháng/lần bởi đơn vị vận hành hệ thống; phải thực hiện kiểm định,
hiệu chuẩn lại thiết bị đo theo quy định khi giá trị đo được trên thiết bị đo so với
giá trị nồng độ của chất chuẩn có sai lệch ≥ 10%. Khuyến khích thực hiện kiểm
định, hiệu chuẩn lại thiết bị đo khi giá trị đo được trên thiết bị đo so với giá trị
nồng độ của chất chuẩn có sai lệch < 10%. Quá trình kiểm tra thiết bị bằng mẫu
chuẩn và kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị phải được ghi lại trong nhật ký vận hành;
c) Khuyến khích kiểm tra định kỳ các các thiết bị quan trắc tự động thông
qua việc đối chứng với kết quả quan trắc các thông số trong chương trình quan
trắc môi trường định kỳ của cơ sở (nếu có);
d) Đối với các thiết bị đo nhiệt độ, áp suất, bụi PM, lưu lượng, đơn vị vận
hành hệ thống thực hiện kiểm tra định kỳ thông qua việc đối chứng với kết quả
quan trắc các thông số này trong chương trình quan trắc môi trường định kỳ của
cơ sở (nếu có); phải thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn lại thiết bị đo theo quy định
khi giá trị đo được trên thiết bị đo so với giá trị đo trong chương trình qua trắc
môi trường định kỳ có sai lệch ≥ 10%. Khuyến khích thực hiện kiểm định, hiệu
chuẩn lại thiết bị đo khi giá trị đo được trên thiết bị đo so với giá trị đo trong
chương trình qua trắc môi trường định kỳ có sai lệch < 10%. Quá trình kiểm tra
thiết bị và kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị phải được ghi lại trong nhật ký vận hành;
đ) Hoạt động bảo trì sửa chữa, thay thế linh phụ kiện phải được đơn vị
vận hành hệ thống lập kế hoạch và được quy định chi tiết trong quy trình vận
hành chuẩn (SOP).
5. Trường hợp cần thực hiện việc bảo trì, kiểm định, hiệu chuẩn, thay thế
linh phụ kiện, sửa chữa, thay thế các thiết bị đo và phân tích chủ cơ sở phải thực
hiện các yêu cầu sau:
a) Gửi thông báo bằng văn bản tới Sở Tài nguyên và Môi trường trong đó
nêu rõ kế hoạch thực hiện, thời gian kết thúc việc bảo trì, kiểm định, hiệu chuẩn,
thay thế linh phụ kiện, sửa chữa, thay thế các thiết bị đo và phân tích;
b) Trong thời gian thiết bị quan trắc tự động ngừng hoạt động từ 48 giờ
trở lên thì thực hiện quan trắc (đối với các thông số thuộc nhóm bắt buộc phải
quan trắc tự động theo quy định pháp luật và yêu cầu của cơ quan quản lý nhà
nước) như sau:
- Chủ cơ sở phải thực hiện quan trắc tối thiểu 01 lần/02 ngày đối với các
thông số khí thải không được đo đạc bằng thiết bị quan trắc tự động, liên tục cho
tới khi thiết bị quan trắc tự động, liên tục hoạt động trở lại;
43
- Chủ cơ sở phải thực hiện quan trắc tối thiểu 01 lần/07 ngày đối với
thông số bụi (PM) không được đo đạc bằng thiết bị quan trắc tự động, liên tục
cho tới khi thiết bị quan trắc tự động, liên tục hoạt động trở lại;
- Sau khi hoàn thành việc đo đạc, phân tích, kết quả quan trắc phải được
lưu giữ và gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
6. Thực hiện kiểm soát chất lượng của hệ thống trước khi đưa vào vận
hành chính thức và định kỳ 01 lần/năm bởi một đơn vị độc lập có đủ năng lực
thực hiện theo quy trình như sau:
a) Kiểm tra vị trí lỗ quan trắc: đáp ứng theo quy định tại Khoản 2 Điều 36;
b) Kiểm tra ống hút mẫu (probe): đáp ứng theo quy định tại Điểm d1
Khoản 1 Điều 37;
c) Kiểm tra ống dẫn mẫu: sử dụng khí chuẩn để kiểm tra ống dẫn mẫu
theo quy định tại Điểm d2 Khoản 1 Điều 37. Trong thời gian đo khí chuẩn toàn
bộ hệ thống bơm và thiết bị quan trắc vẫn hoạt động ở chế độ tương tự như chế
độ đo và phân tích dòng khí thải, cụ thể như sau:
c1) Thời gian đo để kiểm tra bằng chất chuẩn tối thiểu là 20 phút/lần đo;
c2) Kết quả đo chất chuẩn nếu có sai khác ≤ 5% so với giá trị nồng độ
chất chuẩn thì đạt yêu cầu về ống dẫn mẫu. Sau khi tiến hành kiểm tra, lưu lại
thông tin về kết quả kiểm tra bằng chất chuẩn;
d) Kiểm tra tính năng đo và trả kết quả theo đơn vị mg/m3 đối với các thiết
bị quan trắc thông số ô nhiễm;
đ) Kiểm tra tính năng thu thập, lưu giữ và truyền dữ liệu quan trắc tự động
liên tục của hệ thống;
e) Kiểm tra thành phần, tính năng khác của hệ thống;
g) Đánh giá độ chính xác tương đối của hệ thống gồm:
g1) Thực hiện quan trắc đối chứng:
g1.1) Quan trắc đối chứng là việc quan trắc sử dụng các phương pháp
quan trắc định kỳ được quy định tại Phụ lục 4.2 ban hành kèm theo Thông tư
này hoặc được Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (US EPA) chấp nhận là
phương pháp tương đương để đối chứng và so sánh kết quả thu được với kết quả
quan trắc của hệ thống;
g1.2) Thực hiện quan trắc đối chứng riêng biệt cho từng thông số;
g1.3) Thực hiện lấy mẫu quan trắc đối chứng ít nhất 06 mẫu/thông số/01
lần thực hiện quan trắc đối chứng;
44
g1.4) Trong thời gian thực hiện quan trắc đối chứng, công suất hoạt động
của cơ sở phải bảo đảm tối thiểu 50% công suất thiết kế;
g2) Đánh giá kết quả quan trắc đối chứng thông qua độ chính xác tương
đối (RA) như sau:
g2.1) Tính toán kết quả quan trắc đối chứng, sử dụng kết quả quan trắc
đối chứng giữa hệ thống và phương pháp quan trắc đối chứng để tính toán: độ
sai khác, độ lệch chuẩn, hệ số tin cậy và độ chính xác tương đối (RA) cho từng
thiết bị và từng thông số riêng biệt theo Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư
này;
g2.2) Đánh giá kết quả RA như sau:
- Dữ liệu quan trắc của hệ thống được chấp nhận sử dụng khi RA ≤ 20%;
- Đối với các thông số không quy định tại Bảng 5, kết quả giá trị RA cho
các thông số phải được gửi cơ quan tiếp nhận dữ liệu quan trắc tự động để xem
xét, quyết định việc nhận và quản lý số liệu;
h) Các thông tin kiểm soát chất lượng được ghi chép vào Biên bản kiểm tra
các đặc tính kỹ thuật, tính năng và độ chính xác tương đối của hệ thống tại Phụ
lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này.
Chƣơng VIII
YÊU CẦU VỀ VIỆC NHẬN, TRUYỀN VÀ QUẢN LÝ DỮ LIỆU
QUAN TRẮC MÔI TRƢỜNG TỰ ĐỘNG LIÊN TỤC
Điều 39. Yêu cầu đối với hệ thống nhận, truyền và quản lý dữ liệu
(data logger) tại các trạm, hệ thống quan trắc môi trƣờng tự động, liên tục
Hệ thống nhận, truyền và quản lý dữ liệu tại các trạm, hệ thống có lắp đặt
thiết bị quan trắc môi trường (chất lượng nước, chất lượng không khí xung
quanh, nước thải, khí thải) tự động, liên tục phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu
như sau:
1. Nhận, lưu giữ và quản lý dữ liệu quan trắc môi trường tại data logger
a) Hệ thống phải kết nối trực tiếp đến các thiết bị đo, phân tích, bộ điều
khiển (data controller), hệ thống lấy mẫu tự động (nếu có), không kết nối thông
qua thiết bị khác;
b) Tín hiệu đầu ra của hệ thống là dạng số (digital);
c) Bảo đảm lưu giữ liên tục ít nhất là 60 ngày dữ liệu gần nhất. Các dữ
liệu lưu giữ tối thiểu gồm: thông số đo, kết quả đo, đơn vị đo, thời gian đo, trạng
thái của thiết bị đo (đang đo, hiệu chuẩn và báo lỗi thiết bị);
45
d) Đối với các hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục, các
cổng kết nối không sử dụng để truyền, nhận dữ liệu về cơ quan quản lý phải
được niêm phong bởi cơ quản quản lý nhà nước tại địa phương;
đ) Bảo đảm hiển thị các thông tin bao gồm: thông số đo, kết quả đo, đơn
vị đo (theo đơn vị được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng
để so sánh), thời gian đo, trạng thái của thiết bị đo và trích xuất dữ liệu tại hệ
thống nhận, truyền và quản lý dữ liệu;
2. Truyền dữ liệu quan trắc môi trường
a) Truyền dữ liệu theo phương thức FTP hoặc FTPs hoặc sFTP tới địa chỉ
máy chủ bằng tài khoản và địa chỉ do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp;
đường truyền internet tối thiểu ở mức 30Mb/s. Trường hợp đơn vị truyền và đơn
vị tiếp nhận đủ khả năng đáp ứng các điều kiện về kỹ thuật, khuyến khích việc
sử dụng các phương thức truyền dữ liệu hiện đại hơn phương thức quy định;
b) Dữ liệu phải được truyền theo thời gian thực chậm nhất sau 05 phút khi
kết quả quan trắc được hệ thống trả ra, mỗi lần 01 tệp dữ liệu và các tệp này
được lưu giữ vào các thư mục. Đối với các hệ thống quan trắc nước thải, khí thải
tự động, liên tục, dữ liệu phải được truyền về Sở Tài nguyên và Môi trường từ
địa chỉ IP tĩnh đã thông báo với Sở Tài nguyên và Môi trường;
c) Bảo đảm đồng bộ thời gian thực theo chuẩn quốc tế múi giờ Việt Nam
(GMT+7);
d) Trường hợp việc truyền dữ liệu bị gián đoạn, ngay sau khi phục hồi, hệ
thống phải tự động thực hiện truyền các dữ liệu của khoảng thời gian bị gián
đoạn. Trong trường hợp việc truyền dữ liệu bị gián đoạn quá 12 tiếng, đơn vị
vận hành hệ thống phải có thông báo ngay bằng văn bản và thư điện tử (email)
về nguyên nhân, các biện pháp khắc phục về sự cố gián đoạn này với Cơ quan
tiếp nhận dữ liệu quan trắc môi trường tự động, liên tục;
đ) Cho phép nhận tín hiệu điều khiển việc lấy mẫu tự động từ xa (nếu có)
và lấy dữ liệu khi có yêu cầu.
3. Định dạng và nội dung tệp dữ liệu
a) Dữ liệu được định dạng theo dạng tệp; *.txt;
b) Nội dung tệp dữ liệu bao gồm 05 thông tin chính: thông số đo, kết quả
đo, đơn vị đo, thời gian đo, trạng thái của thiết bị đo (đang đo, hiệu chuẩn và báo
lỗi thiết bị). Cấu trúc, nội dung, quy định tên của tệp dữ liệu thực hiện theo quy
định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này;
46
c) Thông tin từ các camera được truyền về Sở Tài nguyên và Môi trường
sử dụng phương thức truyền RTSP. Dữ liệu camera phải được lưu trữ tối thiểu
trong thời gian 03 tháng.
4. Bảo mật và tính toàn vẹn của dữ liệu
a) Sau khi hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục đi vào
hoạt động chính thức, hệ thống data logger phải được kiểm soát truy cập bằng
tài khoản và mật khẩu, các cổng kết nối phải được niêm phong. Tài khoản, mật
khẩu tối cao (Admin, Host, Superhost, Master, Supervisor) của data logger phải
được cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện việc quản lý,
kiểm soát các cổng kết nối, cấu hình và quá trình nâng cấp phần mềm điều khiển
(firmware) của data logger;
b) Cơ sở và các đơn vị vận hành hệ thống phải bảo đảm và chịu trách
nhiệm về bảo mật, tính toàn vẹn của dữ liệu, tài khoản truy cập máy chủ FTP và
địa chỉ IP tĩnh nơi truyền dữ liệu.
Điều 41. Yêu cầu đối với hệ thống truyền, nhận, quản lý dữ liệu quan
trắc môi trƣờng tự động, liên tục tại Tổng cục Môi trƣờng, Bộ Tài nguyên
và Môi trƣờng
Hệ thống nhận, quản lý dữ liệu tại Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên
và Môi trường phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:
1. Tiếp nhận, lưu giữ dữ liệu
a) Có tối thiểu 03 máy chủ, mỗi máy chủ có cấu hình tối thiểu như sau: bộ
vi xử lý 2,5 GHz; Bộ nhớ trong (RAM) 256 GB; ổ cứng 20 TB;
b) Bảo đảm đường truyền internet tốc độ tối thiểu là 100 Mb/s và có địa
chỉ IP tĩnh;
c) Có tối thiểu 08 màn hình (tối thiểu 40 inch) phục vụ hiển thị, theo dõi
và giám sát dữ liệu quan trắc tự động liên tục theo thời gian thực;
d) Cung cấp tài khoản truy cập vào máy chủ FTP để Sở Tài nguyên và
Môi trường truyền dữ liệu;
đ) Kết quả quan trắc từ các trạm, hệ thống quan trắc môi trường tự động
truyền trực tiếp về Bộ Tài nguyên và Môi trường bảo đảm nhu cầu cung cấp, sử
dụng thông tin và đạt tối thiểu 80% tổng số kết quả quan trắc đối với từng thông
số của trạm, hệ thống quan trắc.
2. Yêu cầu về quản lý dữ liệu
a) Có cơ sở dữ liệu để lưu giữ và quản lý dữ liệu từ tất cả các trạm, hệ
thống quan trắc tự động với những thông tin tối thiểu sau: tên trạm/hệ thống,
thông số đo, kết quả đo, đơn vị đo, thời gian đo và trạng thái của thiết bị đo
(đang đo, hiệu chuẩn và báo lỗi thiết bị);
b) Có phần mềm đáp ứng các chức năng tối thiểu sau: trích xuất dữ liệu
theo hình thức bảng biểu, biểu đồ; quản lý, hiển thị dữ liệu (tên trạm/hệ thống,
49
thông số, thời gian, đơn vị đo, kết quả đo và trạng thái của thiết bị đo (đang đo,
hiệu chuẩn và báo lỗi thiết bị); tính toán so sánh và biên tập dữ liệu (tính toán giá
trị lớn nhất, nhỏ nhất, giá trị trung bình, so sánh kết quả đo với QCVN); theo dõi
và cảnh báo trực tuyến (kết quả đo vượt giá trị giới hạn quy định tại QCVN, gián
đoạn trong truyền dữ liệu); quản trị hệ thống (tạo và phân quyền các tài khoản);
c) Yêu cầu nhận dữ liệu từ Sở Tài nguyên và Môi trường: dữ liệu nhận
được phải xác thực theo địa chỉ IP tĩnh của Sở Tài nguyên và Môi trường và tài
khoản truy cập FTP đã được cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Yêu cầu về truyền dữ liệu từ các trạm quan trắc chất lượng nước, chất
lượng không khí tự động, liên tục do Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý:
a) Truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục chất lượng nước, chất lượng
không khí phải bảo đảm nhu cầu cung cấp, sử dụng thông tin và đạt tối thiểu
80% tổng số kết quả quan trắc dự kiến của trạm quan trắc;
b) Trường hợp việc truyền dữ liệu bị gián đoạn, ngay sau khi phục hồi, hệ
thống phải tự động thực hiện truyền các dữ liệu của khoảng thời gian bị gián
đoạn. Trong trường hợp việc truyền dữ liệu bị gián đoạn quá 12 tiếng, các đơn vị
được giao quản lý, vận hành trạm phải có thông báo bằng văn bản và thư điện tử
(email) về nguyên nhân, các biện pháp khắc phục về sự cố gián đoạn này với
Tổng cục Môi trường, nêu rõ kế hoạch thực hiện, thời gian khắc phục về sự cố
gián đoạn hoặc kế hoạch thực hiện việc bảo trì, kiểm định, hiệu chuẩn, thay thế
linh phụ kiện, sửa chữa, thay thế các thiết bị đo và phân tích.
Chƣơng IX
QUẢN LÝ, CUNG CẤP, CHIA SẺ THÔNG TIN, DỮ LIỆU QUAN TRẮC
CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG
Điều 47. Tổ chức thực hiện
1. Tổng cục Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện Thông tư này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc
đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường
(qua Tổng cục Môi trường) để kịp thời xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Bộ trưởng Trần Hồng Hà;
- Các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng TTĐT của Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cổng TTĐT của Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, KHCN, PC, TCMT, QLCL (300).
KT. BỘ TRƢỞNG
THỨ TRƢỞNG
Võ Tuấn Nhân
Phụ lục 1
THIẾT KẾ CHƢƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƢỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2021/TT-BTNMT ngày tháng năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Thiết kế chương trình quan trắc môi trường:
1. Xác định mục tiêu của chương trình quan trắc môi trường và thành
phần môi trường cần quan trắc.
2. Lập danh mục các thông số quan trắc theo thành phần môi trường: các
thông số đo tại hiện trường, các thông số phân tích.
3. Thiết kế sơ bộ phương án lấy mẫu: xác định tuyến, điểm lấy mẫu và
đánh dấu trên bản đồ hoặc sơ đồ; mô tả vị trí địa lý, tọa độ điểm quan trắc và ký
hiệu các điểm quan trắc; mô tả sơ bộ các nguồn gây tác động, các vấn đề, đối
tượng ảnh hưởng, các tác động đến khu vực quan trắc.
4. Khảo sát thực tế khu vực cần quan trắc.
5. Thiết kế chi tiết phương án lấy mẫu: xác định chính xác tuyến, điểm lấy
mẫu và lập sơ đồ các điểm quan trắc, mô tả vị trí địa lý và tọa độ điểm quan trắc;
mô tả thực trạng các nguồn gây tác động và các tác động của khu vực quan trắc;
xác định ranh giới khu vực quan trắc và dự báo các tác động hoặc những biến
đổi có thể xảy ra trong khu vực quan trắc.
6. Xác định tần suất, thời gian quan trắc.
7. Xác định phương pháp lấy mẫu và đo tại hiện trường và phương pháp
phân tích trong phòng thí nghiệm.
8. Xác định quy trình lấy mẫu, thể tích mẫu cần lấy, loại dụng cụ chứa
mẫu, loại hóa chất bảo quản, thời gian lưu mẫu, loại mẫu và số lượng mẫu kiểm
soát chất lượng (mẫu QC).
9. Lập danh mục và kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn
các thiết bị quan trắc hiện trường và thiết bị phân tích môi trường, bao gồm cả
thiết bị, dụng cụ, phương tiện bảo đảm an toàn lao động.
10. Xác định các phương tiện phục vụ hoạt động lấy mẫu, bảo quản và
vận chuyển mẫu.
11. Lập kế hoạch thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng
(QA/QC) trong quan trắc môi trường. Việc lập kế hoạch bảo đảm chất lượng
(QAPP) thực hiện theo hướng dẫn sau:
11.1. Xác định mục đích và các mục tiêu cụ thể của chương trình quan
trắc.
11.2. Xác định đúng loại dữ liệu cần thu thập:
2
a) Xác định mục đích sử dụng dữ liệu (đánh giá hiện trạng, giám sát chất
lượng môi trường, bổ sung dữ liệu cho cơ quan quản lý hay làm cơ sở cho việc
ra các quyết định về môi trường…);
b) Thiết kế chương trình đáp ứng đúng nhu cầu của từng đối tượng sử
dụng dữ liệu quan trắc: nhà quản lý, người lập kế hoạch của địa phương hay
trung ương…;
c) Thiết kế chương trình bảo đảm sự phù hợp giữa mục tiêu chất lượng dữ
liệu cần đạt được và các nguồn lực sẵn có;
d) Các lưu ý đối với việc xác định mục tiêu chất lượng dữ liệu như sau:
Mục tiêu chất lượng dữ liệu mang tính định tính và định lượng, mô tả mức độ
chấp nhận của dữ liệu hoặc tiện ích cho người khai thác, sử dụng dữ liệu. Mục
tiêu chất lượng dữ liệu chỉ ra chất lượng cần có của dữ liệu nhằm đáp ứng các
mục tiêu của chương trình quan trắc.
11.3. Thu thập các thông tin cơ bản để thiết kế chương trình quan trắc:
a) Khảo sát thực tế tại khu vực tiến hành quan trắc;
b) Thu thập thông tin về các chương trình quan trắc đã từng thực hiện trên
địa bàn khu vực quan trắc;
c) Thu thập thông tin về các dữ liệu sẵn có, có thể được tham khảo để
thiết kế chương trình quan trắc.
11.4. Điều chỉnh mục tiêu chương trình quan trắc: dựa vào các thông tin
thu thập được và các thông tin, dữ liệu sẵn có, tiến hành điều chỉnh, đánh giá lại
mục đích và các mục tiêu cụ thể của chương trình thiết kế ban đầu.
11.5. Xây dựng một kế hoạch thực hiện bao gồm cả công tác chuẩn bị
của chương trình quan trắc.
11.6. Xây dựng các quy trình thao tác chuẩn (SOPs): Quy trình thao tác
chuẩn mô tả chi tiết các quá trình thực hiện, các phương pháp áp dụng như một
dạng sổ tay giúp các quan trắc viên thực hiện quan trắc một cách dễ dàng và bài
bản. Có thể sử dụng các tiêu chuẩn hoặc hướng dẫn có sẵn và điều chỉnh cho
phù hợp với chương trình quan trắc.
11.7. Thu thập thông tin phản hồi về SOP, xây dựng Kế hoạch bảo đảm
chất lượng (QAPP).
11.8. Hoàn thiện QAPP dựa trên các ý kiến đánh giá:
a) Cụ thể hóa phương pháp sử dụng và thủ tục kiểm soát chất lượng;
b) Điều chỉnh các thủ tục cho phù hợp với yêu cầu;
c) Trình cấp có thẩm quyền thông qua.
11.9. Sau khi QAPP được thông qua, thực hiện chương trình quan trắc
theo các thủ tục mô tả trong QAPP về sử dụng nhân lực, lấy mẫu, đo tại hiện
trường, phân tích môi trường, xử lý số liệu và viết báo cáo.
3
11.10. Đánh giá và hoàn thiện chương trình quan trắc theo thời gian và
phản ánh bất kỳ sự thay đổi nào trong QAPP:
a) Việc hoàn thiện chương trình quan trắc nên tiến hành đồng thời với quá
trình thực hiện chương trình quan trắc;
b) Nếu có những thay đổi trong QAPP thì phải thông báo cho nhà quản lý
và luôn sẵn sàng cho việc kiểm tra của nhà quản lý và người sử dụng dữ liệu.
11.12. Các nội dung cơ bản của QAPP
Các nội dung cơ bản của một QAPP như sau:
(1) Đối tượng sẽ sử dụng dữ liệu quan trắc;
(2) Mục đích, các mục tiêu, vấn đề của chương trình quan trắc;
(3) Những quyết định, chính sách có thể được đưa ra từ các dữ liệu quan
trắc;
(4) Những vấn đề có thể phát sinh và những hành động giảm thiểu, khắc
phục tác động của những vấn đề này;
(5) Mục tiêu chất lượng dữ liệu;
(6) Cách thức, thời gian và địa điểm thực hiện chương trình quan trắc;
(7) Phương pháp phân tích, đánh giá và báo cáo.
QAPP được xây dựng và thông qua trước khi bắt đầu chương trình quan
trắc.
4
Phụ lục 2
THÔNG SỐ VÀ PHƢƠNG PHÁP QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG
MÔI TRƢỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2021/TT-BTNMT ngày tháng năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Các từ viết tắt trong Phụ lục:
1. TCVN: tiêu chuẩn quốc gia.
2. ISO: tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế.
3. SMEWW: viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Standard Methods for the
Examination of Water and Waste Water” là các phương pháp chuẩn kiểm tra
nước và nước thải.
4. US EPA Method: phương pháp của Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa
Kỳ.
5. NIOSH: tiêu chuẩn của Viện An toàn và Sức khỏe lao động Hoa Kỳ.
6. OSHA: viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Occupational Safety and Health
Administration” là Cơ quan An toàn Nghề nghiệp và Sức khỏe Hoa Kỳ.
7. MASA: viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Method of Air Sampling and
Analysis” là phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu khí của Tổ chức
Intersociety Committee.
8. ASTM: viết tắt của cụm từ tiếng Anh “American Society for Testing
and Materials” là Hiệp hội Vật liệu và Thử nghiệm Hoa Kỳ.
9. AS: viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Australian Standard” là tiêu chuẩn
quốc gia của Úc.
10. JIS: viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Japanese Industrial Standard” là
tiêu chuẩn công nghiệp của Nhật Bản.
11. IS: viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Indian Standard” là tiêu chuẩn của
Ấn Độ.
12. CFR: viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Code of Ferderal Reguations” là
mã số quy định liên bang của Hoa Kỳ
13. AS/NZS: viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Australian/New Zealand
Standard” là tiêu chuẩn của Úc và New Zealand.
5
Phụ lục 2.1. Phƣơng pháp quan trắc không khí xung quanh
1. Lấy mẫu và đo tại hiện trường: lựa chọn phương pháp quy định tại quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành tương ứng hoặc trong Bảng 6 dưới đây:
Bảng 6. Phƣơng pháp lấy mẫu và đo tại hiên trƣờng không khí xung quanh
STT Thông số Số hiệu phƣơng pháp
1 SO2
TCVN 5971:1995;
TCVN 7726:2007;
MASA 704A;
MASA 704B;
NIOSH 6004
2 CO
TCVN 5972:1995;
TCVN 7725:2007;
MASA 128;
ASTM D 3162;
3 NO2
TCVN 6137:2009;
MASA 406;
ASTM D1607
4 O3
TCVN 6157:1996;
TCVN 7171:2002
5 H2S MASA 701
6 NH3
TCVN 5293:1995;
MASA 401
7 Benzen
TCVN 12247-1:2018;
ISO 16017-1:2000;
US EPA Method TO-17;
MASA 834;
NIOSH Method 1501;
ASTM D 3686-95
8 Toluen
TCVN 12247-1:2018;
ISO 16017-1:2000;
US EPA Method TO-17;
MASA 834;
NIOSH Method 1501
ASTM D 3686-95;
9 Xylen
TCVN 12247-1:2018;
ASTM D 3686-95;
ISO 16017-1:2000;
US EPA Method TO-17;
MASA 834;
NIOSH Method 1501;
6
ASTM D 3686-95
10 Styren
TCVN 12247-1:2018;
ASTM D 3686-95;
ISO 16017-1:2000;
US EPA Method TO-17;
MASA 834;
NIOSH Method 1501;
ASTM D 3686-95.
11 Acetonitril NIOSH Method 1606
12 Benzidin NIOSH Method 5509
13 Naphtalen OSHA Method 35
14 Acetaldehyde NIOSH Method 2538
15 Anilin NIOSH Method 2002
16 Cloroform NIOSH Method 1003
17 Formaldehyt
OSHA Method 52;
NIOSH Method 2541;
NIOSH Method 3500;
US EPA Compendium Method TO-11A
18 Tetracloetylen NIOSH 1003;
US EPA Method TO-17
19 Vinyl clorua NIOSH 1007;
US EPA Method TO-17
20 Phenol
NIOSH 3502;
MASA 121;
NIOSH 2546
21 CH4
ASTM 1945;
MASA 101
22 Mercaptan (tính theo
Methyl mercaptan)
ASTM D2913 - 96(2007);
NIOSH Method 2452
23 Acrylonitril NIOSH Method 1604
24 Acrolein NIOSH Method 2501
25 Hydrocacbon NIOSH Method 1500
26 n-octan NIOSH Method 1500
27 Xyanua MASA 808
28 PAHs NIOSH Method 5515;
US EPA Method TO-13A
29 Cylohexan NIOSH Method 1500
30 n-heptan NIOSH Method 1500
31 Cl2 MASA 202
7
32 HF
MASA 809;
MASA 205;
MASA 203F;
NIOSH Method 7906
33 HCN NIOSH Method 6017;
NIOSH Method 6010
34 H3PO4 NIOSH Method 7908
35 H2SO4 NIOSH Method 7908
36 HBr NIOSH Method 7907
37 HNO3 NIOSH Method 7907
38 HCl NIOSH Method 7907
39 Ni
TCVN 5067:1995;
ASTM D4185-96;
NIOSH Method 7300;
US EPA Compendium Method IO-3.2;
US EPA Compendium Method IO-3.3;
US EPA Compendium Method IO-3.4
40 Hg
ISO 6978- 2003;
NIOSH Method 6009;
OSHA Method ID 140;
US EPA Method IO-5
41 Mn
TCVN 5067:1995;
ASTM D4185-96;
NIOSH 7300;
US EPA Compendium Method IO-3.2;
US EPA Compendium Method IO-3.3;
US EPA Compendium Method IO-3.4
42 As
TCVN 5067:1995;
NIOSH 7300;
US EPA Compendium Method IO-3.2;
US EPA Compendium Method IO-3.3;
US EPA Compendium Method IO-3.4
43 Cd
TCVN 5067:1995;
ASTM Method D4185-96;
NIOSH Method 7048;
NIOSH 7300;
US EPA Compendium Method IO-3.2;
US EPA Compendium Method IO-3.3;
US EPA Compendium Method IO-3.4;
ISO 11174:1996
44 Cr (VI) TCVN 5067:1995;
OSHA Method ID 215;
8
NIOSH Method 7600;
ASTM D 6832
45 Asin (AsH3) NIOSH Method 6001
46 Tổng bụi lơ lửng (TSP)
TCVN 5067:1995;
US EPA Compendium Method IO-2.1 (high
volume);
ASTM D 4096 -17
47 PM10
40 CFR part 50 Method appendix J;
AS/NZS 3580.9.7:2009;
AS/NZS 3580.9.6:2003;
US EPA Compendium Method IO-2.1 (high
volume);
US EPA Compendium Method IO-1.2;
US EPA Compendium Method IO-2.3
48 PM2,5
40 CFR Part 50 Method Appendix L;
AS/NZS 3580.9.7:2009;
49 Pb
TCVN 5067:1995;
ASTM D4185-96;
NIOSH Method 7300;
NIOSH Method 7301;
NIOSH Method 7302;
NIOSH Method 7303;
NIOSH Method 7082;
NIOSH Method 7105;
US EPA Compendium Method IO-3.2;
US EPA Compendium Method IO-3.3;
US EPA Compendium Method IO-3.4
50 Polyclobiphenyl (PCB)
US EPA Method TO-9A;
US EPA Method TO-10A;
US EPA Method TO-4A
51 Dioxin/furan
(PCDD/PCDF) US EPA Method TO-9A
52
Các hợp chất
Polyclobiphenyl tương
tự Dioxin (dl-PCB)
US EPA Method TO-9A
53
Các thông số khí tượng
(hướng gió, tốc độ gió,
nhiệt độ, độ ẩm tương
đối, áp suất)
QCVN 46:2012/BTNMT
9
2. Phân tích trong phòng thí nghiệm: lựa chọn phương pháp quy định tại
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành hoặc trong Bảng 7 dưới đây:
Bảng 7. Phƣơng pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
STT Thông số Số hiệu phƣơng pháp
1 SO2
TCVN 5971:1995;
TCVN 7726:2007;
MASA 704A;
MASA 704B;
NIOSH 6004;
2 CO
TCVN 5972:1995;
TCVN 7725:2007;
MASA 128;
OSHA ID-209;
OSHA ID 210 (sắc ký);
ASTM D 3162
3 NO2
TCVN 6137:2009;
MASA 406;
ASTM D1607
4 O3
TCVN 6157:1996;
TCVN 7171:2002
5 H2S MASA 701
6 NH3
TCVN 5293:1995;
MASA 401
7 Benzen
TCVN 12247-1:2018;
ASTM D 3686-95;
ISO 16017-1:2000;
US EPA Method TO-17;
MASA 834;
NIOSH Method 1501;
ASTM D 3686-95; ISO 16017-1:2000;
NIOSH Method 1501
8 Toluen
TCVN 12247-1:2018;
ASTM D 3686-95;
ISO 16017-1:2000;
US EPA Method TO-17;
MASA 834;
NIOSH Method 1501;
ASTM D 3686-95; ISO 16017-1:2000;
NIOSH Method 1501
10
9 Xylen
TCVN 12247-1:2018;
ASTM D 3686-95;
ISO 16017-1:2000;
US EPA Method TO-17;
MASA 834;
NIOSH Method 1501;
ASTM D 3686-95; ISO 16017-1:2000;
NIOSH Method 1501
10 Styren
TCVN 12247-1:2018;
ASTM D 3686-95;
ISO 16017-1:2000;
US EPA Method TO-17;
MASA 834;
NIOSH Method 1501;
ASTM D 3686-95; ISO 16017-1:2000;
NIOSH Method 1501
11 Acetonitril NIOSH Method 1606
12 Benzidin NIOSH Method 5509
13 Naphtalen OSHA Method 35
14 Acetaldehyde NIOSH Method 2538
15 Anilin NIOSH Method 2002
16 Cloroform NIOSH Method 1003
17 Formaldehyt
NIOSH Method 2541;
NIOSH Method 3500;
OSHA Method 52;
US EPA Compendium Method TO-11A
18 Tetracloetylen US.EPA Method TO-17;
NIOSH Method 1003
19 Vinyl clorua USEPA Method TO-17;
NIOSH Method 1007
20 Phenol
NIOSH Method 3502;
OSHA Method 32;
NIOSH 2546
21 CH4
MASA 101;
ASTM 1945
22 Mercaptan (tính theo
Methyl mercaptan)
ASTM D2913 - 96(2007);
NIOSH Method 2452.
23 Acrylonitril NIOSH Method 1604
11
24 Acrolein NIOSH Method 2501
25 Hydrocacbon NIOSH Method 1500
26 n-octan NIOSH Method 1500
27 Xyanua MASA 808
28 PAHs NIOSH Method 5515;
US EPA Compendium Method TO-13A
29 Cylohexan NIOSH Method 1500
30 n-heptan NIOSH Method 1500
31 Cl2 MASA 202
32 HF
MASA 809;
MASA 205;
MASA 203F;
NIOSH Method 7906
33 HCN NIOSH Method 6017;
NIOSH Method 6010D
34 H3PO4 NIOSH Method 7908
35 H2SO4 NIOSH Method 7908
36 HBr NIOSH Method 7907
37 HNO3 NIOSH Method 7907
38 HCl NIOSH Method 7907
39 Ni
ASTM D4185-96;
NIOSH 7 Method 300;
US EPA Compendium Method IO-3.2;
US EPA Compendium Method IO-3.3;
US EPA Compendium Method IO-3.4
40 Hg
ISO 17733:2015;
NIOSH Method 6009;
OSHA Method ID 140
41 Mn
ASTM D4185-96;
NIOSH 7300;
US EPA Compendium Method IO-3.2;
US EPA Compendium Method IO-3.3;
US EPA Compendium Method IO-3.4
42 As
NIOSH 7300;
US EPA Compendium Method IO-3.2;
US EPA Compendium Method IO-3.3;
US EPA Compendium Method IO-3.4
12
43 Cd
ASTM D4185-96;
NIOSH Method 7048;
NIOSH 7300;
US EPA Compendium Method IO-3.2;
US EPA Compendium Method IO-3.3;
US EPA Compendium Method IO-3.4;
ISO 11174:1996
44 Cr (VI)
NIOSH Method 7600;
OSHA Method ID 215;
ASTM D 6832
45 Asin (AsH3) NIOSH Method 6001
46 Tổng bụi lơ lửng
(TSP)
TCVN 5067:1995;
US EPA Compendium Method IO-2.1 (high
volume);
ASTM D 4096 -17
47 PM10
40 CFR part 50 Method appendix J;
AS/NZS 3580.9.7:2009;
AS/NZS 3580.9.6:2003;
US EPA Compendium Method IO-2.1 (high
volume)
48 PM2,5
40 CFR Part 50 Method appendix L;
AS/NZS 3580.9.7:2009
49 Pb
TCVN 6152:1996
NIOSH Method 7300;
NIOSH Method 7301;
NIOSH Method 7302;
NIOSH Method 7303;
NIOSH Method 7082;
NIOSH Method 7105;
ASTM D4185-96;
US EPA Compendium Method IO-3.2;
US EPA Compendium Method IO-3.3;
US EPA Compendium Method IO-3.4;
ISO 9855:1993;
ISO 8518:2001
50 Polyclobiphenyl
(PCB)
US EPA Method TO-9A;
US EPA Method 1668A/B;
TCVN 8601:2009;
TCVN 9241:2012;
SMEWW 6630C:2017;
Method EN-1948-4 WHO PCB;
Method EN-1948-4 Marker PCB;
13
US EPA Method 8270D
51 Tổng dioxin/furan,
PCDD/PCDF
US EPA Method TO-9A;
U.S. EPA Method 1613;
U.S. EPA Method 8290;
U.S. EPA Method 8280;
JIS Methods K0311 and K0312;
Method EN-1948
52
Các hợp chất
polyclobiphenyl tương
tự dioxin, dl-PCB
US EPA Method TO-9A;
US EPA Method 1668B
14
Phụ lục 2.2. Phƣơng pháp quan trắc chất lƣợng nƣớc mặt
1. Lấy mẫu và đo tại hiện trường
a) Lấy và bảo quản, vận chuyển mẫu nước mặt: lựa chọn phương pháp
quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành hoặc trong Bảng 8 dưới đây.
Bảng 8. Các phƣơng pháp lấy mẫu nƣớc mặt tại hiện trƣờng
STT Loại mẫu Số hiệu phƣơng pháp
1 Mẫu nước sông, suối
TCVN 6663-6:2018;
TCVN 6663-1:2011;
TCVN 6663-3:2016
2 Mẫu nước ao hồ TCVN 6663-4:2018;
TCVN 5994:1995
3 Mẫu vi sinh TCVN 8880:2011
4 Mẫu thực vật nổi SMEWW 10200.B:2017
5 Mẫu động vật nổi SMEWW 10200.B:2017
6 Mẫu động vật đáy SMEWW 10200.B:2017
b) Đo các thông số nước mặt tại hiện trường: lựa chọn phương pháp quy
định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành hoặc trong Bảng 9 dưới đây.
Bảng 9. Các phƣơng pháp đo tại hiện trƣờng các thông số nƣớc
mặt tại hiện trƣờng
STT Thông số đo Số hiệu phƣơng pháp
1 Nhiệt độ SMEWW 2550B:2017
2 pH TCVN 6492:2011
3 DO TCVN 7325:2016
4 EC SMEWW 2510B:2017
5 Độ đục SMEWW 2130B:2017;
US EPA Method 180.1
6 Độ trong Đo bằng đĩa trắng (secchi)
7 TDS Sử dụng thiết bị đo trực tiếp
8 ORP SMEWW 2580B:2017;
ASTM 1498:2014
9 Độ muối SMEWW 2520B:2017
10 Độ màu Sử dụng thiết bị đo trực tiếp
15
2. Phân tích trong phòng thí nghiệm: lựa chọn phương pháp quy định tại
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành hoặc trong Bảng 10 dưới đây.
Bảng 10. Các phƣơng pháp phân tích các thông số nƣớc mặt
trong phòng thí nghiệm
STT Thông số Số hiệu phƣơng pháp
1 Độ màu
TCVN 6185:2015 (Phương pháp C);
ASTM D1209-05;
SMEWW 2120C:2017
2 Độ kiềm TCVN 6636:1-2000;
SMEWW 2320.B:2017
3 Độ cứng tổng số TCVN 6224:1996;
SMEWW 2340C:2017
4 TSS TCVN 6625:2000;
SMEWW 2540D:2017
5 BOD5
TCVN 6001-1:2008;
TCVN 6001-2:2008;
SMEWW 5210B:2017
6 COD
TCVN 6491: 1999;
SMEWW 5220.B:2017;
SMEWW 5220.C:2017
7 TOC
TCVN 6634:2000;
SMEWW 5310B:2017;
SMEWW 5310C:2017
8 NH4+
TCVN 6179-1:1996;
TCVN 6660:2000;
SMEWW 4500-NH3.B&D:2017;
SMEWW 4500-NH3.B&F:2017;
SMEWW 4500-NH3.B&H:2017
9 NO2-
TCVN 6178:1996;
TCVN 6494-1:2011;
SMEWW 4500-NO2-.B:2017;
SMEWW 4110B:2017;
SMEWW 4110C:2017;
US EPA Method 300.0
10 NO3-
TCVN 6180:1996;
TCVN 7323-1:2004;
TCVN 6494-1:2011;
SMEWW 4110.B:2017;
SMEWW 4110.C:2017;
SMEWW 4500-NO3-.D:2017;
SMEWW 4500-NO3-.E:2017;
US EPA Method 300.0;
16
US EPA Method 352.1
11 SO42-
TCVN 6200:1996;
TCVN 6494-1:2011;
SMEWW 4110.B:2017;
SMEWW 4110.C:2017;
SMEWW 4500-SO42-.E:2017;
US EPA Method 300.0
12 PO43-
TCVN 6202:2008;
TCVN 6494-1:2011;
SMEWW 4110.B:2017;
SMEWW 4110.C:2017;
SMEWW 4500-P.D:2017;
SMEWW 4500-P.E:2017;
US EPA Method 300.0;
US EPA Method 365.3
13 CN-
TCVN 6181:1996;
TCVN 7723:2007;
SMEWW 4500-CN-.C&E:2017;
ISO 14403-2:2017
14 Cl-
TCVN 6194:1996;
TCVN 6494-1:2011;
SMEWW 4110B:2017;
SMEWW 4110C:2017;
SMEWW 4500.Cl-:2017;
US EPA Method 300.0
15 F-
TCVN 6195-1996;
TCVN 6494-1:2011;
SMEWW 4500-F-.B&C:2017;
SMEWW 4500-F-.B&D:2017;
SMEWW 4110B:2017;
SMEWW 4110C:2017;
US EPA Method 300.0
16 S2- TCVN 6637:2000;
SMEWW 4500-S2-.B&D:2017
17 Tổng N
TCVN 6624:1-2000;
TCVN 6624:2-2000;
TCVN 6638:2000;
SMEWW 4500-N.C:2017
18 Tổng P
TCVN 6202:2008;
SMEWW 4500P.B&D:2017;
SMEWW 4500P.B&E:2017;
US EPA Method 365.3
19 Na TCVN 6196-1:1996;
17
TCVN 6196-2:1996;
TCVN 6196-3:1996;
TCVN 6660:2000;
TCVN 6665:2011;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3120B:2017;
US EPA Method 200.7
20 K
TCVN 6196-1:1996;
TCVN 6196-2:1996;
TCVN 6196-3:1996;
TCVN 6660:2000;
TCVN 6665:2011;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3120B:2017;
US EPA Method 200.7
21 Ca
TCVN 6201:1995;
TCVN 6198:1996;
TCVN 6660:2000;
TCVN 6665:2011;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3120B:2017;
US EPA Method 200.7
22 Mg
SMEWW 3111.B:2017;
SMEWW 3120.B:2017;
TCVN 6201:1995;
TCVN 6660:2000;
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 6020B
23 Fe
TCVN 6177:1996;
TCVN 6665:2011;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3500-Fe.B.2017;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3120B:2017;
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 6020B
24 Mn
TCVN 6002:1995;
TCVN 6665:2011;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3120B:2017;
SMEWW 3125B:2017;
18
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 6020B
25 Cu
TCVN 6193:1996;
TCVN 6665:2011;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3120B:2017;
SMEWW 3125B:2017;
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 6020B
26 Zn
TCVN 6193:1996;
TCVN 6665:2011;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3120B:2017;
SMEWW 3125B:2017;
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 6020B
27 Ni
TCVN 6665:2011;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3120B:2017;
SMEWW 3125B:2017;
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 6020B
28 Pb
TCVN 6665:2011;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3125B:2017;
SMEWW 3130B:2017;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 6020B
29 Cd
TCVN 6197:2008;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3125B:2017;
US EPA Method 200.8;
19
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 6020B
30 As
TCVN 6626:2000;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3114B:2017;
SMEWW 3114C:2017;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3125B:2017;
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 6020B
31 Hg
TCVN 7724:2007;
TCVN 7877:2008;
SMEWW 3112B:2017;
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 7470A
32 Tổng crôm (Cr)
TCVN 6222:2008;
TCVN 6665:2011;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3120B:2017;
SMEWW 3125B:2017;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 6020B
33 Cr (VI) TCVN 7939:2008;
SMEWW 3500-Cr.B:2017
34 Coliform TCVN 6187-2:1996;
SMEWW 9221B:2017
35 Coliform chịu nhiệt TCVN 6187-2:1996;
SMEWW 9221:2017
36 E.Coli
TCVN 6187-2:1996;
SMEWW 9221B:2017;
SMEWW 9222B:2017
37 Tổng dầu, mỡ
TCVN 7875: 2008;
SMEWW 5520B:2017;
SMEWW 5520C:2017
38 Tổng Phenol
TCVN 6216:1996;
SMEWW 5530 B&C:2017;
US EPA Method 420.1;
ISO 14402:1999
39 Hoá chất bảo vệ thực
vật clo hữu cơ
TCVN 7876:2008;
TCVN 9241:2017;
20
SMEWW 6630B:2017;
SMEWW 6630C:2017;
US EPA Method 8081B;
US EPA Method 8270D;
40 Hóa chất bảo vệ thực
vật photpho hữu cơ
US EPA Method 8141B;
US EPA Method 8270D
41 Tổng hoạt độ phóng
xạ
TCVN 6053:2011;
TCVN 8879:2011;
SMEWW 7110B:2017;
42 Tổng hoạt độ phóng
xạ
TCVN 6219:2011;
TCVN 8879:2011;
SMEWW 7110B:2017
43 Polyclobiphenyl
(PCB)
TCVN 9241:2012;
SMEWW 6630C:2017;
US EPA Method 1668B;
US EPA Method 8082A;
US EPA Method 8270D
44 Dioxin/furan
(PCDD/PCDF)
US EPA Method 1613B;
US EPA Method 8290A
45
Các hợp chất
polyclobiphenyl tương
tự dioxin (dl-PCB)
US EPA Method 1668C
46 Decabromodiphenyl ete
(DBDE) US EPA Method 1614A
47 Hexabromobiphenyl
(HBB)
US EPA Method 8270D
48
Hexabromodiphenyl
ete và
heptabromodiphenyl
ete (HBDE)
US EPA Method 1614A
49 Hexachlorobutadiene
(HCBD)
US EPA Method 524.4;
US EPA Method 8270D
50 Pentachlorobenzene
(PeCB)
US EPA Method 8270D
51
Pentachlorophenol
(PCP), muối của chúng
và các este
US EPA Method 1653A;
US EPA Method 1624/1625
52
Perfluorooctane
sulfonic acid (PFOS),
muối của chúng và
perfluorooctane
sulfonyl fluoride
(PFOSF)
US EPA Method 533;
US EPA Method 537.1
21
53 Polychlorinated
naphthalene (PCN)
US EPA Method 8270D
54 Các paraffin mạch
ngắn chứa clo (SCCP)
Áp dụng các phương pháp tiêu chuẩn
quốc gia và quốc tế
55
Tetrabromodiphenyl
ete và
Pentabromodiphenyl
ete (POP-BDE)
US EPA Method 1614A
56 Hexabromocyclododec
ane (HBCDD)
Áp dụng các phương pháp tiêu chuẩn
quốc gia và quốc tế
57
Perfluorooctanoic acid
(PFOA), muối của
chúng và các hợp chất
liên quan đến PFOA
US EPA Method 533;
US EPA Method 537.1;
DIN 38407-42:2010;
CEN/TS 15968 :2010;
ISO 25101:2009
58 Chất hoạt động bề mặt TCVN 6622-1:2009;
SMEWW 5540 B&C:2017
59 Thực vật nổi SMEWW 10200:2017
60 Động vật nổi SMEWW 10200:2017
61 Động vật đáy SMEWW 10500:2017
22
Phụ lục 2.3. Phƣơng pháp quan trắc chất lƣợng nƣớc dƣới đất
1. Lấy mẫu và đo tại hiện trường
a) Lấy và bảo quản, vận chuyển mẫu nước dưới đất: lựa chọn phương
pháp quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành hoặc trong Bảng 11
dưới đây:
Bảng 11. Các phƣơng pháp lấy mẫu nƣớc dƣới đất
TT Loại mẫu Số hiệu phƣơng pháp sử dụng
1 Mẫu nước dưới đất
TCVN 6663-1:2011;
TCVN 6663-11:2011;
TCVN 6663-3:2016
2 Mẫu vi sinh TCVN 8880:2011
b) Đo tại hiện trường các thông số trong nước dưới đất: lựa chọn phương
pháp quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành tương ứng hoặc trong
Bảng 12 dưới đây.
Bảng 12. Các phƣơng pháp đo mẫu nƣớc dƣới đất tại hiện
trƣờng
STT Thông số Số hiệu phƣơng pháp
1 Nhiệt độ SMEWW 2550.B:2017
2 pH TCVN 6492:2011;
SMEWW 4500 H+.B:2017
3 DO TCVN 7325:2016
4 EC SMEWW 2510.B:2017
5 TDS Sử dụng thiết bị đo trực tiếp
6 Độ đục SMEWW 2130.B:2017;
EPA Method 180.1 (tương đương)
7 ORP SMEWW 2580.B:2017;
ASTM 1498:2014
8 Độ muối SMEWW 2520.B:2017
9 Độ màu Sử dụng thiết bị đo trực tiếp
2. Phân tích trong phòng thí nghiệm: lựa chọn phương pháp quy định tại
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành hoặc trong Bảng 13 dưới đây:
Bảng 13. Các phƣơng pháp phân tích các thông số trong mẫu
nƣớc dƣới đất trong phòng thí nghiệm
STT Thông số Số hiệu phƣơng pháp
1 Độ kiềm TCVN 6636-1:2000;
23
TCVN 6636-2:2000;
SMEWW 2320.B:2017
2 Độ màu
TCVN 6185:2015 (phương pháp C) ;
ASTM D1209-05 (2019) ;
SMEWW 2120.C:2017
3 Độ cứng tổng số TCVN 6224:1996;
SMEWW 2340.C:2017
4 TSS TCVN 6625:2000;
SMEWW 2540D:2017
5 BOD5
TCVN 6001-1:2008;
TCVN 6001-2:2008;
SMEWW 5210B :2017
6 COD
TCVN 6491:1999;
SMEWW 5220.B:2017;
SMEWW 5220.C:2017
7 Chỉ số pecmanganat TCVN 6186:1996
8 NH4+
TCVN 6179-1:1996;
TCVN 6660:2000;
SMEWW 4500-NH3.B&D:2017;
SMEWW 4500-NH3.B&F:2017;
SMEWW 4500-NH3.B&H:2017
9 PO43-
TCVN 6202:2008;
TCVN 6494-1:2011;
SMEWW 4110.B:2017;
SMEWW 4110.C:2017;
SMEWW 4500-P.D:2017;
SMEWW 4500-P.E:2017;
US EPA Method 300.0
10 NO2-
TCVN 6178:1996;
TCVN 6494-1:2011;
SMEWW 4500-NO2-.B:2017;
SMEWW 4110B:2017;
SMEWW 4110C:2017;
US EPA Method 300.0
11 NO3-
TCVN 6180:1996;
TCVN 7323-2:2004;
TCVN 6494-1:2011;
SMEWW 4110B:2017;
SMEWW 4110C:2017;
SMEWW 4500-NO3-.D:2017;
SMEWW 4500-NO3-.E:2017;
US EPA Method 300.0;
US EPA Method 352.1
24
12 HCO3- SMEWW 2320B:2017;
TCVN 6636-1:2000
13 SO42-
TCVN 6200:1996;
TCVN 6494-1:2011;
SMEWW 4110B:2017;
SMEWW 4110C:2017;
SMEWW 4500-SO42-.E:2017;
US EPA Method 300.0
14 CO32- SMEWW 2320B:2017;
TCVN 6636-2:2000
15 CN-
TCVN 6181:1996;
TCVN 7723:2007;
SMEWW 4500-CN-.C&E:2017;
ISO 14403-2: 2017
16 Cl-
TCVN 6194:1996;
TCVN 6494-1:2011;
SMEWW 4110B:2017;
SMEWW 4110C:2017;
SMEWW 4500.Cl-:2017;
US EPA Method 300.0
17 F-
TCVN 6195-1996;
TCVN 6494-1:2011;
SMEWW 4500-F-.B&C:2017;
SMEWW 4500-F-.B&D:2017;
SMEWW 4110B:2017;
SMEWW 4110C:2017;
US EPA Method 300.0
18 S2-
TCVN 6637:2000;
SMEWW 4500-S2-.B&C&D:2017;
SMEWW 4500-S2-.F:2017
19 Tổng N
TCVN 6624:1-2000;
TCVN 6624:2-2000;
TCVN 6638:2000
20 Tổng P
TCVN 6202:2008;
SMEWW 4500-P.B&D:2017;
SMEWW 4500-P.B&E:2017
21 Na+
TCVN 6196-1:1996;
TCVN 6196-2:1996;
TCVN 6196-3:1996;
TCVN 6660:2000;
TCVN 6665:2011;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3120B:2017
25
22 K+
TCVN 6196-1:1996;
TCVN 6196-2:1996;
TCVN 6196-3:1996;
TCVN 6660:2000;
TCVN 6665:2011;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3120B:2017
23 Ca2+
TCVN 6201:1995;
TCVN 6198:1996;
TCVN 6660:2000;
TCVN 6665:2011;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3120B:2017
24 Mg2+
TCVN 6201:1995;
TCVN 6660:2000;
TCVN 6665:2011;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3120B:2017
25 Fe
TCVN 6177:1996;
TCVN 6665:2011;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3500-Fe.B.2017;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3120B:2017;
US EPA Method 6020B
26 Mn
TCVN 6665:2011;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3120B:2017;
SMEWW 3125B: 2017;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 6020B
27 Pb
TCVN 6665:2011;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3125B:2017;
SMEWW 3130B:2017;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 6020B
28 Cu
TCVN 6193:1996;
TCVN 6665:2011;
ISO 15586:2003;
26
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3120B:2017;
SMEWW 3125B: 2017;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 6020B
29 Zn
TCVN 6193:1996;
TCVN 6665:2011;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3113B:2017;
MEWW 3120B:2017;
SMEWW 3125B:2017;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 6020B
30 Ni
ISO 15586:2003;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3120B:2017;
SMEWW 3125B:2017;
US EPAMethod 200.8;
US EPA Method 6020B
31 Cd
TCVN 6197:2008;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3125B: 2017;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 6020B
32 As
TCVN 6626:2000;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3114B:2017;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3125B:2017;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 6020B
33 Hg
TCVN 7724:2007;
TCVN 7877:2008;
SMEWW 3112B:2017;
US EPA Method 7470A;
US EPA Method 200.8
34 Se
TCVN 6183:1996;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3114B:2017;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 6020B
27
35 Al
TCVN 6657:2000;
TCVN 6665:2011;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3111D:2017;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3120B:2017;
SMEWW 3125B:2017;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 6020B
36 Tổng crôm (Cr)
TCVN 6222:2008;
TCVN 6665:2011;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3113B:2017;
MEWW 3120B:2017;
SMEWW 3125B:2017;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 6020B
37 Cr (VI)
TCVN 7939:2008;
SMEWW 3500-Cr.B:2017;
US EPA Method 7196A
38 Co
TCVN 6665:2011;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3120B:2017;
SMEWW 3125B:2017;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 6020B
39 Coliform
TCVN 6187-2:1996;
TCVN 6187-1:2019;
SMEWW 9221B:2017;
SMEWW 9222B:2017
40 E.coli
TCVN 6187-2:1996;
TCVN 6187-1:2019;
SMEWW 9221B:2017;
SMEWW 9222B:2017
41 Tổng dầu, mỡ
TCVN 7875: 2008;
SMEWW 5520B:2017;
SMEWW 5520C:2017
42 Tổng phenol
TCVN 6216:1996;
ISO 14402:1999;
SMEWW 5530 B&C:2017;
US EPA Method 420.1
28
43 Tổng hoạt độ phóng
xạ
TCVN 6053:2011;
TCVN 8879:2011;
SMEWW 7110B:2017
44 Tổng hoạt độ phóng
xạ
TCVN 6219:2011;
TCVN 8879:2011;
SMEWW 7110B:2017
45 PAHs
SMEWW 6440B:2017;
SMEWW 6440C:2017;
US EPA Method 8100;
US EPA Method 8310;
US EPA Method 8270D
46 Hoá chất bảo vệ
thực vật clo hữu cơ
TCVN 7876:2008;
TCVN 9241:2017;
SMEWW 6630B:2017;
SMEWW 6630C:2017;
US EPA Method 8081B;
US EPA Method 8270D
47
Hóa chất bảo vệ
thực vật photpho
hữu cơ
US EPA Method 8141B;
US EPA Method 8270D
48 Polyclobiphenyl
(PCB)
TCVN 8601:2009;
TCVN 9241:2017;
SMEWW 6630C:2017;
US EPA Method 1668B;
US EPA Method 8082A;
US EPA Method 8270D
49 Dioxin/furan
(PCDD/PCDF)
US EPA Method 1613B
US EPA Method 8290A
50
Các hợp chất
polyclobiphenyl
tương tự dioxin (dl-
PCB)
US EPA Method 1668B
51 Decabromodiphenyl
ete (DBDE) US EPA Method 1614A
52
Hexabromobiphenyl
(HBB) US EPA Method 8270D
53
Hexabromodiphenyl
ete và
heptabromodiphenyl
ete (HBDE)
US EPA Method 1614A
54 Hexachlorobutadiene
(HCBD)
US EPA Method 524.4;
US EPA Method 8270D
29
55 Pentachlorobenzene
(PeCB) US EPA Method 8270D
56
Pentachlorophenol
(PCP), muối của
chúng và các este
US EPA Method 1653A;
US EPA Method 1624/1625
57
Perfluorooctane
sulfonic acid
(PFOS), muối của
chúng và
perfluorooctane
sulfonyl fluoride
(PFOSF)
US EPA Method 533;
US EPA Method 537.1
58 Polychlorinated
naphthalene (PCN) US EPA Method 8270D
59
Các paraffin mạch
ngắn chứa clo
(SCCP)
Áp dụng các phương pháp tiêu chuẩn quốc
gia và quốc tế
60
Tetrabromodiphenyl
ete và
Pentabromodiphenyl
ete (POP-BDE)
US EPA Method 1614A
61 Hexabromocyclodod
ecane (HBCDD)
Áp dụng các phương pháp tiêu chuẩn quốc
gia và quốc tế
62
Perfluorooctanoic
acid (PFOA), muối
của chúng và các
hợp chất liên quan
đến PFOA
EPA 533; EPA 537.1;
DIN 38407-42:2010;
CEN/TS 15968 :2010;
ISO 25101:2009
63 Chất hoạt động bề
mặt
TCVN 6622-1:2009;
SMEWW 5540 B&C:2017
30
Phụ lục 2.4. Phƣơng pháp quan trắc chất lƣợng nƣớc biển
1. Lấy mẫu và đo tại hiện trường
a) Lấy và bảo quản, vận chuyển mẫu nước biển: lựa chọn phương pháp
quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành hoặc trong Bảng 14 dưới
đây:
Bảng 14. Các phƣơng pháp lấy mẫu nƣớc biển
STT Loại mẫu Số hiệu phƣơng pháp
1 Mẫu nước biển
ISO 5667-9:2015;
TCVN 6663-1:2011;
TCVN 5998:1995;
TCVN 6663-3:2016
2 Mẫu vi sinh TCVN 8880:2011
3 Mẫu thực vật nổi SMEWW 10200.B:2017
4 Mẫu động vật nổi SMEWW 10200.B:2017
5 Mẫu động vật đáy SMEWW 10200.B:2017
b) Đo các thông số trong nước biển tại hiện trường: lựa chọn phương pháp
quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành hoặc trong Bảng 15 dưới
đây:
Bảng 15. Các phƣơng pháp đo mẫu nƣớc biển tại hiện trƣờng
STT Thông số Số hiệu phƣơng pháp
1 Nhiệt độ SMEWW 2550.B:2017
2 Độ muối SMEWW 2520.B:2017
3 pH TCVN 6492:2011;
US EPA Method 9040
4 DO TCVN 7325:2016;
SMEWW 4500 O.G:2017
5 EC SMEWW 2510.B:2017
6 Độ trong Đo bằng đĩa trắng (secchi)
7 Độ đục SMEWW 2130.B:2017;
EPA 180.1
8 TDS Sử dụng thiết bị đo trực tiếp
9 Các thông số khí
tượng hải văn Sử dụng thiết bị đo trực tiếp
31
2. Phân tích trong phòng thí nghiệm: lựa chọn phương pháp quy định tại
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành hoặc trong Bảng 16 dưới đây:
Bảng 16. Các phƣơng pháp phân tích mẫu nƣớc biển trong phòng
thí nghiệm
STT Thông số Số hiệu phƣơng pháp
1 TSS TCVN 6625:2000;
SMEWW 2540D:2017
2 BOD5
TCVN 6001-1:2008;
TCVN 6001-2:2008;
SMEWW 5210B:2017
3 NH4+
TCVN 6179-1:1996;
SMEWW 4500-NH3.B&F:2017;
SMEWW 4500-NH3.D:2017
4 PO43-
TCVN 6202:2008;
TCVN 6494-1:2011;
SMEWW 4110B:2017;
SMEWW 4110C:2017;
SMEWW 4500-P.D:2017;
SMEWW 4500-P.E:2017;
US EPA Method 300.0
5 NO2-
TCVN 6178:1996;
TCVN 6494-1:2011;
SMEWW 4500-NO2-.B:2017;
SMEWW 4110B:2017;
SMEWW 4110C:2017;
US EPA Method 300.0
6 NO3-
TCVN 6494-1:2011;
SMEWW 4110B:2017;
SMEWW 4110C:2017;
SMEWW 4500-NO3-.E:2017;
US EPA Method 352.1
7 F-
TCVN 6195-1996;
TCVN 6494-1:2011;
SMEWW 4110.B:2017;
SMEWW 4110C:2017;
SMEWW 4500-F-.B&C:2017;
SMEWW 4500-F-.B&D:2017;
US EPA Method 300.
8 S2-
TCVN 6637:2000;
SMEWW 4500-S2-.B&C&D:2017;
SMEWW 4500-S2-.F:2017
9 CN- TCVN 6181:1996;
32
SMEWW 4500-CN-.C&E:2017;
ISO 14403-2:2017
10 Pb
US EPA Method 1640;
US EPA Method 200.10;
US EPA Method 200.13;
ASTM D6800 – 12.
11 Fe
TCVN 6177:1996;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3500-Fe.B:2017;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3113B:2017;
US EPA Method 6020B
12 Zn
TCVN 6193:1996;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3111C:2017;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3125B:2017;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 6020B
13 Cu
TCVN 6193:1996;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3111C:2017;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3125B:2017;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 1640;
US EPA Method 200.10;
US EPA Method 200.12;
US EPA Method 200.13;
US EPA Method 6020B
14 Mn
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3125B:2017;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 6020B
15 Cd
TCVN 6197:2008;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3125B:2017;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 1640;
US EPA Method 200.10;
US EPA Method 200.12;
US EPA Method 200.13;
33
US EPA Method 6020B
16 Hg
TCVN 7724:2007;
TCVN 7877:2008;
SMEWW 3112B:2017
17 As
TCVN 6626:2000;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3114B:2017;
US EPA Method 1640
18 Tổng crôm (Cr)
TCVN 6222:2008;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3111C:2017;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3125B:2017;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 6020B
19 Cr (VI) SMEWW 3500-Cr.B:2017;
US EPA Method 7196A
20 Tổng N
TCVN 6624:1-2000;
TCVN 6624:2-2000;
TCVN 6638:2000;
SMEWW 4500-N.C:2017
21 Tổng P
TCVN 6202:2008;
SMEWW 4500- P.B&D:2017;
SMEWW 4500-P.B&E:2017
22 Tổng dầu, mỡ
TCVN 7875:2008;
SMEWW 5520B:2017;
SMEWW 5520C:2017;
US EPA Method 413.2;
US EPA Method 1664
23 Tổng dầu mỡ khoáng SMEWW 5520B&F:2017;
SMEWW 5520C&F:2017
24 Tổng phenol
TCVN 6216:1996;
SMEWW 5530B&C:2017;
SMEWW 5530B&D:2017;
ISO 14402:1999
25 Động vật nổi SMEWW 10200:2017
26 Động vật đáy SMEWW 10500:2017
27 Hóa chất bảo vệ thực vật
clo hữu cơ
TCVN 7876:2008;
TCVN 9241:2017;
SMEWW 6630B:2017;
SMEWW 6630C:2017;
US EPA Method 8081B;
34
US EPA Method 8270D
28 Hóa chất bảo vệ thực vật
photpho hữu cơ
US EPA Method 8141B;
US EPA Method 8270D
29 Decabromodiphenyl ete
(DBDE) US EPA Method 1614A
30 Hexabromobiphenyl
(HBB) US EPA Method 8270D
31
Hexabromodiphenyl ete
và heptabromodiphenyl
ete (HBDE)
US EPA Method 1614A
32 Hexachlorobutadiene
(HCBD)
US EPA Method 524.4;
US EPA Method 8270D
33 Pentachlorobenzene
(PeCB) US EPA Method 8270D
34
Pentachlorophenol (PCP),
muối của chúng và các
este
US EPA Method 1653A;
US EPA Method 1625
35
Perfluorooctane sulfonic
acid (PFOS), muối của
chúng và perfluorooctane
sulfonyl fluoride (PFOSF)
US EPA Method 533;
US EPA Method 537.1
36 Polychlorinated
naphthalene (PCN)
US EPA Method 1653A;
US EPA Method 1624/1625
37 Các paraffin mạch ngắn
chứa clo (SCCP)
Áp dụng các phương pháp tiêu
chuẩn quốc gia và quốc tế
38
Tetrabromodiphenyl ete
và Pentabromodiphenyl
ete (POP-BDE)
US EPA Method 1614A
39 Hexabromocyclododecane
(HBCDD)
Áp dụng các phương pháp tiêu
chuẩn quốc gia và quốc tế
40
Perfluorooctanoic acid
(PFOA), muối của chúng
và các hợp chất liên quan
đến PFOA
US EPA Method 533;
US EPA Method 537.1;
DIN 38407-42:2010;
CEN/TS 15968 :2010;
ISO 25101:2009
41 Coliform SMEWW 9221B:2017;
TCVN 6187-2:1996
35
Phụ lục 2.5. Phƣơng pháp quan trắc chất lƣơng nƣớc mƣa
1. Lấy mẫu và đo tại hiện trường
a) Lấy mẫu nước mưa tại hiện trường: TCVN 5997:1995 về hướng dẫn
lấy mẫu nước mưa;
b) Đo các thông số trong nước mưa tại hiện trường: lựa chọn phương pháp
quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành tương ứng hoặc trong Bảng
17 dưới đây:
Bảng 17. Các phƣơng pháp đo nƣớc mƣa tại hiện trƣờng
STT Thông số Số hiệu phƣơng pháp
1 Nhiệt độ SMEWW 2550.B:2017
2 pH SMEWW 4500 H+.B:2017
3 EC SMEWW 2510.B:2017
4 TDS Sử dụng thiết bị quan trắc hiện
trường
5 Các thông số khí tượng QCVN 46:2012/BTNMT
c) Bảo quản và vận chuyển mẫu: mẫu nước mưa sau khi lấy được bảo
quản và lưu giữ theo TCVN 6663-3:2016.
2. Phân tích trong phòng thí nghiệm
a) Việc phân tích các thông số trong nước mưa trong phòng thí nghiệm:
lựa chọn phương pháp quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành tương
ứng hoặc trong Bảng 18 dưới đây:
Bảng 18. Các phƣơng pháp phân tích nƣớc mƣa trong phòng thí nghiệm
STT Thông số Số hiệu phƣơng pháp
1 Cl-
TCVN 6494-1:2011;
SMEWW 4110B:2017;
SMEWW 4110C:2017;
SMEWW 4500.Cl-:2017;
US EPA Method 300.0
2 F-
TCVN 6494-1:2011;
SMEWW 4500-F-.B&C:2017;
SMEWW 4110B:2017;
SMEWW 4110C:2017;
US EPA Method 300.0
3 NO2-
TCVN 6494-1:2011;
SMEWW 4500-NO2-.B:2017;
SMEWW 4110B:2017;
SMEWW 4110C:2017;
36
US EPA Method 300.0
4 NO3-
TCVN 6494-1:2011;
SMEWW 4110B:2017;
SMEWW 4110C:2017;
US EPA Method 300.0
5 PO43-
TCVN 6494-1:2011;
SMEWW 4110B:2017;
SMEWW 4110C:2017;
US EPA Method 300.0
6 SO42-
TCVN 6494-1:2011;
SMEWW 4110B:2017;
SMEWW 4110C:2017;
US EPA Method 300.0
7 NH4+ TCVN 6660:2000
8 Na+
TCVN 6196-1:1996;
TCVN 6196-2:1996;
TCVN 6196-3:1996;
TCVN 6660:2000;
TCVN 6665:2011;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3120B:2017;
US EPA Method 200.7
9 K+
TCVN 6196-1:1996;
TCVN 6196-2:1996;
TCVN 6196-3:1996;
TCVN 6660:2000;
TCVN 6665:2011;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3120B:2017;
US EPA Method 200.7
10 Ca2+
TCVN 6201:1995;
TCVN 6198:1996;
TCVN 6660:2000;
TCVN 6665:2011;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3120B:2017;
US EPA Method 200.7
11 Mg2+
TCVN 6201:1995;
TCVN 6660:2000;
TCVN 6665:2011;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3120B:2017;
US EPA Method 200.7
37
Phụ lục 2.6. Phƣơng pháp quan trắc chất lƣợng đất
1. Lấy mẫu tại hiện trường: lựa chọn phương pháp quy định tại quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia hiện hành hoặc trong bảng Bảng 19 dưới đây:
Bảng 19. Phƣơng pháp lấy mẫu đất tại hiện trƣờng
STT Tên phƣơng pháp Số hiệu phƣơng pháp
1 Chất lượng đất - Phương pháp đơn
giản để mô tả đất TCVN 6857:2001
2 Lấy mẫu đất
TCVN 5297:1995;
TCVN 7538-2:2005;
TCVN 7538-1:2006;
TCVN 7538-4:2007;
TCVN 7538-5:2007
2. Phân tích trong phòng thí nghiệm: lựa chọn phương pháp quy định tại
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành hoặc trong Bảng 20 dưới đây:
Bảng 20. Phƣơng pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
STT Thông số Số hiệu phƣơng pháp
1 Độ ẩm TCVN 4048:2011
2 Thành phần cấp hạt TCVN 8567:2010
3 pH TCVN 5979:2007
4 EC TCVN 6650:2000
5 Cl- US EPA Method 300.0
6 SO42- TCVN 6656:2000;
US EPA Method 300.0
7 PO43- US EPA Method 300.0
8 NO3- TCVN 6643:2000;
US EPA Method 300.0
9 NH4+ TCVN 6643:2000
10 Tổng N
TCVN 6645:2000;
TCVN 6643:2000;
TCVN 6498:1999
11 Tổng P TCVN 6499:1999;
12 Tổng K TCVN 8660:2011
13 Cacbon hữu cơ TCVN 6642:2000;
TCVN 6644:2000;
38
TCVN 8941:2011
14 As
TCVN 8467: 2010;
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 7010;
US EPA Method 7062;
US EPA Method 6020B;
US EPA Method 3050B
15 Cd
TCVN 6496:2009;
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 7000B;
US EPA Method 7010;
US EPA Method 6020B
16 Pb
TCVN 6496:2009;
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 7000B;
US EPA Method 7010;
US EPA Method 6020B
17 Zn
TCVN 6496:2009;
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 7000B;
US EPA Method 7010;
US EPA Method 6020B
18 Hg
TCVN 8882:2011;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 7471B;
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 3051A;
US EPA Method 6020B
19 Tổng crôm (Cr)
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 7000B;
US EPA Method 7010;
US EPA Method 6020B
20 Cu
TCVN 6496:2009;
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 7000B;
US EPA Method 7010;
US EPA Method 6020B
39
21 Hóa chất bảo vệ thực vật clo
hữu cơ
US EPA Method 8081B;
US EPA Method 8270D
22 Hóa chất bảo vệ thực vật
phot pho hữu cơ
US EPA Method 8141B;
US EPA Method 8270D
23 Polyclobiphenyl (PCB)
TCVN 8061:2009;
US EPA Method 1668B;
US EPA Method 8082A;
US EPA Method 8270D
24 Dioxin/Furan (PCDD/PCDF) TCVN 10883:2016;
US EPA Method 1613B
25
Các hợp chất
polyclobiphenyl tươngtự
dioxin (dl-PCB)
US EPA Method 1668B;
EPA Method 8082
26 Decabromodiphenyl ete
(DBDE) US EPA Method 1614A
27 Hexabromobiphenyl (HBB) US EPA Method 8270D
28
Hexabromodiphenyl ete và
Heptabromodiphenyl ete
(HBDE)
US EPA Method 1614A
29 Hexachlorobutadiene
(HCBD)
US EPA Method 524.4;
US EPA Method 8270D
30 Pentachlorobenzene (PeCB) US EPA Method 8270D
31 Pentachlorophenol (PCP),
muối của chúng và các este
US EPA Method 1653A;
US EPA Method 1625
32
Perfluorooctane sulfonic acid
(PFOS), muối của chúng và
Perfluorooctane sulfonyl
fluoride (PFOSF)
US EPA Method 533;
US EPA Method 537.1
33 Polychlorinated naphthalene
(PCN) US EPA Method 8270D
34 Các paraffin mạch ngắn chứa
clo (SCCP)
Áp dụng theo phương pháp tiêu
chuẩn quốc gia và quốc tế
35
Tetrabromodiphenyl ete và
Pentabromodiphenyl ete
(POP-BDE)
US EPA Method 1614A
36 Hexabromocyclododecane
(HBCDD)
Áp dụng theo phương pháp tiêu
chuẩn quốc gia và quốc tế
37
Perfluorooctanoic acid
(PFOA), các muối của chúng
và các hợp chất liên quan
đến PFOA
EPA 533; EPA 537.1;
DIN 38407-42:2010;
CEN/TS 15968 :2010;
ISO 25101:2009
40
Phụ lục 2.7. Phƣơng pháp quan trắc chất lƣợng trầm tích
1. Lấy mẫu tại hiện trường: lựa chọn phương pháp quy định tại quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia hiện hành tương ứng hoặc trong Bảng 21 dưới đây:
Bảng 21. Các phƣơng pháp lấy mẫu trầm tích
STT Tên phƣơng pháp Số hiệu phƣơng pháp
1 Lấy mẫu trầm tích
TCVN 6663-19:2015;
TCVN 6663-15:2004;
ISO 5667-Part 12
2. Phân tích trong phòng thí nghiệm: lựa chọn phương pháp quy định tại
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành tương ứng hoặc trong Bảng 22 dưới đây:
Bảng 22. Các phƣơng pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
STT Thông số Số hiệu phƣơng pháp
1 As
TCVN 8467:2010;
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 7010;
US EPA Method 7062;
US EPA Method 6020B
2 Cd
TCVN 6496:2009;
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 7000B;
US EPA Method 7010;
US EPA Method 6020B
3 Pb
TCVN 6496:2009;
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 7000B;
US EPA Method 7010;
US EPA Method 6020B
4 Zn
TCVN 6496:2009;
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 7000B;
US EPA Method 7010;
US EPA Method 6020B
41
5 Hg
TCVN 8882:2011;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 7471B;
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 3051A;
US EPA Method 6020B
6 Tổng crôm (Cr)
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 7000B;
US EPA Method 7010;
US EPA Method 6020B
7 Cu
TCVN 6496:2009;
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 7000B;
US EPA Method 7010;
US EPA Method 6020B
8 Fe
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 7000B;
US EPA Method 7010;
US EPA Method 6020B
9 Phenol ISO 17182:2014;
US EPA Method 8041A
10 Xyanua
ISO 17380:2013;
US EPA Method 9014;
US EPA Method 1312
11 Hóa chất bảo vệ thực vật clo
hữu cơ
US EPA Method 8081B;
US EPA Method 8270D
12 Hóa chất bảo vệ thực vật
photpho hữu cơ
US EPA Method 8141B;
US EPA Method 8270D
13 Polyclobiphenyl (PCB)
US EPA Method 1668B;
US EPA Method 8270D;
US EPA Method 8082A
14 Dioxin/furan (PCDD/PCDF) US EPA Method 1613B;
TCVN 10883:2016
15
Các hợp chất
polyclobiphenyl tương tự
dioxin
(dl-PCB)
US EPA Method 1668B;
US EPA Method 8082
16 Các hợp chất hydrocacbon
thơm đa vòng (PAHs)
US EPA Method 8100;
US EPA Method 8270D
42
17 Decabromodiphenyl ete
(DBDE) US EPA Method 1614A
18 Hexabromobiphenyl (HBB) US EPA Method 8270D
19
Hexabromodiphenyl ete và
heptabromodiphenyl ete
(HBDE)
US EPA Method 1614A
20 Hexachlorobutadiene
(HCBD)
US EPA Method 524.4;
US EPA Method 8270D
21 Pentachlorobenzene (PeCB) US EPA Method 8270D
22 Pentachlorophenol (PCP),
muối của chúng và các este
US EPA Method 1653A;
US EPA Method 1625
23
Perfluorooctane sulfonic acid
(PFOS), muối của chúng và
Perfluorooctane sulfonyl
fluoride (PFOSF)
US EPA Method 533;
US EPA Method 537.1
24 Polychlorinated naphthalenes
(PCN) US EPA Method 8270D
25 Các paraffin mạch ngắn chứa
clo (SCCP)
Áp dụng theo phương pháp tiêu
chuẩn quốc gia và quốc tế
26
Tetrabromodiphenyl ete và
Pentabromodiphenyl ete
(POP-BDE)
US EPA Method 1614A
27 Hexabromocyclododecane
(HBCD)
Áp dụng theo phương pháp tiêu
chuẩn quốc gia và quốc tế
28
Perfluorooctanoic acid
(PFOA), các muối của chúng
và các hợp chất liên quan
đến PFOA
US EPA Method 533;
US EPA Method 537.1;
DIN 38407-42:2010;
CEN/TS 15968 :2010;
ISO 25101:2009
43
Phụ lục 3
DANH SÁCH VÀ PHƢƠNG PHÁP QUAN TRẮC CÁC CHẤT POP
TRONG NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, SẢN PHẨM,
HÀNG HÓA, THIẾT BỊ
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2021/TT-BTNMT ngày tháng năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phụ lục 3.1. Danh sách các chất POP, lĩnh vực sử dụng, phát sinh các chất
POP theo quy định của Công ƣớc Stockholm và nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa POP
STT Tên chất POP
Phụ lục
Công ƣớc
Stockholm
Lĩnh vực sử dụng
các chất POP
Nguyên liệu, nhiên liệu,
vật liệu, sản phẩm,
hàng hóa, thiết bị có
chứa POP
Các chất POP ban đầu
1 Aldrin A
Trong lĩnh vực y tế
và nông nghiệp (hóa
chất, chế phẩm diệt
côn trùng, diệt
khuẩn, thuốc bảo vệ
thực vật)
- Hóa chất, chế phẩm diệt
côn trùng, diệt khuẩn;
- Thuốc bảo vệ thực vật.
2 Chlordane A
- Hóa chất, chế phẩm diệt
côn trùng, diệt khuẩn;
- Thuốc bảo vệ thực vật.
3 Dieldrin A
- Hóa chất, chế phẩm diệt
côn trùng, diệt khuẩn;
- Thuốc bảo vệ thực vật.
4 Endrin A - Thuốc bảo vệ thực vật.
5 Heptachlor A
- Hóa chất, chế phẩm diệt
côn trùng, diệt khuẩn;
- Thuốc bảo vệ thực vật.
6 Mirex A
- Hóa chất, chế phẩm diệt
côn trùng, diệt khuẩn.
- Thuốc bảo vệ thực vật.
7 Toxaphene A
- Hóa chất, chế phẩm diệt
côn trùng, diệt khuẩn;
- Thuốc bảo vệ thực vật.
8
1,1,1-trichloro-2,2-bis (4-
chlorophenyl) ethane
(DDT)
B
- Hóa chất, chế phẩm diệt
côn trùng, diệt khuẩn;
- Thuốc bảo vệ thực vật.
44
STT Tên chất POP
Phụ lục
Công ƣớc
Stockholm
Lĩnh vực sử dụng
các chất POP
Nguyên liệu, nhiên liệu,
vật liệu, sản phẩm,
hàng hóa, thiết bị có
chứa POP
9 Hexachlorobenzene
(HCB) A, C
- Trong lĩnh vực y tế
và nông nghiệp
(thuốc trừ sâu, hóa
chất, chế phẩm diệt
côn trùng, diệt
nấm...);
- Trong lĩnh vực
công nghiệp (là chất
U-POP phát sinh từ
hoạt động đốt chất
thải, đốt nhiên liệu,
luyện kim, xi
măng...).
- Thuốc diệt nấm trên các
loại ngũ cốc, đặc biệt là
lúa mì;
- Thuốc trừ sâu, hóa chất,
chế phẩm diệt côn trùng;
- Thuốc nhuộm;
- Chất bảo quản gỗ;
- Vật liệu sản xuất điện
cực.
10 Polyclobiphenyl (PCB) A, C
- Trong lĩnh vực
công nghiệp (công
nghiệp điện: Máy
biến thế, dầu biến
thế, tụ điện, thiết bị
điện…);
- Trong lĩnh vực
công nghiệp (là chất
U-POP phát sinh từ
hoạt động đốt chất
thải, đốt nhiên liệu,
luyện kim, xi
măng...).
- Máy biến thế, dầu biến
thế;
- Tụ điện, thiết bị điện.
11 Polychlorinated dibenzo-
p-dioxin (PCDD) C Trong lĩnh vực công
nghiệp (là chất U-
POP phát sinh từ
các hoạt động đốt
chất thải, đốt nhiên
liệu, luyện kim, xi
măng...)
12 Polychlorinated
dibenzofuran (PCDF) C
Các chất POP mới bổ sung
13 Chlordecone A Trong lĩnh vực y tế
và nông nghiệp
(thuốc bảo vệ thực
vật, hóa chất, chế
phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn...)
- Thuốc bảo vệ thực vật.
14 Alpha
hexachlorocyclohexane A
- Hóa chất, chế phẩm diệt
côn trùng, diệt khuẩn;
- Thuốc bảo vệ thực vật.
15 Beta A - Hóa chất, chế phẩm diệt
45
STT Tên chất POP
Phụ lục
Công ƣớc
Stockholm
Lĩnh vực sử dụng
các chất POP
Nguyên liệu, nhiên liệu,
vật liệu, sản phẩm,
hàng hóa, thiết bị có
chứa POP
hexachlorocyclohexane côn trùng, diệt khuẩn;
- Thuốc bảo vệ thực vật.
16 Lindane A
- Hóa chất, chế phẩm diệt
côn trùng, diệt khuẩn;
- Thuốc bảo vệ thực vật;
- Chất bảo quản gỗ.
17 Hexabromobiphenyl
(HBB) A
Trong lĩnh vực công
nghiệp (sử dụng làm
chất chống cháy
trong các ngành
nhựa, thiết bị điện
tử, ngành sơn, bọt
polyurethane trong
phương tiện giao
thông)
- Chất dẻo chịu nhiệt
ABS (Acrylonitrin
Butadien Styren) sử dụng
trong ngành công nghiệp
xây dựng và công nghiệp
sản xuất máy móc;
- Các thiết bị điện (các
bộ phận của tivi hoặc
radio);
- Làm chất chống cháy ở
các lớp phủ và lớp sơn, ở
trong bọt polyurethane
trong đồ đệm của phương
tiện giao thông.
18
Hexabromodiphenyl ether
và Heptabromodiphenyl
ether (HBDE)
A
Trong lĩnh vực công
nghiệp (sử dụng
trong thiết bị điện
và điện tử, phương
tiện giao thông)
- Chất làm chậm quá
trình cháy;
- Vật liệu sản xuất
polymer, đặc biệt là ABS
(Acrylonitrin Butadien
Styren).
19
Tetrabromodiphenyl ether
và Pentabromodiphenyl
ether (POP-BDE)
A
Trong lĩnh vực công
nghiệp (sử dụng
trong các sản phẩm
nội thất, dệt may,
vật liệu cách nhiệt)
- Máy vi tính;
- Thiết bị điện gia dụng,
văn phòng;
- Da, lớp chất dẻo và các
linh kiện điện tử được sử
dụng trong phương tiện
giao thông;
- Khuôn và bản xốp cho
các bộ phận ô tô, ghế
ngồi và bảng điều khiển;
- Lớp bọc đệm, lớp phủ
46
STT Tên chất POP
Phụ lục
Công ƣớc
Stockholm
Lĩnh vực sử dụng
các chất POP
Nguyên liệu, nhiên liệu,
vật liệu, sản phẩm,
hàng hóa, thiết bị có
chứa POP
của đồ nội thất, các hợp
phần tạo bọt trong chất
dẻo;
- Vật liệu lót đệm, đệm,
quần áo bảo hộ, thảm,
rèm cửa, vải bọc, lều...;
- Vật liệu xây dựng: Bộ
lọc bọt, các tấm cách
điện, tấm chống bọt, tấm
lót chất dẻo, nhựa, xốp
cách nhiệt cho đường
ống, xốp cứng;
- Bọt polyurethane trong
các vật liệu đóng gói bao
bì.
20 Pentachlorobenzene
(PeCB) A, C
- Trong lĩnh vực
nông nghiệp (thuốc
bảo vệ thực vật);
- Trong lĩnh vực
công nghiệp (sử
dụng như là một
chất chống cháy,
chất trung gian hóa
học);
- Trong lĩnh vực
công nghiệp (là chất
U-POP phát sinh từ
các hoạt động đốt
chất thải rắn, đốt
sinh khối và đốt
than).
- Thuốc trừ sâu và thuốc
diệt nấm;
- Dầu truyền nhiệt;
- Chất làm chậm quá
trình cháy.
21
Perfluorooctane sulfonic
acid (PFOS), muối của
chúng và Perfluorooctane
sulfonyl fluoride (PFOSF)
B
- Trong lĩnh vực y tế
(thuốc diệt côn
trùng);
- Trong lĩnh vực
công nghiệp:
+ Sử dụng trong
lĩnh vực công
nghiệp hóa chất
- Thuốc diệt côn trùng
nhằm kiểm soát mối và
kiến lửa đỏ;
- Bả côn trùng nhằm
kiểm soát kiến xén lá từ
Atta spp. và Acromyrmex
spp.;
- Bọt cứu hỏa;
47
STT Tên chất POP
Phụ lục
Công ƣớc
Stockholm
Lĩnh vực sử dụng
các chất POP
Nguyên liệu, nhiên liệu,
vật liệu, sản phẩm,
hàng hóa, thiết bị có
chứa POP
như: Sản xuất hóa
chất phụ gia có
chứa PFOS, bọt
chữa cháy, dầu thủy
lực trong ngành
hàng không;
+ Sử dụng trong
lĩnh vực công
nghiệp xi mạ; sản
xuất giấy tráng; dệt
may; sản xuất da và
thảm; cao su và
nhựa; sản xuất sơn;
sản xuất mực in;
sản xuất đồ gia
dụng; điện tử; bán
dẫn; nhiếp ảnh.
- Chất lỏng thủy lực hàng
không;
- Mạng che quang trong
chất bán dẫn và ngành
công nghiệp màn hình
tinh thể lỏng;
- Hóa chất và sản phẩm
kim loại mạ cứng, mạ
trang trí;
- Sản phẩm điện tử và
linh kiện điện tử cho một
số máy in màu và máy
photo màu;
- Thảm tổng hợp;
- Đồ da và quần áo đặc
dụng (chống cháy, cách
nhiệt, cách nước...);
- Vật liệu, giấy và bao bì
có tính chống thấm;
- Cao su và nhựa cách
nhiệt;
- Chất tạo ảnh;
- Vật liệu bán dẫn có lớp
phủ cản quang và lớp
chống chói.
22 Endosulfan kỹ thuật và
các đồng phân A
Trong lĩnh vực nông
nghiệp (thuốc bảo
vệ thực vật)
- Thuốc bảo vệ thực vật.
23 Hexabromocyclododecane
(HBCDD) A
- Trong lĩnh vực xây
dựng (sử dụng như
một chất phụ gia
chống cháy trong
bọt cách nhiệt cho
các tòa nhà);
- Trong lĩnh vực
công nghiệp (sử
dụng trong thiết bị
điện và điện tử).
- Bọt cách nhiệt
(polystyrene bọt);
- Thiết bị điện và điện tử.
48
STT Tên chất POP
Phụ lục
Công ƣớc
Stockholm
Lĩnh vực sử dụng
các chất POP
Nguyên liệu, nhiên liệu,
vật liệu, sản phẩm,
hàng hóa, thiết bị có
chứa POP
24
Pentachlorophenol (PCP),
muối của chúng và các
ester
A
- Trong lĩnh vực
nông nghiệp (thuốc
bảo vệ thực vật);
- Trong lĩnh vực
công nghiệp (sử
dụng trong lĩnh vực
bảo quản gỗ, da,
giấy, hệ thống nước
làm lạnh...).
- Thuốc bảo vệ thực vật,
thuốc trừ sâu, thuốc diệt
nấm, diệt khuẩn;
- Chất bảo quản gỗ;
- Chất bảo quản cho các
sản phẩm dệt may và các
sản phẩm da.
25 Polychlorinated
naphthalene (PCN) A, C
- Trong lĩnh vực
công nghiệp (sử
dụng làm chất bảo
quản gỗ, làm phụ
gia cho nhựa, cao
su, điện môi, tụ điện
và dầu bôi trơn cho
động cơ, làm chất
cách điện cho dây
dẫn điện);
- Trong lĩnh vực
công nghiệp (là chất
U-POP phát sinh từ
ngành công nghiệp
kim loại màu thứ
cấp, xi măng và sản
xuất magie, luyện
nhôm và luyện cốc).
- Chất bảo quản gỗ;
- Phụ gia dầu động cơ;
- Hóa chất phủ mạ điện;
- Nguyên liệu sản xuất
thuốc nhuộm;
- Phụ gia trong thuốc
nhuộm;
- Dầu tụ điện.
26 Hexachlorobutadiene
(HCBD) A, C
- Trong lĩnh vực
công nghiệp (sử
dụng như chất phân
hủy phụ trong quá
trình làm dung môi
cho các hóa chất
chứa clo khác);
- Trong lĩnh vực
công nghiệp (là chất
U-POP phát sinh
trong quá trình sử
dụng hóa chất).
Dung môi trong ngành
cao su, polymer.
27 Decabromodiphenyl ether A - Trong lĩnh vực - Phụ gia chất chống
49
STT Tên chất POP
Phụ lục
Công ƣớc
Stockholm
Lĩnh vực sử dụng
các chất POP
Nguyên liệu, nhiên liệu,
vật liệu, sản phẩm,
hàng hóa, thiết bị có
chứa POP
(DBDE) công nghiệp:
+ Sử dụng như một
chất phụ gia chống
cháy: nhựa, polyme,
vật liệu tổng hợp,
hàng dệt may, chất
kết dính, chất phủ;
+ Vật liệu dẻo trong
vỏ máy tính, ti vi,
dây và cáp, đường
ống....
cháy: nhựa, polyme, vật
liệu tổng hợp, chất kết
dính, chất phủ.
- Phụ gia trong nhựa gia
dụng, thiết bị điện (vỏ
của máy tính ti vi, dây và
cáp điện, đường ống và
thảm) và thiết bị gia dụng
(sưởi ấm, bàn là, quạt, lò
xo đun nước nóng);
- Bọt Polyurethane cách
nhiệt trong xây dựng.
28 Các paraffin mạch ngắn
chứa clo (SCCP) A
Trong lĩnh vực công
nghiệp (sử dụng
trong cao su, da,
sơn, phụ gia bôi
trơn, gia công kim
loại, chất dẻo thứ
cấp...)
- Chất làm chậm cháy
trong cao su, mực, sơn,
keo dính và chất phủ bề
mặt.
- Chế phẩm chứa dầu
trong sản xuất da.
- Phụ gia trong dầu bôi
trơn hoặc chất làm lạnh
trong cắt kim loại hoặc
tạo hình kim loại.
29 Dicofol A
Trong lĩnh vực nông
nghiệp (thuốc bảo
vệ thực vật)
Thuốc bảo vệ thực vật.
30
Perfluorooctanoic acid
(PFOA), các muối của
chúng và các hợp chất liên
quan đến PFOA
A
Trong lĩnh vực công
nghiệp (sử dụng
trong bọt chữa
cháy, dệt may, nhiếp
ảnh, sản xuất dây
cáp điện cao thế)
- Bọt chữa cháy;
- Chất chống cháy, chống
dầu, mỡ, chống ố và
chống nước trong sản
phẩm dệt may, nhiếp
ảnh, sản xuất dây cáp
điện cao thế.
* Ghi chú:
- Phụ lục A Công ước Stockholm: Các chất POP phải loại trừ trong sản xuất và sử
dụng;
- Phụ lục B Công ước Stockholm: Các chất POP phải hạn chế sản xuất và sử dụng;
- Phụ lục C Công ước Stockholm: Các chất POP phát sinh không chủ định (gọi là U-
POP).
50
Phụ lục 3.2. Phƣơng pháp quan trắc các chất POP trong nguyên liệu,
nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị
1. Lấy mẫu tại hiện trường: lựa chọn phương pháp quy định tại quy chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế hiện hành tương ứng hoặc trong Bảng
23 dưới đây:
Bảng 23. Phƣơng pháp lấy mẫu các chất POP (*)
STT Tên sản phẩm Phƣơng pháp lấy mẫu
1 Sản phẩm dệt may, sợi...
1.1 Vật liệu dệt, xơ dệt - phương pháp lấy mẫu Áp dụng các phương pháp
theo tiêu chuẩn quốc gia và
quốc tế phù hợp
1.2 Vải dệt kim - phương pháp lấy mẫu
1.3 Sản phẩm may mặc - phương pháp lấy mẫu
2 Sản phẩm hóa chất
2.1 Sản phẩm hóa học - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu TCVN 1694:1975
2.2
Sản phẩm hóa học sử dụng trong công nghiệp -
kỹ thuật lấy mẫu - sản phẩm hóa học rắn ở
dạng hạt từ bột đến tảng thô
TCVN 1694:2009
(ISO 8213:1986)
3 Sản phẩm thiết bị điện IEC 62321-2:2016
4 Cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp - lấy
mẫu và chuẩn bị mẫu TCVN 6086:2004
5 Thép và gang - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
để xác định thành phần hóa học
TCVN 1811:2009
(ISO 14284:1996)
6 Ngành thực phẩm
6.1 Thực phẩm - hướng dẫn chung về lấy mẫu TCVN 12386:2018
6.2 Sản phẩm nông sản thực phẩm - thiết kế
phương pháp chuẩn để lấy mẫu từ lô hàng TCVN 10989:2015
(*) Áp dụng các phương pháp lấy mẫu theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế phù
hợp.
2. Phân tích trong phòng thí nghiệm: lựa chọn phương pháp quy định tại
quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế hiện hành tương ứng hoặc
trong bảng dưới đây:
51
Bảng 24. Phƣơng pháp phân tích các chất POP trong phòng
thí nghiệm (*)
STT Tên chất
Phụ lục
Công ƣớc
Stockholm
Phƣơng pháp phân tích
1 Aldrin A US EPA Method 8270E;
US EPA Method 8081B
2 Chlordane A US EPA Method 8270E;
US EPA Method 8081B
3 Dieldrin A US EPA Method 8270E;
US EPA Method 8081B
4 Endrin A US EPA Method 8270E;
US EPA Method 8081B
5 Heptachlor A US EPA Method 8270E;
US EPA Method 8081B
6 Mirex A US EPA Method 8270E;
US EPA Method 8081B
7 Toxaphene A US EPA Method 8270E;
US EPA Method 8081B
8 1,1,1-trichloro-2,2-bis (4-
chlorophenyl) ethane (DDT) B US EPA Method 8270E;
US EPA Method 8081B
9 Hexachlorobenzene (HCB) A, C US EPA Method 8270E;
US EPA Method 8081B
10 Polyclobiphenyl (PCB) A, C
US EPA Method 1668C;
CEN Method EN-1948-4
WHO PCB;
CEN Method EN-1948-4
Marker PCB;
JIS Method K0311 và K0312;
US EPA Method 8270E;
US EPA Method 8081B
11 Polychlorinated dibenzo-p-dioxin
(PCDD) C
US EPA Method 1613B;
US EPA Method 8290;
JIS Method K0311 và K0312;
European Air Method EN-
1948
12 Polychlorinated dibenzofurans
(PCDF) C
US EPA Method 1613B;
US EPA Method 8290;
JIS Method K0311 và K0312;
European Air Method EN-
1948
13 Chlordecone A US EPA Method 8270E;
US EPA Method 8081B
14 Alpha hexachlorocyclohexane A US EPA Method 8270E;
US EPA Method 8081B
15 Beta hexachlorocyclohexane A US EPA Method 8270E;
52
STT Tên chất
Phụ lục
Công ƣớc
Stockholm
Phƣơng pháp phân tích
US EPA Method 8081B
16 Lindane A US EPA Method 8270E;
US EPA Method 8081B
17 Hexabromobiphenyl (HBB) A US EPA Method 8270E
18
Hexabromodiphenyl ether và
Heptabromodiphenyl ether
(HBDE)
A US EPA Method 1614A
19
Tetrabromodiphenyl ether và
Pentabromodiphenyl ether (POP-
BDE)
A US EPA Method 1614A
20 Pentachlorobenzene (PeCB) A, C US EPA Method 8270E
21
Perfluorooctane sulfonic acid
(PFOS), muối của chúng và
Perfluorooctane sulfonyl fluoride
(PFOSF)
B
US EPA Method 533;
US EPA Method 537.1;
DIN 38407-42:2010;
CEN/TS 15968:2010;
ISO 25101:2009
22 Endosulfan kỹ thuật và các đồng
phân A US EPA Method 8270E;
US EPA Method 8081B
23 Hexabromocyclododecane
(HBCDD) A
Áp dụng các phương pháp
theo tiêu chuẩn quốc gia và
quốc tế phù hợp
24 Pentachlorophenol (PCP), muối
của chúng và các ester A US EPA Method 1653A;
US EPA Method 1624/1625
25 Polychlorinated naphthalene
(PCN) A, C US EPA Method 8270E
26 Hexachlorobutadiene (HCBD) A, C US EPA Method 524.4;
US EPA Method 8270E
27 Decabromodiphenyl ether
(DBDE) A US EPA Method 1614A
28 Các paraffin mạch ngắn chứa clo
(SCCP) A
Áp dụng các phương pháp
theo tiêu chuẩn quốc gia và
quốc tế phù hợp
29 Dicofol A US EPA Method 8270E
30
Perfluorooctanoic acid (PFOA),
các muối của chúng và các hợp
chất liên quan đến PFOA
A CEN/TS 15968:2010
(*) Áp dụng các phương pháp phân tích theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế phù
hợp.
53
Phụ lục 4
THÔNG SỐ VÀ PHƢƠNG PHÁP QUAN TRẮC ĐỐI VỚI NƢỚC THẢI,
KHÍ THẢI VÀ BÙN THẢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2021/TT-BTNMT ngày tháng năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phụ lục 4.1. Phƣơng pháp quan trắc nƣớc thải
1. Lấy mẫu và đo tại hiện trường
a) Lấy và bảo quản, vận chuyển mẫu nước thải: lựa chọn phương pháp
quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành tương ứng hoặc trong Bảng
25 dưới đây:
Bảng 25. Lấy và bảo quản, vận chuyển mẫu nƣớc thải
TT Loại mẫu Số hiệu phƣơng pháp sử dụng
1 Mẫu nước thải
TCVN 6663-1:2011;
TCVN 5999:1995;
TCVN 6663-3:2016
2 Mẫu vi sinh TCVN 8880:2011
b) Đo các thông số tại hiện trường: lựa chọn phương pháp quy định tại
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành tương ứng hoặc trong Bảng 26 dưới đây:
Bảng 26. Các phƣơng pháp đo các thông số trong nƣớc thải tại
hiện trƣờng
STT Thông số Số hiệu phƣơng pháp
1 Nhiệt độ TCVN 4557:1988;
SMEWW 2550B:2017
2 pH TCVN 6492:2011;
SMEWW 4500 H+.B:2017
3 TDS Sử dụng thiết bị đo trực tiếp
4 Vận tốc ISO 4064-5:2014
5 Lưu lượng
Lưu lượng nước thải phải đo trong một ca
sản xuất và chia làm nhiều lần đo, mỗi
lần đo cách nhau tối đa là 1 giờ. Tổng thể
tích nước thải và lưu lượng trung bình
trong thời gian đo được tính như sau:
V = Σ Qi .Δ ti
QTB = V/ ΣΔti
Trong đó: V - Tổng thể tích nước thải,
m3; Qi - Lưu lượng tức thời tại thời điểm
54
ti; Δ ti - Khoảng thời gian giữa 2 lần đo
lưu lượng tức thời, giờ; QTB - Lưu lượng
trung bình, m3/h.
6 Clo dư SMEWW 4500-Cl:2017
7 Độ màu Sử dụng thiết bị đo trực tiếp
2. Phân tích trong phòng thí nghiệm: lựa chọn phương pháp quy định tại
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành hoặc trong Bảng 27 dưới đây:
Bảng 27. Các phƣơng pháp phân tích các thông số trong nƣớc
thải trong phòng thí nghiệm
STT Thông số Số hiệu phƣơng pháp
1 pH SMEWW 4500 H+.B:2017
2 Độ màu
TCVN 6185C:2015 (phương pháp C);
ASTM D1209-05;
SMEWW 2120C:2017
3 BOD5
TCVN 6001-1:2008;
TCVN 6001-2:2008;
SMEWW 5210B:2017
4 COD
TCVN 6491:1999;
SMEWW 5220B:2017;
SMEWW 5220C:2017;
SMEWW 5220D:2017
5 TSS TCVN 6625:2000;
SMEWW 2540D:2017
6 NH4+
TCVN 5988-1995;
TCVN 6179-1:1997;
TCVN 6660:2000;
SMEWW 4500-NH3.B&D:2017;
SMEWW 4500-NH3.B&F:2017;
SMEWW 4500-NH3.B&H:2017;
USEPA Method 350.2
7 Tổng N
TCVN 6624:1-2000;
TCVN 6624:2-2000;
TCVN 6638:2000
8 Tổng P
TCVN 6202:2008;
SMEWW 4500-P.B&D:2017;
SMEWW 4500-P.B&E:2017
9 NO2-
TCVN 6178:1996;
TCVN 6494-1:2011;
SMEWW 4500-NO2-.B:2017;
SMEWW 4110B:2017;
SMEWW 4110C:2017;
55
US EPA Method 300.0;
US EPA Method 354.1
10 NO3-
TCVN 7323-2:2004;
TCVN 6494-1:2011;
SMEWW 4110B:2017;
SMEWW 4110C:2017;
SMEWW 4500-NO3-.D:2017;
SMEWW 4500-NO3-.E:2017;
US EPA Method 300.0;
US EPA Method 352.1
11 PO43-
TCVN 6202:2008;
TCVN 6494-1:2011;
SMEWW 4110B:2017;
SMEWW 4110C:2017;
SMEWW 4500-P.D:2017;
SMEWW 4500-P.E:2017;
US EPA Method 300.0
12 Clo dư
TCVN 6225-3:2011;
TCVN 6225-1:2017;
TCVN 6225-2:2017;
SMEWW 4500-Cl:2017
13 Cl-
TCVN 6194:1996;
TCVN 6494-1:2011;
SMEWW 4110B:2017;
SMEWW 4110C:2017;
SMEWW 4500.Cl-:2017;
US EPA Method 300.0
14 As
TCVN 6626:2000;
ISO 15586: 2003;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3114B:2017;
SMEWW 3125B:2017;
US EPA Method 200.8
15 Cd
TCVN 6197:2008;
TCVN 6193:1996;
TCVN 6665:2011;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3125B:2017;
US EPA Method 200.8
16 Pb
TCVN 6193:1996;
TCVN 6665:2011;
ISO 15586: 2003;
SMEWW 3113B:2017;
56
SMEWW 3125B:2017;
US EPA Method 200.8
17 Cr (VI) SMEWW 3500-Cr.B:2017;
US EPA Method 7198
18 Cr (III) SMEWW 3500-Cr.B:2017
19 Tổng crôm (Cr)
TCVN 6222:2008;
TCVN 6665:2011;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3120B:2017;
SMEWW 3125B:2017;
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 200.8;
US EPA Method 218.1
20 Cu
TCVN 6193:1996;
TCVN 6665:2011;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3120B:2017;
SMEWW 3125B:2017;
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 200.8
21 F-
TCVN 6494-1:2011;
SMEWW 4500-F-.B&C:2017;
SMEWW 4500-F-.B&D:2017;
SMEWW 4110B:2017;
SMEWW 4110C:2017;
US EPA Method 300.0
22 Zn
TCVN 6193:1996;
TCVN 6665:2011;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3120B:2017;
SMEWW 3125B:2017;
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 200.8
23 Mn
TCVN 6665:2011;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3113B:2017;
57
SMEWW 3120B:2017;
SMEWW 3125B:2017;
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 200.8
24 Ni
TCVN 6193:1996;
TCVN 6665:2011;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3120B:2017;
SMEWW 3125B:2017;
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 200.8
25 Tổng Phenol
TCVN 6216:1996;
TCVN 7874:2008;
ISO 14402:1999;
SMEWW 5530C:2017
26 Fe
TCVN 6177:1996;
TCVN 6665:2011;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3500-Fe.B.2017;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3120:2017;
US EPA Method 200.7
27 S2-
TCVN 6637:2000;
TCVN 6659:2000;
SMEWW 4500 S2-.B&D:2017
28 CN-
TCVN 6181:1996;
TCVN 7723:2007;
ISO 14403-2:2017;
SMEWW 4500-CN-C&E:2017
29 Sn
TCVN 6665:2011;
ISO 15586:2003;
SMEWW 3111B:2017;
SMEWW 3113B:2017;
SMEWW 3120B:2017;
SMEWW 3125B: 2017;
US EPA Method 200.7;
US EPA Method 200.8
30 Hg
TCVN 7724:2007;
TCVN 7877:2008;
SMEWW 3112B:2017;
US EPA Method 7470A
58
31 Hóa chất bảo vệ thực vật
photpho hữu cơ
US EPA Method 8141B;
US EPA Method 8270D
32 Hóa chất bảo vệ thực vật
clo hữu cơ
TCVN 7876:2008;
TCVN 9241:2017;
SMEWW 6630B:2017;
US EPA Method 8081A;
US EPA Method 8270D
33 Các hợp chất
polyclobiphenyl (PCB)
TCVN 7876:2008;
TCVN 9241:2017;
SMEWW 6630C:2017;
US EPA Method 1668B;
US EPA Method 8082A;
US EPA Method 8270D
34 Dioxin/furan
(PCDD/PCDF) US EPA Method 1613B
35
Các hợp chất
polyclobiphenyl tương tự
dioxin (dl-PCB)
US EPA Method 1668B
36 Pentachlorobenzene
(PeCB) US EPA Method 8270D
37
Pentachlorophenol (PCP),
muối của chúng và các
este
US EPA Method 1653A;
US EPA Method 1625
38
Perfluorooctane sulfonic
acid (PFOS), muối của
chúng và perfluorooctane
sulfonyl fluoride (PFOSF)
US EPA Method 533;
US EPA Method 537.1
39 Polychlorinated
naphthalenes (PCN) US EPA Method 8270D
40 Các paraffin mạch ngắn
chứa clo (SCCP)
Áp dụng các phương pháp tiêu chuẩn
quốc gia và quốc tế
41
Tetrabromodiphenyl ete
và Pentabromodiphenyl
ete (POP-BDE)
US EPA Method 1614A
42 Hexabromocyclododecane
(HBCDD)
Áp dụng các phương pháp tiêu chuẩn
quốc gia và quốc tế
43
Perfluorooctanoic acid
(PFOA), các muối của
chúng và các hợp chất liên
quan đến PFOA
EPA 533; EPA 537.1;
DIN 38407-42:2010;
CEN/TS 15968 :2010;
ISO 25101:2009
44 Dầu, mỡ động thực vật
MEWW 5520B&F:2017;
SMEWW 5520D&F:2017;
US EPA Method 1664
59
45 Tổng dầu, mỡ khoáng
SMEWW 5520B&F:2017;
SMEWW 5520C&F:2017;
SMEWW 5520D&F:2017;
US EPA Method 1664
46 Tổng hoạt độ phóng xạ α TCVN 6053:1995;
SMEWW 7110B:2017
47 Tổng hoạt độ phóng xạ β TCVN 6219:2011;
SMEWW 7110B:2017
48 Coliform
TCVN 6187-2:1996;
TCVN 8775:2011;
SMEWW 9221B:2017
49 Salmonella TCVN 9717:2013;
SMEWW 9260B:2017
50 Shigella SMEWW 9260E:2017
51 Vibrio cholerae SMEWW 9260H:2017
52 Halogen hữu cơ dễ bị hấp
thụ (AOX) TCVN 6493:2008
53 Chất hoạt động bề mặt
TCVN 6622-2-2000;
TCVN 6336-1998;
TCVN 6622-1:2009;
SMEWW 5540 B&C:2017
60
Phụ lục 4.2. Phƣơng pháp quan trắc khí thải
1. Quan trắc tại hiện trường: lựa chọn phương pháp quy định tại quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành hoặc trong Bảng 28 dưới đây:
Bảng 28. Phƣơng pháp đo đạc và lấy mẫu tại hiện trƣờng
TT Thông số Số hiệu phƣơng pháp
1 Xác định vị trí lấy mẫu
US EPA Method 1;
US EPA Method 1A (ống khói có
đường kính nhỏ hơn 300 mm)
2 Vận tốc và lưu lượng
US EPA Method 2;
ISO 10780;
TCVN 11303:2016;
TCVN 5977:2009;
TCVN 120-29:2018;
EPA Method 2A;
EPA Method 2C;
EPA Method 2D
3 Khối lượng mol phân tử
khí khô
US EPA Method 3;
TCVN 11304:2016;
TCVN 5977:2009
4 Hàm ẩm
US EPA Method 4;
TCVN 11305:2016;
TCVN 5977:2009;
Sử dụng thiết bị đo trực tiếp
5 O2 Sử dụng thiết bị đo trực tiếp
6 Nhiệt độ Sử dụng thiết bị đo trực tiếp
7 Áp suất Sử dụng thiết bị đo trực tiếp
8 CO2 Sử dụng thiết bị đo trực tiếp (IR)
9 Bụi (PM)
TCVN 5977:2009;
US EPA Method 5;
ISO 10155:1995;
ISO 9096:2017;
AS 4323.2:1995;
US EPA Method 17;
JIS Z 8808:2013
10 SO2
TCVN 12030:2018
US EPA Method 6;
US EPA Method 8;
US EPA Method 8A;
61
TT Thông số Số hiệu phƣơng pháp
TCVN 6750:2005;
JIS K 0103:2011;
Sử dụng thiết bị đo trực tiếp
11 NOx
US EPA Method 7;
TCVN 7172:2002;
JIS K 0104:2011;
Sử dụng thiết bị đo trực tiếp
12 H2SO4
US EPA Method 8;
US EPA Method 8A
13 Độ khói US EPA Method 9
14 CO US EPA Method 10;
Sử dụng thiết bị đo trực tiếp
15 H2S US EPA Method 15;
JIS K 0108:2010
16 NH3 JIS K 0099:2004
17 Cacbonyl sunfua (COS) US EPA Method 15
18 CS2 US EPA Method 15
19 Pb
US EPA Method 12;
US EPA Method 29;
TCVN 7557-1:2005;
TCVN 7557-3:2005
20 Tổng florua (F-) US EPA Method 13A;
US EPA Method 13B
21 Hợp chất hữu cơ dễ bay
hơi (VOCs)
US EPA Method 0010;
US EPA Method 18 ;
TCVN 12031:2018;
PD CEN/TS 13649
22 Polyclobiphenyl (PCB) US EPA Method 23;
US EPA Method 23A
23 Dioxin/furan
(PCDD/PCDF)
US EPA Method 23;
US EPA Method 23A;
TCVN 7556-1:2005;
BS EN 1948-1:2006;
JIS Methods K0311 and K0312;
Air Method EN-1948
24
Các hợp chất
polyclobiphenyl tương tự
dioxin (dl-PCB)
US EPA Method 23A;
BS EN 1948-1:2006
25 Tổng các chất hữu cơ US EPA Method 25
62
TT Thông số Số hiệu phƣơng pháp
không bao gồm metan
(TGNMO)
26 HBr US EPA Method 26;
US EPA Method 26A
27 Cl2
US EPA Method 26;
US EPA Method 26A
28 Br2
US EPA Method 26;
US EPA Method 26A
29 HF US EPA Method 26;
US EPA Method 26A
30 HCl
US EPA Method 26;
US EPA Method 26A;
JIS K 0107:2012
31
Kim loại gồm Sb, As, Ba,
Be, Cd, Cr, Co, Cu, Mn,
Ni, Se, Ag, Tl và Zn, Pb
US EPA Method 29;
TCVN 7557-1:2005;
TCVN 11311:2016
32 Hg
TCVN 7557-2:2005;
US EPA Method 29;
US EPA Method 101A
33 Hơi thủy ngân US EPA Method 30B
34 Bụi PM10
US EPA Method 201;
US EPA Method 201A
35 Hợp chất hidrocacbon đa
vòng thơm (PAHs)
US EPA Method 23A;
US EPA Method 23;
US EPA Method 0010
2. Phân tích mẫu khí thải trong phòng thí nghiệm: lựa chọn phương pháp
quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành hoặc trong Bảng 29 dưới
đây:
Bảng 29. Phƣơng pháp phân tích khí thải
STT Thông số Số hiệu phƣơng pháp
1 Bụi (PM)
US EPA Method 5;
US EPA Method 17;
ISO 10155;
AS 4323.2:1995;
JIS Z 8808:2013;
TCVN 5977:2009;
ISO 9096:2017
63
2 SO2
US EPA Method 6;
US EPA Method 8;
US EPA Method 8A;
JIS K 0103:2011
3 NOx
US EPA Method 7;
TCVN 7172:2002;
JIS K 0104:2011;
EPA Method 7A;
US EPA Method 7B;
US EPA Method 7C;
US EPA Method 7D
4 H2SO4 US EPA Method 8
5 CO US EPA Method 10
6 H2S US EPA Method 15;
JIS K 0108:2010
7 NH3 JIS K 0099:2004
8 Cacbonyl sunfua (COS), US EPA Method 15
9 CS2 US EPA Method 15
10 Pb
US EPA Method 12;
US EPA Method 29;
TCVN 7557-3:2005
11 Tổng florua (F-) US EPA Method 13A;
US EPA Method 13B
12 Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
(VOCs)
US EPA Method 18;
US EPA 0010;
TCVN 12031:2018;
PD CEN/TS 13649
13 Polyclobiphenyl (PCB)
TCVN 8601:2009;
TCVN 9241:2012;
SMEWW 6630C:2017;
US EPA Method 1668A/B;
Method EN-1948-4 WHO PCB;
Method EN-1948-4 Marker PCB;
US EPA Method 8270D;
US EPA Method 8081B
64
14 Dioxin/furan
(PCDD/PCDF)
US EPA Method 23;
BS EN 1948-3:2006;
TCVN 7556-2:2005;
TCVN 7556-3:2005;
JIS Methods K0311 and K0312;
European Air Method EN-1948
15
Các hợp chất
polyclobiphenyl tương tự
dioxin (dl-PCB)
US EPA Method 0023A;
BS EN 1948-3:2006
16
Tổng các chất hữu cơ
không bao gồm metan
(TGNMO)
US EPA Method 25
17 HBr US EPA Method 26;
US EPA Method 26A
18 Cl2
US EPA Method 26;
US EPA Method 26A
19 Br2
US EPA Method 26;
US EPA Method 26A
20 HF US EPA Method 26;
US EPA Method 26A
21 HCl
US EPA Method 26;
US EPA Method 26A;
JIS K 0107:2012
22
Kim loại gồm Sb, As, Ba,
Be, Cd, Cr, Co, Cu, Mn, Ni,
Se, Ag, Tl và Zn, Pb
US EPA Method 29;
TCVN 7557-1:2005;
TCVN 7557-3:2005;
TCVN 11311:2016
23 Pb US EPA Method 29;
TCVN 7557-3:2005
24 Hg
US EPA Method 29;
US EPA Method 101A;
TCVN 7557-2:2005
25 Hơi thủy ngân US EPA Method 30B
26 Bụi PM10
US EPA Method 201;
US EPA Method 201A
27 Hợp chất hidrocacbon đa
vòng thơm (PAHs)
US EPA Method 23;
US EPA Method 0010
65
Phụ lục 4.3. Phƣơng pháp quan trắc bùn thải từ hệ thống xử lý nƣớc
1. Lấy mẫu bùn thải áp dụng theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia
sau đây:
- TCVN 6663-13:2015 - Chất lượng nước. Lấy mẫu. Phần 13 hướng dẫn
lấy mẫu bùn nước, bùn nước thải và bùn liên quan;
- TCVN 6663-15:2004 - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn bảo
quản và xử lý mẫu bùn và trầm tích.
2. Phân tích trong phòng thí nghiệm: lựa chọn phương pháp quy định tại
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành hoặc trong Bảng 30 dưới đây:
Bảng 30. Phƣơng pháp phân tích bùn thải từ hệ thống xử lý nƣớc
TT Thông số Số hiệu phƣơng pháp
1 pH US EPA 9040 C;
US EPA 9040 D
2 Asen
TCVN 6649:2000;
TCVN 8467:2010;
US EPA Method 6010D;
US EPA Method 6020B;
US EPA Method 7010;
US EPA Method 7062
3 Bari
US EPA Method 6010D;
US EPA Method 6020B;
US EPA Method 7010;
US EPA Method EPA 7000B;
US EPA Method 6800
4 Bạc
US EPA Method 6010D;
US EPA Method 6020B;
US EPA Method 7010;
US EPA Method 7000B;
US EPA Method 6800
5 Cadimi
US EPA Method 6010D;
US EPA Method 6020B;
US EPA Method 7010;
US EPA Method EPA 7000B;
US EPA Method 6800
6 Chì
US EPA Method 6010D;
US EPA Method 6020B;
US EPA Method 7010;
US EPA Method EPA 7000B;
US EPA Method 6800
66
7 Coban
US EPA Method 6010D;
US EPA Method 6020B;
US EPA Method 7010;
US EPA Method EPA 7000B;
US EPA Method 6800
8 Kẽm
US EPA Method 6010D;
US EPA Method 6020B;
US EPA Method 7010;
US EPA Method EPA 7000B;
US EPA Method 6800
9 Niken
US EPA Method 6010D;
US EPA Method 6020B;
US EPA Method 7010;
US EPA Method EPA 7000B;
US EPA Method 6800
10 Selen
US EPA Method 6010D;
US EPA Method 6020B;
US EPA Method 7010;
US EPA Method EPA 7000B;
US EPA Method 6800
11 Thủy ngân
US EPA Method 6010D;
US EPA Method 6020B;
US EPA Method 6800;
US EPA Method 7470;
US EPA Method 7471B
12 Crôm (VI) US EPA Method 7196A;
US EPA Method 7199
13 Tổng Xyanua US EPA Method 9014;
US EPA Method 1312
14 Tổng Dầu US EPA Method 9071B;
US EPA Method 1664A
15 Phenol US EPA Method 8041A
16 Benzen
TCVN 7873:2008;
TCVN 9241:2012;
TCVN 10495:2015;
US EPA Method 8260D
17 Clobenzen TCVN 7873:2008;
US EPA Method 8260D
18 Toluen
TCVN 8964:2011;
TCVN 7873:2008;
US EPA Method 8260D;
US EPA Method 8270E
67
19 Naptalen TCVN 10495:2015
20 Clodan
TCVN 7873:2008;
TCVN 9241:2012;
TCVN 10495:2015;
US EPA Method 8260D
21 2,4-Diclophenoxy axeticaxit
(2,4-D) US EPA Method 8321B
22 Lindan TCVN 10495:2015
23 Metoxyclo TCVN 10495:2015
24 Endrin TCVN 8964:2011;
TCVN 10495:2015
25 Heptaclo TCVN 10495:2015
26 Metyl parathion TCVN 6134:2009,
27 Parathion TCVN 6134:2009
28 Hóa chất bảo vệ thực vật
clo hữu cơ
TCVN 7876:2008;
TCVN 9241:2017;
US EPA Method 8270D;
US EPA Method 8081B
29 Polyclobiphenyl (PCB)
TCVN 8601:2009;
TCVN 9241:2012;
US EPA Method 1668A/B;
Method EN-1948-4 WHO PCB;
Method EN-1948-4 Marker PCB;
US EPA Mrthod 8270E;
US EPA Method 8082A
30 Dioxin/furan (PCDD/PCDF)
US EPA Method 1613;
US EPA Method 8290;
US EPA Method 8280;
JIS Methods K0311 and K0312;
Air Method EN-1948
31 Decabromodiphenyl ete
(DBDE) US EPA Method 1614A
32 Hexabromobiphenyl (HBB) US EPA Method 8270D
33
Hexabromodiphenyl ete và
heptabromodiphenyl ete
(HBDE)
US EPA Method 1614A
34 Hexachlorobutadiene
(HCBD)
US EPA Method 524.4;
US EPA Method 8270D
35 Pentachlorobenzene (PeCB) US EPA Method 8270D
36 Pentachlorophenol (PCP),
muối của chúng và các este
US. EPA Method 1653A;
US. EPA Method 1624/1625
68
37
Perfluorooctane sulfonic
acid (PFOS), muối của
chúng và perfluorooctane
sulfonyl fluoride (PFOSF)
US EPA Method 533;
US EPA Method 537.1
38 Polychlorinated
naphthalenes (PCN) US EPA Method 8270D
39 Các paraffin mạch ngắn
chứa clo (SCCP)
Áp dụng các phương pháp tiêu chuẩn
quốc gia và quốc tế
40
Tetrabromodiphenyl ete và
Pentabromodiphenyl ete
(POP-BDE)
US EPA Method 1614A
41 Hexabromocyclododecane
(HBCDD)
Áp dụng các phương pháp tiêu chuẩn
quốc gia và quốc tế
42
Perfluorooctanoic acid
(PFOA), muối của chúng và
các hợp chất liên quan đến
PFOA
EPA 533; EPA 537.1;
DIN 38407-42:2010;
CEN/TS 15968 :2010;
ISO 25101:2009
69
Phụ lục 5
XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ, SỐ ĐIỂM QUAN TRẮC KHÍ THẢI VÀ CÁC MẪU
BIÊN BẢN QUAN TRẮC HIỆN TRƢỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2021/TT-BTNMT ngày tháng năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. Quy định chung
Phụ lục này hướng dẫn tóm tắt phương pháp US EPA Method 1 nhằm
hướng dẫn xác định vị trí và số điểm quan trắc khí thải.
Phương pháp này không áp dụng trong các trường hợp sau:
+ Dòng khí ở chế độ chảy xoáy hay chảy rối;
+ Ống khói có đường kính nhỏ hơn 0,3 m.
Khoảng cách từ vị trí lấy mẫu đến vị trí thay đổi dòng (cong, nở, thắt...)
nhỏ hơn 2 lần đường kính theo chiều xuôi dòng khí và nhỏ hơn 0,5 lần đường
kính ống khói (hoặc ống phóng không) theo chiều ngược dòng khí.
Việc xác định vị trí và số lượng điểm quan trắc đối với các ống khói có
đường kính nhỏ hơn 0,3 m sử dụng phương pháp US EPA Method 1A.
Không lấy mẫu bụi và đo vận tốc khí thải ở điểm giữa (hay tâm) của tiết
diện ống khói.
II. Thiết bị và dụng cụ
Thước dây, sổ ghi chép, bút chịu nhiệt.
Các loại đồng hồ đo chênh áp, áp kế dạng nghiêng, hình chữ U.
III. Quy trình thực hiện
Vị trí lỗ lấy mẫu và số điểm hút mẫu phụ thuộc vào mục tiêu xác định
vận tốc khí thải, các chất ô nhiễm dạng khí hay bụi.
1. Xác định vị trí lỗ lấy mẫu
Nguyên tắc: vị trí lỗ lấy mẫu phải nằm trên mặt phẳng tiết diện của đoạn
ống khói thẳng.
Cách xác định: vị trí lỗ lấy mẫu nằm trên ống khói dựa vào việc xác định
đoạn A, đoạn B, đường kính trong D và thỏa mãn điều kiện: B ≥ 2D và A ≥
0,5D. Trong trường hợp lý tưởng, vị trí lỗ lấy mẫu thỏa mãn điều kiện: B = 8D
và A = 2D (Hình 1).
Minh họa A, B và D trên Hình 1:
- Đoạn A: là đoạn tính từ vị trí có sự thay đổi dòng đến vị trí lấy mẫu
tính theo chiều ngược chiều dòng khí;
70
- Đoạn B: là đoạn tính từ vị trí có sự thay đổi dòng đến vị trí lấy mẫu
tính theo chiều xuôi chiều dòng khí;
D: đường kính trong của ống khói tại vị trí lấy mẫu (đối với ống khói
hình chữ nhật, đường kính trong D được tính theo công thức D = 4 x (diện tích
tiết diện/chu vi).
Hình 1. Vị trí lỗ lấy mẫu
2. Yêu cầu lỗ lấy mẫu: lỗ lấy mẫu bảo đảm đường kính từ 90 mm đến
110 mm, có nắp đậy để điều chỉnh độ mở rộng;
Đối với ống khói hình tròn: yêu cầu ít nhất 02 lỗ lấy mẫu theo 02
phương vuông góc với nhau;
Đối với ống khói hình chữ nhật: căn cứ vào tỉ lệ giữa chiều dài, chiều
rộng và số điểm hút mẫu của ống khói để chọn số lỗ lấy mẫu phù hợp theo
phương vuông góc với nhau;
Đối với những ống khói có đường kính trong lớn, cần tăng thêm lỗ lấy
mẫu đối xứng nhau để giảm yêu cầu của độ dài cần lấy mẫu.
3. Xác định số điểm hút mẫu
a) Điểm hút mẫu nằm trên tiết diện ngang của ống khói tại vị trí lỗ lấy
mẫu. Tiết diện ngang của ống khói được chia thành những phần bằng nhau theo
02 phương vuông góc với nhau;
b) Phương pháp xác định số điểm hút mẫu trên tiết diện ngang của ống
khói: dựa trên tỉ lệ giữa đoạn A và đường kính trong D (A/D) hoặc tỉ lệ giữa
đoạn B và đường kính trong D (B/D), chia thành 2 trường hợp:
b1) Trường hợp 1 - xác định vận tốc khí thải (không bao gồm việc lấy
mẫu bụi): sử dụng Hình 2 để xác định số điểm hút mẫu tối thiểu;
71
Hình 2. Đồ thị lựa chọn số điểm hút mẫu tối thiểu theo phƣơng ngang
(chỉ xác định vận tốc)
b1.1) Đối với ống khói hình tròn: chia mặt phẳng lấy mẫu thành những
đường tròn đồng tâm, các điểm hút mẫu được chia đều trên 2 đường kính.
Khoảng cách từ mỗi điểm hút mẫu đến thành trong của ống khói được xác định
tại Bảng 31 dưới đây:
Bảng 31. Khoảng cách từ mỗi điểm hút mẫu đến thành trong của
ống khói
(Khoảng cách từ mỗi điểm hút mẫu đến thành trong của ống khói tròn được tính
bằng % của đường kính trong của ống khói %D)
Kí
hiệu
điểm
hút
mẫu
dọc
theo
đƣờng
kính
ống
khói
Số điểm hút mẫu trên một đƣờng kính ống khói
2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24
1 14,6 6,7 4,4 3,2 2,6 2,1 1,8 1,6 1,4 1,3 1,1 1,1
2 85,4 25,0 14,6 10,5 8,2 6,7 5,7 4,9 4,4 3,9 3,5 3,2
3 75,0 29,6 19,4 14,6 11,8 9,9 8,5 7,5 6,7 6,0 5,5
4 93,3 70,4 32,3 22,6 17,7 14,6 12,5 10,9 9,7 8,7 7,9
8 hoặc 9 a
a
Số điểm lớn nhất đối với ống
có tiết diện hình chữ nhật
72
5 85,4 67,7 34,2 25,0 20,1 16,9 14,6 12,9 11,6 10,5
6 95,6 80,6 65,8 35,6 26,9 22,0 18,8 16,5 14,6 13,2
7 89,5 77,4 64,4 36,6 28,3 23,6 20,4 18,0 16,1
8 96,8 85,4 75,0 63,4 37,5 29,6 25,0 21,8 19,4
9 91,8 82,3 73,1 62,5 38,2 30,6 26,2 23,0
10 97,4 88,2 79,9 71,7 61,8 38,8 31,5 27,2
11 93,3 85,4 78,0 70,4 61,2 39,3 32,3
12 97,9 90,1 83,1 76,4 69,4 60,7 39,8
13 94,3 87,5 81,2 75,0 68,5 60,2
14 98,2 91,5 85,4 79,6 73,8 67,7
15 95,1 89,1 83,5 78,2 72,8
16 98,4 92,5 87,1 82,0 77,0
17 95,6 90,3 85,4 80,6
18 98,6 93,3 88,4 83,9
19 96,1 91,3 86,8
20 98,7 94,0 89,5
21 96,5 92,1
22 98,9 94,5
23 96,8
24 99,9
Hình 3: Phân bố 12 điểm hút mẫu đối với ống khói hình tròn
b1.2) Đối với ống khói hình chữ nhật: số điểm hút mẫu được quy định tại
Bảng dưới. Sau khi xác định được số điểm hút mẫu, tiến hành chia tiết diện
ngang ống khói thành các ô bằng nhau và điểm hút mẫu nằm ở tâm các ô đó.
Bảng ma trận số điểm hút mẫu đối với ống khói hình chữ nhật
Số điểm hút mẫu Ma
trận
9 3 x 3
12 4 x 3
16 4 x 4
73
20 5 x 4
25 5 x 5
30 6 x 5
36 6 x 6
42 7 x 6
49 7 x 7
Hình 4: Phân bố 12 điểm hút mẫu đối với ống khói hình chữ nhật
b2) Trường hợp 2 - xác định vận tốc khí thải (bao gồm việc lấy mẫu bụi):
sử dụng Hình 5 để xác định số điểm hút mẫu tối thiểu:
Hình 5: Đồ thị lựa chọn số điểm hút mẫu tối thiểu theo phƣơng
ngang (bao gồm lấy mẫu bụi)
74
b2.1) Khi vị trí lấy mẫu thỏa mãn trường hợp lý tưởng (nằm trong đoạn
8D đến 2D), số điểm hút mẫu được chọn như sau:
Nếu D > 0,61 m: 12 điểm đối với ống khói hình chữ nhật hoặc hình tròn;
Nếu 0,3 m < D < 0,61 m: 8 điểm đối với ống khói hình tròn hoặc 9 điểm
đối với ống khói hình chữ nhật.
b2.2) Để bảo đảm tính ổn định của dòng khí trong ống khói, điểm hút
mẫu gần nhất tính từ thành ống khói theo phương ngang phải bảo đảm một
khoảng cách nhất định:
- Đối với ống khói có D ≥ 0,61m: khoảng cách tối thiểu là 2,5cm;
- Đối với ống khói có D < 0,61m: khoảng cách tối thiểu là 1,3cm.
4. Xác định chế độ chảy của dòng khí tại vị trí lấy mẫu: phải xác định
trước khi đo. Phương pháp xác định như sau: nối ống Pitot hình chữ S vào áp kế,
hướng đầu của Pitot vuông góc với tiết diện ngang của ống khói, kiểm tra đồng
hồ đo áp kế, nếu đồng hồ đo chênh áp hiển thị giá trị thì hệ thống được xác định
là kín. Tiến hành quay ống Pitot một góc ± 90o nếu đồng hồ đo chênh áp hiển thị
giá trị thì ở vị trí này dòng khí ở chế độ chảy xoáy, điều kiện lấy mẫu tại vị trí đó
không bảo đảm và cần xác định vị trí khác.
5. Ghi chép biên bản xác định điểm hút mẫu: theo Biểu 1 Phụ lục này
75
Biểu 1
BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH ĐIỂM HÚT MẪU
TÊN CƠ QUAN (thực hiện quan trắc):
…………………………………………………......……………………………
ĐT: ……….. / Fax:……..../E-mail:................../Địa chỉ: …………
BIÊN BẢN
Xác định điểm hút mẫu
Cơ sở:……………………………………………........Ngày:………………….
Địa chỉ: ………………….…………………………….Người lấy mẫu:………
Địa điểm lấy mẫu: ………………………………………………………………
Khoảng cách từ mép ngoài lỗ lấy mẫu đến
thành xa phía trong ống khói (Lfw) (m)
Khoảng cách từ mép ngoài lỗ lấy mẫu
đến thành gần phía trong ống khói (hay
độ dày của thành) (Lnw) (m)
Đường kính trong ống khói D = Lfw - Lnw
(> 0,3m) (m)
Tiết diện ngang ống As= D2/4
Đoạn B ≥ 2D (m)
Tỉ lệ B/D
Số điểm cần lấy mẫu theo B/D
Đoạn A ≥ 0,5D (m)
Tỉ lệ A/D
Số điểm cần lấy mẫu theo A/D
Điểm
hút mẫu
% D
(% đường kính
trong ống khói)
Khoảng cách từ thành
trong ống khói đến điểm
hút mẫu
Khoảng cách từ mép
ngoài lỗ lấy mẫu
đến điểm hút mẫu
1
2
3
4
5
….
…, ngày…… tháng…… năm …
Đại diện Cơ sở
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trƣởng nhóm quan trắc
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ngƣời quan trắc
(Ký và ghi rõ họ tên)
76
Biểu 2
BIÊN BẢN LẤY MẪU TẠI HIỆN TRƢỜNG
Tên hoặc ký hiệu mẫu
Loại hoặc dạng mẫu
Vị trí quan trắc
Tọa độ địa lý
Ngày quan trắc h, ngày tháng năm
Tên người quan trắc
Đặc điểm thời tiết lúc quan trắc
Thiết bị quan trắc
Phương pháp quan trắc
Phương pháp bảo quản (hóa chất, điều kiện)
Lượng mẫu
Thông tin khác (nếu có):
Đại diện Cơ sở
đƣợc lấy mẫu
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trƣởng nhóm quan trắc
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ngƣời quan trắc
(Ký và ghi rõ họ tên)
* Chú thích:
Vị trí quan trắc: tên hoặc mô tả chính xác điểm quan trắc hoặc lấy mẫu.
Tọa độ điểm quan trắc: tọa độ chính xác của vị trí quan trắc hoặc lấy mẫu, sử dụng hệ tọa độ
kinh độ/vĩ độ (Long/Lat).
Ngày quan trắc: nhập đầy đủ dưới dạng ngày/tháng/năm (dd/mm/yyyy).
Thiết bị quan trắc: tên các thiết bị, ký hiệu thiết bị quan trắc tại hiện trường.
Phương pháp quan trắc: số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp dùng để quan trắc hiện trường
(TCVN, ISO, tiêu chuẩn quốc tế khác được công nhận...).
77
Biểu 3
BIÊN BẢN ĐO MẪU TẠI HIỆN TRƢỜNG
Đơn vị quan trắc
Vị trí đo mẫu
Toạ độ địa lý KĐ: ° ' " VĐ: ° ' "
Loại mẫu
Tên hoặc ký hiệu mẫu
Ngày đo Ngày tháng năm
Thông tin khác (nếu có)
KẾT QUẢ ĐO MẪU TẠI HIỆN TRƢỜNG
- Thể tích đo mẫu: ………………….
- Thiết bị
đo: …………………………………………………………………………
TT Thông số Đơn vị Phƣơng pháp đo
Kết quả đo
Thời gian
đo lần 1
………
Thời gian
đo lần 2
(nếu có)
………
Thời gian đo
lần 3 (nếu có)
……….
1
2
...
Đại diện Cơ sở
đƣợc đo mẫu
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trƣởng nhóm quan trắc
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ngƣời quan trắc
(Ký và ghi rõ họ tên)
78
Biểu 4
BIÊN BẢN LẤY MẪU QC
Đơn vị quan trắc
Thời gian lấy mẫu h, ngày tháng năm
Thành phần môi trường
Ký hiệu mẫu
Loại mẫu QC
Thông số phân tích
Lượng mẫu
Phương pháp bảo quản (hóa chất, điều kiện)
Thông tin khác (nếu có)
Ngƣời quan trắc
(Ký, họ tên)
Trƣởng nhóm quan trắc hiện trƣờng
(Ký, họ tên)
79
Phụ lục 6
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ QUY TRÌNH ĐO CÁC CHẤT Ô NHIỄM
DẠNG KHÍ TRONG KHÍ THẢI BẰNG THIẾT BỊ ĐO TRỰC TIẾP
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2021/TT-BTNMT ngày tháng năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Quy định chung
Phụ lục này quy định yêu cầu kỹ thuật cơ bản và quy trình đo các thông số
gồm NOx (NO và NO2), SO2, CO, O2 trong khí thải bằng thiết bị đo trực tiếp.
2. Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo trực tiếp
2.1. Yêu cầu kỹ thuật của thiết bị
Thiết bị đo trực tiếp các chất ô nhiễm dạng khí trong khí thải tối thiểu phải
đáp ứng các yêu cầu về đặc tính kỹ thuật theo quy định dưới Bảng 32:
Bảng 32. Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo trực tiếp
STT Thông số
đo
Độ chính xác Độ phân giải Thời gian
đáp ứng
1 NO ± 5% của giá trị đọc 1 ppm <30s
2 NO2 ± 5% của giá trị đọc 0,1 ppm <40s
3 SO2 ± 5% của giá trị đọc 1 ppm <30s
4 CO ± 5% của giá trị đọc 1 ppm <40s
5 O2 ± 0,3% toàn dải đo 0,1%V <60s
Khuyến khích sử dụng các thiết bị đo đã được cấp chứng chỉ kiểm định
bởi một trong các tổ chức sau: Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (US EPA),
Tổ chức chứng nhận Anh (mCERTs), Cơ quan kiểm định kỹ thuật Đức (TÜV).
2.2. Kiểm định và kiểm tra thiết bị
Thực hiện theo quy định tại Điều 24 Thông tư này.
Kiểm tra thiết bị bằng khí chuẩn tại hiện trường: trước khi đo nồng độ các
chất ô nhiễm trong khí thải, cần thực hiện kiểm tra thiết bị bằng khí “không” và
khí chuẩn tại hiện trường với tần suất tối thiểu là 1 lần trước mỗi ngày quan trắc.
Tất cả tài liệu liên quan đến quá trình kiểm tra bằng khí chuẩn tại hiện
trường phải được ghi chép, lưu lại hồ sơ gồm biên bản, nhật ký hiện trường, dữ
liệu gốc được in hoặc sao lưu trong bộ nhớ thiết bị đối với tất cả các giá trị, giấy
chứng nhận của khí chuẩn được sử dụng và sẵn sàng cung cấp cho cơ quan có
thẩm quyền khi được yêu cầu.
Khí chuẩn được sử dụng tại hiện trường phải còn hạn sử dụng, bảo đảm
độ chính xác tối thiểu là ± 5% và phải được liên kết chuẩn theo quy định của
pháp luật đo lường. Khí chuẩn được sử dụng có thể là khí đơn hoặc khí hỗn hợp.
80
3. Vị trí đo
Vị trí đo mẫu khí được xác định cùng với vị trí lấy mẫu bụi.
Trường hợp chỉ thực hiện đo các chất ô nhiễm dạng khí mà không lấy
mẫu bụi thì vị trí đo mẫu khí phải thỏa mãn điều kiện: không ở miệng ống khói
và ưu tiên chọn nơi có dòng khí chuyển động ổn định.
4. Quy trình đo tại hiện trƣờng
4.1. Kiểm tra thiết bị tại hiện trƣờng
Kiểm tra đầu đo: tất cả đầu đo của thiết bị phải được làm sạch đúng
hướng dẫn của nhà sản xuất, sạch và khô ráo trước khi sử dụng;
Kiểm tra pin;
Khởi động thiết bị đo.
4.2. Kiểm tra thiết bị bằng khí chuẩn tại hiện trƣờng
Kiểm tra điểm “không” (zero check): kiểm tra điểm “không” được thực
hiện theo chế độ tự kiểm tra điểm “không” của thiết bị hoặc sử dụng khí không.
Kết quả kiểm tra điểm không phải nhỏ hơn độ phân giải của thiết bị tương ứng
với từng thông số. Trường hợp kết quả kiểm tra điểm không lớn hơn độ phân
giải của thiết bị, phải tiến hành kiểm tra lặp lại cho đến khi đạt yêu cầu quy định.
Kiểm tra thiết bị bằng khí chuẩn (span check): kiểm tra tại điểm nồng độ
khí chuẩn trong khoảng từ 10% đến 50% giá trị của toàn dải đo của thiết bị đối
với các thông số SO2, NOx (NO và NO2); đối với thông số CO, điểm nồng độ
khí chuẩn sử dụng để kiểm tra được xác định trong khoảng từ 30 - 50% so với
giá trị quy định về ngưỡng tối đa cho phép trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về môi trường tương ứng. Hoạt động đo khí thải chỉ được thực hiện khi sự
sai khác giữa kết quả đo khí chuẩn hiển thị trên thiết bị và nồng độ khí chuẩn
được sử dụng để kiểm tra không quá 10%. Trường hợp sự sai khác lớn hơn 10%,
phải tiến hành kiểm tra lặp lại bằng khí chuẩn cho đến khi đạt yêu cầu quy định.
4.3. Đo tại hiện trƣờng
Sau khi khởi động thiết bị đo, đợi cho các giá trị hiển thị được ổn định thì
bắt đầu tiến hành đọc và ghi giá trị đo.
Tại mỗi vị trí quan trắc phải thực hiện ít nhất 3 phép đo (3 mẫu) trong 1
lần quan trắc, kết quả báo cáo lấy giá trị trung bình các lần đo.
Thời gian đo tối thiểu cho 1 phép đo (1 mẫu) là 15 phút với tần suất đọc
và ghi giá trị đo liên tục là khoảng 3 phút/1 giá trị.
5. Tính toán kết quả khi sử dụng thiết bị đo trực tiếp
Căn cứ vào các quy định hiện hành về đơn vị đo và điều kiện tiêu chuẩn
trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng, phải tính toán
chuyển đổi đơn vị đo sang đơn vị mg/m3 tại điều kiện tiêu chuẩn tương ứng.
81
Trường hợp kết quả đo của thiết bị là ppm và điều kiện tiêu chuẩn quy định là
25oC, 760 mmHg, nồng độ các chất ô nhiễm được tính theo công thức sau:
CO: ppm x 1,14 = mg/Nm3 SO2: ppm x 2,62 = mg/Nm3
NO2: ppm x 1,88 = mg/Nm3 NO: ppm x 1,23 = mg/Nm3
Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành có
quy định về nồng độ oxy tham chiếu, phải tính toán kết quả quan trắc theo công
thức sau:
( )
Trong đó:
Cstd: nồng độ chất ô nhiễm tại giá trị nồng độ ôxy tham chiếu, mg/Nm3.
Cm: nồng độ chất ô nhiễm tại giá trị nồng độ ô xy đo được, mg/Nm3.
%O2(std): nồng độ ô xy tham chiếu quy định tại QCVN tương ứng.
%O2(m): nồng độ ôxy đo được tại hiện trường.
82
Phụ lục 7
NỘI DUNG BÁO CÁO PHÊ DUYỆT PHƢƠNG PHÁP
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2021/TT-BTNMT ngày tháng năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Báo cáo phê duyệt phương pháp tối thiểu gồm các nội dung sau:
1. Khoảng đo và khoảng tuyến tính (range and linearity đối với các phép
đo thực hiện trên thiết bị đo).
2. Xác định Giới hạn phát hiện của phương pháp phân tích (MDL)
a) Cần phải trình bày xác định MDL theo hướng dẫn của tài liệu nào.
Khuyến khích áp dụng hướng dẫn của US EPA tại 40 CFR Part 136, Appendix
B: “Definition and Procedure for the Determination of the Method Detection
Limit-Revision 2” cho các thông số phù hợp với nội dung tài liệu.
b) Cần phải trình bày cách lựa chọn nồng độ của mẫu phân tích đối với
nền mẫu đưa ra là phù hợp và nồng độ mẫu được lựa chọn là mẫu có nồng độ
thấp trong khoảng chấp nhận của tài liệu hướng dẫn xác định MDL;
c) Các kết quả thử nghiệm, đánh giá để xác định MDL đều phải được thể
hiện trong báo cáo này.
d) Mỗi năm một lần hoặc khi có thay đổi về thiết bị, chất chuẩn… thì phải
xác định lại Giới hạn phát hiện của phương pháp phân tích (MDL).
3. Xác định giới hạn định lượng của phương pháp (limit of quantitative).
Giới hạn định lượng của phương pháp (LOQ) là nồng độ tối thiểu của một chất
có trong mẫu thử có thể định lượng bằng phương pháp khảo sát và cho kết quả
có độ chụm mong muốn. Giới hạn định lượng của phương pháp được khảo sát,
tính toán cùng với giới hạn phát hiện của phương pháp.
4. Độ chính xác (accuracy): Cần trình bày cách tiếp cận, phương pháp
thực hiện để xác định độ chính xác. Cần phân tích, đánh giá chi tiết các thông
tin, dữ liệu thử nghiệm để chứng minh được năng lực của phương pháp phân
tích đã lựa chọn đáp ứng các tiêu chí về độ chính xác. Cần thực hiệnphân tích
với tối thiểu 3 nồng độ sau khi thêm chuẩn: nồng độ gần với giới hạn định
lượng, nồng độ nằm giữa đường chuẩn hoặc khoảng đo và nồng độ nằm khoảng
cuối đường chuẩn hoặc khoảng đo.
5. Độ chụm (precision): Cần phân tích đánh giá các mẫu lặp, mẫu tái lập
trong mỗi mẻ mẫu hoặc trong các mẻ mẫu khác nhau để đánh giá những ảnh
hưởng do sự thay đổi điều kiện phân tích, điều kiện thiết bị, hóa chất đến kết quả
quan trắc. Cần thực hiện phân tích tối thiểu mẫu lặp, mẫu tái lặp tại 3 nồng độ
như xác định độ chính xác.
6. Độ không đảm bảo đo (uncertainty of measurement).
83
7. Công bố kết quả (kết luận) phê duyệt phương pháp theo nội dung trên
và công bố giới hạn báo cáo của tổ chức.
Giới hạn báo cáo của phương pháp (RL) là: nồng độ tối thiểu của một chất
có trong mẫu thử có thể định lượng bằng phương pháp khảo sát và cho kết quả
có độ chụm mong muốn mà phòng thử nghiệm công bố sau khi thực hiện khảo
sát và tính toán giới hạn định lượng của phương pháp. Giới hạn báo cáo của
phương pháp không nhỏ hơn giới hạn định lượng của phương pháp.
8. Số liệu gốc phê duyệt phương pháp, kết quả thử nghiệm: Các tổ chức
đánh giá phê duyệt giá trị của phương pháp cần phải công bố kèm theo các kết
quả thử nghiệm trong phòng thí nghiệm trong phụ lục của báo cáo phê duyệt
phương pháp.
84
Phụ lục 8
NỘI DUNG TÀI LIỆU QUY TRÌNH THAO TÁC CHUẨN (SOP)
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2021/TT-BTNMT ngày tháng năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Quy trình thao tác chuẩn (SOP) phải căn cứ trên tiêu chuẩn gốc và điều
kiện thực tế của phòng thí nghiệm để hướng dẫn cụ thể các nội dung và các
bước thực hiện, nhằm hướng dẫn các kỹ thuật viên thực hiện thống nhất. SOP
tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau:
1. Phạm vi áp dụng: Nêu rõ phương pháp gốc hoặc tài liệu kỹ thuật sử
dụng để xây dựng SOP. Phạm vi áp dụng bao gồm các thông tin về tổ chức và
địa điểm áp dụng quy trình, các thông số phân tích, nền mẫu phân tích, thiết bị
phân tích, các đặc tính của phương pháp dựa trên các giá trị được phê duyệt
(khoảng đo, giới hạn phát hiện, …).
2. Giới thiệu chung về phương pháp.
3. Lấy mẫu và bảo quản.
4. Các yếu tố ảnh hưởng: Cần trình bày các yếu tố ảnh hưởng tới quá
trình phân tích và kết quả phân tích. Từ đó cần đưa ra các biện pháp, cách thức
làm giảm tối thiểu ảnh hưởng của từng yếu tố.
5. Thiết bị, dụng cụ: Cần liệt kê có hệ thống các thiết bị, dụng cụ cần
thiết để thực hiện phân tích hiện có của phòng thí nghiệm. Cần cung cấp kèm
theo các thông số kỹ thuật của các thiết bị dụng cụ.
6. Hóa chất và chất chuẩn: Cần cung cấp thông tin về các hóa chất và
chất chuẩn cần sử dụng và cách thức chuẩn bị hóa chất và chất chuẩn.
7. Quy trình phân tích.
8. Dữ liệu phân tích và tính toán kết quả.
9. Kiểm soát chất lượng: Cần quy định rõ cách chuẩn bị và nồng độ mẫu
QC, các tiêu chí kiểm soát chất lượng và đánh giá kết quả phân tích áp dụng đối
với phòng thí nghiệm.
85
Phụ lục 9
TIÊU CHÍ CHẤP NHẬN CỦA KIỂM SOÁT CHẤT LƢỢNG VÀ BIỆN
PHÁP KHẮC PHỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2021/TT-BTNMT ngày tháng năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. Tiêu chí chấp nhận của kiểm soát chất lƣợng trong hoạt động quan
trắc tại hiện trƣờng
Việc đánh giá các mẫu QC trong hoạt động quan trắc hiện trường được
thực hiện theo quy định như sau:
1. Mẫu lặp hiện trường
Đối với hai lần lặp, độ chụm được đánh giá dựa trên việc đánh giá RPD,
được tính toán như sau:
RPD = | |
* + × 100 (%)
Trong đó:
RPD: phần trăm sai khác tương đối của mẫu lặp;
LD1: kết quả phân tích lần thứ nhất;
LD2: kết quả phân tích lần thứ hai.
Giới hạn RPD được tổ chức thực hiện quan trắc thiết lập và không vượt
quá 20% nhưng phải bảo đảm độ chụm theo phương pháp áp dụng.
2. Đối với mẫu đo lặp tại hiện trường: đánh giá độ chụm của mẫu đo lặp
tại hiện trường dựa trên đánh giá RPD theo công thức tại mục I.1, trong đó LD1
là kết quả đo lần thứ nhất, LD2 là kết quả đo lần thứ 2. Giới hạn RDP được tổ
chức thực hiện quan trắc thiết lập và không quá 15%.
3. Mẫu trắng hiện trường, mẫu trắng vận chuyển và mẫu trắng thiết bị
Giá trị của mẫu trắng được chấp nhận khi nhỏ hơn giới hạn phát hiện
(MDL) của phương pháp phân tích.
Kiểm soát chất lượng tại hiện trường bằng chất chuẩn
Đối với thiết bị quan trắc khí thải: theo đúng quy định tại Phụ lục 03 ban
hành kèm theo Thông tư này;
Đối với thiết bị quan trắc nước (nước mặt, nước dưới đất, nước mưa, nước
biển, nước thải): sai số cho phép nằm trong khoảng ±5% giá trị đọc (riêng đối
với thiết bị đo pH thì sai số cho phép nằm trong khoảng ± 0,05 pH khi giá trị độ
chia 0,01 pH và ± 0,2 pH khi giá trị độ chia 0,1 pH).
86
4. Trong trường hợp kết quả thực hiện việc kiểm soát chất lượng không
đáp ứng một trong các yêu cầu nêu trên cần tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra các
biện pháp khắc phục.
II. Tiêu chí chấp nhận của kiểm soát chất lƣợng trong hoạt động
phân tích môi trƣờng
Tổ chức thực hiện phân tích môi trường phải xây dựng tài liệu kiểm soát
chất lượng để bảo đảm độ tin cậy của kết quả phân tích. Kết quả phân tích các
mẫu QC chỉ có giá trị khi đưa ra được các tiêu chí để so sánh và xác định được
sai số chấp nhận theo yêu cầu của tổ chức hoặc của chương trình quan trắc hoặc
theo tiêu chí thống kê bằng các biểu đồ kiểm soát chất lượng do phòng thí
nghiệm xây dựng.
Mỗi mẻ mẫu, tổ chức phải thực hiện phân tích tối thiểu các mẫu QC đã
được quy định trong các phương pháp tiêu chuẩn áp dụngtrong phòng thí
nghiệm theo các mẫu kiểm soát sau đây: mẫu trắng phương pháp (để kiểm soát
khả năng nhiễm bẩn của hóa chất, dụng cụ, thiết bị), mẫu chuẩn thẩm tra, mẫu
thêm chuẩn (để đánh giá độ chính xác của kết quả phân tích), mẫu lặp (để đánh
giá độ chụm của kết quả phân tích) hoặc có thể phân tích các mẫu chuẩn đối
chứng.
1. Mẫu trắng phương pháp: được phân tích đầu tiên trong mỗi mẻ mẫu.
Giá trị của mẫu trắng phương pháp được chấp nhận khi nhỏ hơn giới hạn phát
hiện (MDL) của phương pháp phân tích.
2. Mẫu chuẩn thẩm tra: được đánh giá thông qua phần trăm độ thu hồi
(%R) của mẫu thêm chuẩn trên nền mẫu trắng:
R = × 100
Trong đó:
R: Độ thu hồi (%);
Cf: Nồng độ của mẫu thêm chuẩn;
Ct: Nồng độ của mẫu chuẩn thẩm tra;
(Cf và Ct cùng thứ nguyên)
3. Mẫu thêm chuẩn: được đánh giá thông qua phần trăm độ thu hồi (%R)
của mẫu thêm chuẩn trên nền mẫu môi trường:
R = × 100
Trong đó:
R: Độ thu hồi (%);
Cs: nồng độ của mẫu thêm chuẩn;
C: nồng độ của mẫu nền;
87
S: nồng độ thêm vào mẫu nền.
(Cs, C và S cùng thứ nguyên)
Kết quả phân tích của mẫu chuẩn thẩm tra tại mục II.2 và mẫu thêm chuẩn
được chấp nhận khi %R của mẫu chuẩn thẩm tra nằm trong khoảng kiểm soát do
chính phòng thí nghiệm thiết lập dựa trên kết quả phê duyệt phương pháp đáp
ứng theo yêu cầu về độ chính xác của phương pháp tiêu chuẩn áp dụng.
4. Mẫu lặp: đối với hai lần lặp, đánh giá độ chụm dựa trên đánh giá RPD
tương tự như quy định tại Mục I.1 Phụ lục này.
Kết quả phân tích được chấp nhận khi RPD của mẫu lặp nằm trong
khoảng kiểm soát do chính phòng thí nghiệm thiết lập dựa trên kết quả phê
duyệt phương pháp đáp ứng theo yêu cầu về độ chụm của phương pháp tiêu
chuẩn áp dụng nhưng không vượt quá 20%.
Ngoài việc đánh giá kết quả phân tích của các mẫu kiểm soát theo các tiêu
chí nêu trên, tổ chức cần phải kiểm soát xu hướng, diễn biến của kết quả phân
tích dựa trên phương pháp thống kê bằng cách xây dựng các biểu đồ kiểm soát
chất lượng.
Ví dụ 1: biểu đồ kiểm soát chất lượng dạng X
Trong đó:
CL: Đường trung tâm của biểu đồ kiểm soát: là giá trị trung bình của các
giá trị kiểm soát hoặc giá trị được chứng nhận;
CL± 2s: là giới hạn cảnh báo (nghĩa là 95% kết quả được phân bố trong
khoảng giới hạn này); CL± 3s: là giới hạn kiểm soát (nghĩa là 99,7% kết quả
được phân bố trong khoảng giới hạn này);
s: độ lệch chuẩn được tính toán dựa trên bộ số liệu xác định giá trị đường
trung tâm.
88
Ví dụ 2: biểu đồ kiểm soát chất lượng dạng R
Khi phân tích mẫu lặp phòng thí nghiệm, ta xác định được % sai khác
trung bình (RTB = D2*σ). Biểu đồ kiểm soát độ rộng hay biểu đồ kiểm soát
khoảng trong trường hợp này có đường trung tâm là RTB = D2*σ, giới hạn cảnh
báo (WL) là:
WL = RTB + 2σ(R) = RTB + 2/3 (D4*RTB – RTB)
Giới hạn kiểm soát (CL) được lấy là:
CL = RTB + 3σ(R) = D4*RTB
Trong đó:
D2: hệ số chuyển đổ từ độ lệch chuẩn sang khoảng.
D4: hệ số chuyển đổi từ trung bình khoảng thành độ lệch chuẩn
σ: độ lệch chuẩn
σ (R) : độ lệch chuẩn của khoảng;
D2, D4 theo các số lần lặp khác nhau được xác định theo Bảng sau:
Số lần lặp (n) D2 D4
2 1,128 3,267
3 1,693 2,575
4 2,059 2,282
5 2,326 2,115
Kết quả tính toán đường trung tâm giới hạn cảnh báo và giới hạn kiểm
soát theo các số lần lặp được xác định theo Bảng sau:
Số lần
lặp Độ lệch chuẩn (𝜎) Đƣờng trung
tâm
Giới hạn cảnh
báo(WL)
Giới hạn kiểm
soát(CL)
2 Mean range/1,128 1,128*𝜎 2,833*𝜎 3,686*𝜎
3 Mean range/1,693 1,693*𝜎 3,470*𝜎 4,538*𝜎
4 Mean range/2,059 2,059*𝜎 3,818*𝜎 4,698*𝜎
5 Mean range/2,326 2,326*𝜎 4,054*𝜎 4,918*𝜎
89
Trong trường hợp lặp 02 lần ta có biểu đồ kiểm soát chất lượng dạng R
như sau:
Giả thiết Kết luận Biện pháp
- Trường hợp 1: giá trị kiểm soát
nằm trong giới hạn cảnh báo.
- Trường hợp 2: giá trị kiểm soát
nằm trong khoảng giữa giới hạn
cảnh báo và giới hạn kiểm soát và
hai giá trị kiểm soát trước đó đều
nằm trong giới hạn cảnh báo
Phương pháp được
kiểm soát
Kết quả phân tích
được báo cáo
- Trường hợp 1: giá trị kiểm soát
nằm ngoài giới hạn kiểm soát.
- Trường hợp 2: giá trị kiểm soát
nằm giữa giới hạn cảnh báo và
giới hạn kiểm soát và ít nhất một
trong hai giá trị kiểm soát trước
đó cũng nằm giữa giới hạn kiểm
soát và giới hạn cảnh báo.
Phương pháp nằm
ngoài phạm vi kiểm
soát
Kết quả phân tích
không được báo
cáo. Kể từ giá trị
kiểm soát cuối
cùng được phát
hiện, tất cả mẫu
phải phân tích lại
- Trường hợp 1: 7 giá trị kiểm soát
tăng dần hoặc giảm dần liên tục.
- Trường hợp 2: 10/11 giá trị kiểm
soát liên tục nằm về cùng một
phía của đường trung tâm.
Phương pháp vẫn được
kiểm soát nhưng có thể
có xu hướng ra ngoài
kiểm soát thống kê nếu
tất cả các giá trị kiểm
soát nằm trong giới
hạn cảnh báo
Kêt quả phân tích
có thể được báo
cáo, nhưng cần
phải xem xét để
phát hiện sớm
vấn đề đang phát
sinh
90
Phụ lục 10
YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG CHO CÁC
TRẠM QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG NƢỚC MẶT VÀ HỆ THỐNG
QUAN TRẮC NƢỚC THẢI TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2021/TT-BTNMT ngày tháng năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Nhà trạm: để chứa các thiết bị quan trắc của Hệ thống, đảm bảo môi
trường an toàn và ổn định cho các thiết bị bên trong nhà trạm. Vị trí nhà trạm
phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:
a) Ít bị rung, lắc;
b) Ít bị tác động do bụi và các khí gây ăn mòn;
c) Có nguồn điện ổn định. Nguồn điện và các thiết bị lưu điện phải bảo
đảm duy trì hoạt động liên tục, ổn định của Hệ thống và các thiết bị điện phải có
các thiết bị đóng ngắt, chống quá dòng, quá áp, có thiết bị ổn áp với công suất
phù hợp để bảo đảm Hệ thống hoạt động ổn định, có bộ lưu điện (UPS) bảo đảm
hệ thống hoạt động tối thiểu 30 phút từ khi mất điện;
d) Thuận tiện cho công tác lắp đặt, bảo trì, an toàn cho người và thiết bị;
đ) Gần vị trí quan trắc.
2. Bơm lấy mẫu và ống dẫn nước (nếu có)
- Bơm lấy mẫu: hệ thống quan trắc tự động theo phương án gián tiếp phải
được trang bị tối thiểu 02 bơm và hệ thống điều khiển để hoạt động luân phiên
nhằm bảo đảm nước được bơm liên tục vào thùng chứa nước hoặc vào các thiết
bị đo và phân tích mẫu, không tạo bọt khí trong ống dẫn và thùng chứa nước.
Thân bơm, buồng bơm phải được chế tạo bằng thép không gỉ hoặc vật liệu
không làm thay đổi chất lượng mẫu nước;
- Ống dẫn nước: phải làm bằng vật liệu bền, không gây ảnh hưởng đến
chất lượng mẫu nước và có khả năng chống bám vi sinh và phải được thiết kế
với hai ống song song và bảo đảm thuận tiện cho công tác làm sạch đường ống
và bảo dưỡng định kỳ;
- Trong trường hợp sử dụng phương pháp lắp đặt thiết bị đo gián tiếp thì
chiều dài của đường ống dẫn nước từ vị trí quan trắc đến các thùng chứa nước
mặt được thiết kế càng ngắn càng tốt và đường kính ống phải đủ lớn (tối thiểu
ø27) để bảo đảm ống không bị tắc nghẽn.
3. Thiết bị báo cháy, báo khói, chống sét trực tiếp và lan truyền.
4. Thiết bị phụ trợ khác: tùy theo các phương pháp đo, phân tích và điều
kiện cụ thể tại vị trí quan trắc, các thiết bị phụ trợ có thể bao gồm (nhưng
không bắt buộc) các thành phần sau:
91
- Lưới chắn rác: để không cho rác và chất bẩn bám vào các đầu đo, làm ảnh
hưởng đến kết quả đo. Lưới chắn rác được làm bằng thép không gỉ, có khả năng
chịu được ăn mòn;
- Thùng chứa mẫu: để chứa mẫu nước mặt cần quan trắc và các đầu đo.
Thùng chứa nước được làm bằng thép không gỉ hoặc vật liệu không gây ảnh
hưởng đến chất lượng nước cần quan trắc, thuận tiện cho công tác bảo dưỡng
và có thể tích phù hợp với yêu cầu lắp đặt thiết bị quan trắc (thể tích thùng
chứa nước tối thiểu 15 lít) và được thiết kế để bảo đảm nước lưu thông liên tục,
hạn chế tối đa tình trạng lắng đọng mẫu nước trong thùng chứa nước để bảo
đảm tính chính xác và vẹn toàn của mẫu nước;
- Dụng cụ chứa chất thải: để lưu giữ chất thải từ các quá trình phân tích,
các dung dịch chuẩn sau sử dụng. Dụng cụ chứa chất thải phải được làm bằng
vật liệu chống ăn mòn hóa chất để ngăn chất thải bị rò rỉ ra môi trường bên
ngoài. Nơi lưu giữ chất thải được bố trí ở khu vực riêng, có dán nhãn, biển cảnh
báo và được quản lý, xử lý theo các quy định hiện hành về quản lý chất thải.
5. Có thiết bị đo nhiệt độ và độ ẩm bên trong nhà trạm.
92
Phụ lục 11
YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG CHO CÁC
TRẠM QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG KHÔNG KHÍ VÀ HỆ THỐNG
QUAN TRẮC KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2021/TT-BTNMT ngày tháng năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Nhà trạm: để chứa các thiết bị quan trắc của Hệ thống. Tùy theo điều
kiện cụ thể tại ví trí lắp đặt, nhà trạm có thể được xây dựng hoặc lắp đặt dưới
nhiều hình thức khác nhau nhưng phải bảo đảm môi trường an toàn và ổn định
cho các thiết bị bên trong nhà trạm. Vị trí nhà trạm phải đáp ứng tối thiểu các
yêu cầu sau:
a) Ít bị rung, lắc;
b) Ít bị tác động do bụi và các khí gây ăn mòn;
c) Thuận tiện cho công tác lắp đặt, bảo trì, an toàn cho người và thiết bị;
d) Gần vị trí quan trắc.
2. Nguồn điện và các thiết bị lưu điện để bảo đảm duy trì hoạt động liên
tục và ổn định của hệ thống. Ngoài ra, các thiết bị điện phải đáp có các thiết bị
đóng cắt và chống quá dòng, quá áp; có thiết bị ổn áp và bộ lưu điện (UPS) với
công suất phù hợp với hệ thống các thiết bị.
3. Thiết bị báo cháy, báo khói, chống sét trực tiếp và lan truyền.
4. Hệ thống phân phối khí: Đảm bảo độ kín của các ống dẫn và mối nối
linh kiện. Hệ thống phải được thường xuyên vệ sinh, làm sạch..
5. Điều hòa nhiệt độ (nếu có): điều hòa nhiệt độ trong Trạm phải được bảo
dưỡng định kỳ hàng năm. Quạt hút phải đặt ở chế độ tự động để đảm bảo ổn
định nhiệt độ làm việc cho các thiết bị trong Trạm.
93
Phụ lục 12
TÍNH TOÁN ĐỘ CHÍNH KHÁC TƢƠNG ĐỐI (RA) GIỮA KẾT QUẢ
QUAN TRẮC CỦA HỆ THỐNG QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC VÀ
PHƢƠNG PHÁP QUAN TRẮC ĐỐI CHỨNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2021/TT-BTNMT ngày tháng năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Tính toán độ sai khác theo Công thức (1)
| ∑ | Công thức (1)
Trong đó:
d (difference): độ sai khác trung bình giữa 02 bộ số liệu;
n: tổng số lần thực hiện quan trắc đối chứng;
di: chênh lệch giá trị giữa kết quả của hệ thống và kết quả quan trắc đối
chứng tại lần quan trắc đối chứng thứ i, di = CEMi – RMi;
CEMi: kết quả quan trắc của hệ thống tại lần thứ i;
RMi: kết quả quan trắc theo phương pháp quan trắc đối chứng tại lần thứ
i.
2. Tính toán độ lệch chuẩn theo công thức (2)
Stdev = √∑ [∑ ] Công thức (2)
Trong đó:
Stdev (Standard deviation): độ lệch chuẩn của hai bộ số liệu quan trắc đối
chứng;
n: tổng số lần thực hiện quan trắc đối chứng;
di: chênh lệch giá trị giữa kết quả của hệ thống và kết quả quan trắc đối
chứng tại lần quan trắc đối chứng thứ i, di = CEMi – RMi;
CEMi: kết quả quan trắc của hệ thống tại lần quan trắc đối chứng thứ i;
RMi: kết quả quan trắc theo phương pháp quan trắc đối chứng tại lần quan
trắc đối chứng thứ i.
94
3. Tính toán hệ số tin cậy theo công thức (3):
cc = √ Công thức (3)
Trong đó:
cc (confidence coefficient): hệ số tin cậy;
Stdev (Standard deviation): độ lệch tiêu chuẩn của hai bộ số liệu quan trắc
đối chứng;
n: tổng số lần thực hiện quan trắc đối chứng;
t0,025: hệ số t được quy chiếu theo n như Bảng sau:
n – 1 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
t0,025 2,571 2,447 2,365 2,306 2,262 2,228 2,201 2,179 2,160 2,145
4. Tính toán độ chính xác tương đối (RA) theo công thức (4)
RA = (| | | |̅̅̅̅̅
) × 100 Công thức (4)
Trong đó:
- RA (relative accuracy): độ chính xác tương đối (%);
d: độ sai khác giữa 02 bộ số liệu được tính theo công thức (1);
cc: hệ số tin cậy được tính theo công thức (3);
̅̅̅̅̅
(reference Method): giá trị trung bình của tất cả các kết quả quan trắc
đối chứng.
- Đối với thiết bị đo thông số dạng khí gồm SO2, NO2, CO, H2S, NH3, hơi
Hg: Trong trường hợp̅̅̅̅̅ < 50% giá trị giới hạn của Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia được áp dụng cho cơ sở thì thay thế giá trị̅̅̅̅̅ tại mẫu số của Công thức (4)
bằng Giá trị giới hạn của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được áp dụng cho cơ sở.
95
Phụ lục 13
BIÊN BẢN KIỂM TRA CÁC ĐẶC TÍNH VÀ ĐỘ CHÍNH XÁC TƢƠNG
ĐỐI CỦA HỆ THỐNG QUAN TRẮC NƢỚC THẢI TỰ ĐỘNG,
LIÊN TỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2021/TT-BTNMT ngày tháng năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. Thông tin cơ sở
- Tên cơ sở:............................................................................................................
- Địa chỉ: ...............................................................................................................
II. Thông tin đơn vị thực hiện kiểm tra
- Tên đơn vị kiểm tra: ............................................................................................
- Địa chỉ:.................................................................................................................
- Đại diện: ..............................................................................................................
- Thời gian kiểm tra: ..............................................................................................
III. Mục đích của việc kiểm tra
Kiểm tra trước khi hệ thống đi vào hoạt động chính thức.
Kiểm tra định kỳ (1 lần/năm).
Kiểm tra, thanh tra đột xuất.
IV. Hạng mục kiểm tra
1. Thông số quan trắc: ..........................................................................................
2. Vị trí quan trắc: ...................................................................................................
- Sau hệ thống xử lý nước thải và trước khi xả ra nguồn
tiếp nhận Đạt Không đạt
3. Phương án lắp đặt thiết bị quan trắc
a) Phương án trực tiếp
Các thông số quan trắc sử dụng phương án trực tiếp:
………………………………
-
Các thiết bị quan trắc được đặt trực tiếp trong bể nước
thải sau hệ thống xử lý, vị trí đặt các đầu đo phải cách ít
nhất 10 cm từ bề mặt nước thải và ít nhất 15 cm từ đáy
Đạt Không đạt
b) Phương án gián tiếp
Các thông số quan trắc sử dụng phương án gián tiếp: ……………………………
4. Thiết bị quan trắc
a. Vận hành liên tục, ổn định 24/24h
(có bằng chứng kèm theo: bảng kết quả quan trắc) Có Không
96
b.
Đo và trả kết quả theo đơn vị mg/L
(có bằng chứng kèm theo: chụp ảnh màn hình hiển thị
hoặc bảng kết quả quan trắc dữ liệu gốc)
Có Không
c. Kết quả kiểm soát độ chính xác tương đối của các thiết bị
quan trắc
c.1 Các thiết bị được hiệu chuẩn theo quy định
(kèm theo giấy chứng nhận hiệu chuẩn thiết bị) Có Không
c.2 Quan trắc đối chứng
- Phương pháp quan trắc đối chứng đối với thông số cụ thể (tên phương pháp)
- Số lần quan trắc đối chứng ……………. lần
-
Kết quả tính toán từ hai bộ số liệu quan trắc đối chứng
đối với từng thông số
Kết luận: thiết bị đạt tiêu chuẩn để hoạt động
Đạt Không đạt
Độ sai khác:…….........
Độ lệch tiêu chuẩn:…..
Hệ số tin cậy:………...
Độ chính xác tương đối
(RA):………….%
5. Hệ thống khác
a.
- Thiết bị có khả năng thu thập, lưu giữ, truyền dữ liệu
liên tục, tự động.
Kết luận: thiết bị thu thập, lưu giữ, truyền đạt tiêu chuẩn
để hoạt động
Có Không
Đạt Không đạt
b.
- Các chất chuẩn đối với các thông số quan trắc (liệt
kê tên các chất chuẩn).
- Số lượng chất chuẩn/ số lượng thông số môi trường
được quan trắc.
- Chất chuẩn còn hạn sử dụng.
- Chất chuẩn có độ chính xác tối thiểu ± 5% (đối với
pH là ± 0,1pH)
- Chất chuẩn được liên kết chuẩn theo quy định của
pháp luật về đo lường
Kết luận: Chất chuẩn đạt tiêu chuẩn để hoạt động
(Có giấy chứng nhận về chất chuẩn kèm theo)
………………..………
……..../…………….
Còn Không
Có Không
Có Không
Đạt Không đạt
V. Kết luận
- Điều kiện hoạt động của hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục:
Đủ điều kiện Không đủ điều kiện
- Nếu hệ thống không đủ điều kiện, nêu nguyên nhân: ...................................
97
................................................................................................................................
- Hành động khắc phục: ....................................................................................
................................................................................................................................
....................., ngày ........ tháng ...... năm .......
Đại diện đơn vị kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ tên)
Đại diện nhà máy
(Ký và ghi rõ họ tên)
98
Phụ lục 14
BIÊN BẢN KIỂM TRA CÁC ĐẶC TÍNH VÀ ĐỘ CHÍNH XÁC TƢƠNG
ĐỐI CỦA HỆ THỐNG QUAN TRẮC KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2021/TT-BTNMT ngày tháng năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. Thông tin cơ sở
Tên cơ sở:................................................................................................................
Địa chỉ: ...................................................................................................................
Loại hình sản xuất: .................................................................................................
Công suất tối đa: .....................................................................................................
II. Thông tin đơn vị thực hiện kiểm tra
Tên đơn vị kiểm tra: ...............................................................................................
Địa chỉ:....................................................................................................................
Đại diện đơn vị: ......................................................................................................
Thời gian kiểm tra: .................................................................................................
III. Mục đích của việc kiểm tra
Kiểm tra trước khi hệ thống đi vào hoạt động chính thức.
Kiểm tra định kỳ (1 lần/năm).
Kiểm tra, thanh tra đột xuất.
IV. Hạng mục kiểm tra
1. Thông số quan trắc:
................................................................................................
2. Vị trí lỗ quan trắc:
...................................................................................................
- Đạt vị trí lấy mẫu tối ưu Có Không
-
Nếu không đạt vị trí tối ưu, có thỏa mãn các điều
kiện: không nằm ở miệng ống khói, không ở vị trí
ống bị co thắt, không ở gần quạt đẩy
Có Không
Kết luận: Vị trí lỗ quan trắc Đạt Không đạt
3. Phương án lắp đặt thiết bị quan trắc
a) Phương án trực tiếp trên thân ống khói (in-situ):
Các thông số quan trắc sử dụng phương án trực tiếp:……………………………
b) Phương án gián tiếp thông qua việc trích hút mẫu (extractive)
b.1) Các thông số quan trắc sử dụng phương án gián tiếp:………………………
b.2) Ống hút mẫu
99
- Ống hút mẫu làm bằng vật liệu thép không gỉ Đạt Không đạt
- Ống hút mẫu được đặt vuông góc với thành ống khói Đạt Không đạt
-
Ống hút mẫu có độ dài 1m hoặc bằng 30% đường kính
trong của ống khói (hoặc đường kính tương đương với
ống khói hình chữ nhật)
Đạt Không đạt
Kết luận: Ống hút mẫu Đạt Không đạt
b.3) Ống dẫn mẫu
- Ống dẫn mẫu không bị co thắt, giãn nở Đạt Không đạt
- Ống dẫn mẫu không bị gấp khúc một góc nhỏ hơn 90o Đạt Không đạt
- Kết quả sai khác so với nồng độ khí chuẩn khi đo khí
chuẩn Đạt Không đạt
- Dòng khí thải đi qua ống dẫn mẫu phải được làm nóng ……… %
Đạt Không đạt
Kết luận: Ống dẫn mẫu Đạt Không đạt
4. Thiết bị quan trắc
a. Vận hành liên tục, ổn định 24/24h
(có bằng chứng kèm theo: bảng kết quả quan trắc) Có Không
b.
Đo và trả kết quả theo đơn vị mg/m3 hoặc mg/Nm3
(có bằng chứng kèm theo: chụp ảnh màn hình hiển thị
hoặc bảng kết quả quan trắc dữ liệu gốc)
Có Không
c. Kết quả kiểm soát độ chính xác tương đối của các thiết bị
quan trắc
c.1 Các thiết bị được hiệu chuẩn theo quy định
(kèm theo giấy chứng nhận hiệu chuẩn thiết bị) Có Không
c.2 Quan trắc đối chứng
- Phương pháp quan trắc đối chứng đối với thông số cụ thể (tên phương pháp)
- Số lần quan trắc đối chứng ……………. lần
-
Kết quả tính toán từ hai bộ số liệu quan trắc đối chứng
đối với từng thông số
Kết luận: thiết bị đạt tiêu chuẩn để hoạt động
Đạt Không đạt
Độ sai khác:…….........
Độ lệch tiêu chuẩn:…..
Hệ số tin cậy:………...
Độ chính xác tương đối
(RA):………….%
100
5. Hệ thống khác
a.
- Thiết bị có khả năng thu thập, lưu giữ, truyền dữ liệu
liên tục, tự động theo đơn vị mg/Nm3
Kết luận: thiết bị thu thập, lưu giữ, truyền đạt tiêu chuẩn
để hoạt động
Có Không
Đạt Không đạt
b.
- Các bình khí chuẩn đối với các thông số quan trắc
(liệt kê tên các bình khí chuẩn).
- Số lượng bình/ số lượng thông số môi trường được
quan trắc.
- Khí chuẩn còn hạn sử dụng.
- Khí chuẩn có độ chính xác tối thiểu ± 5%
- Khí chuẩn được liên kết chuẩn đến một trong các tổ
chức
Kết luận: các bình khí chuẩn đạt tiêu chuẩn để hoạt động
(Có giấy chứng nhận về khí chuẩn kèm theo)
………………..………
……..../…………….
Còn Không
Có Không
Có Không
Đạt Không đạt
V. Kết luận
- Điều kiện hoạt động của hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục:
Đủ điều kiện Không đủ điều kiện
- Nếu hệ thống không đủ điều kiện, nêu nguyên nhân: ....................................
................................................................................................................................
- Hành động khắc phục: ....................................................................................
................................................................................................................................
....................., ngày ........ tháng ...... năm .......
Đại diện đơn vị kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ tên)
Đại diện nhà máy
(Ký và ghi rõ họ tên)
101
Phụ lục 15
TÊN, CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG CỦA TỆP DỮ LIỆU
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2021/TT-BTNMT ngày tháng năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Tên tệp dữ liệu: TenTinh_TenCoso_TenTram_Thoigian.txt
Trong đó:
TenTinh(*): viết tắt tên tỉnh nơi trạm/hệ thống quan trắc tự động, liên tục
được lắp đặt, viết liền không dấu, được quy định theo Bảng 33 dưới đây.
Bảng 33. Bảng ký hiệu tên tỉnh
STT Tên tỉnh, thành phố Ký hiệu STT Tên tỉnh, thành phố Ký hiệu
1 An Giang AG 33 Kon Tum KT
2 Bắc Kạn BK 34 Lai Châu LC
3 Bình Dương BD 35 Lâm Ðồng LD
4 Bình Ðịnh BDi 36 Lạng Sơn LS
5 Bắc Giang BG 37 Lào Cai LCa
6 Bạc Liêu BL 38 Long An LA
7 Bắc Ninh BN 39 Nam Ðịnh ND
8 Bình Phưước BP 40 Nghệ An NA
9 Bến Tre BT 41 Ninh Bình NB
10 Bình Thuận BTh 42 Ninh Thuận NT
11 Bà Rịa - Vũng Tàu BV 43 Phú Thọ PT
12 Cao Bằng CB 44 Phú Yên PY
13 Cà Mau CM 45 Quảng Bình QB
14 Cần Thơ CT 46 Quảng Nam QNa
15 Ðà Nẵng DNa 47 Quảng Ngãi QNg
16 Ðắk Lắc DL 48 Quảng Ninh QN
17 Ðắk Nông DNo 49 Quảng Trị QT
102
18 Ðiện Biên DB 50 Tp. Hồ Chí Minh HCM
19 Ðồng Nai DN 51 Sơn La SL
20 Ðồng Tháp DT 52 Sóc Trăng ST
21 Gia Lai GL 53 Tây Ninh TN
22 Hà Giang HG 54 Thái Bình TB
23 Hà Nam HNa 55 Thái Nguyên TNg
24 Hà Nội HN 56 Thanh Hoá TH
25 Hà Tĩnh HT 57 Thừa Thiên Huế TTH
26 Hải Dưương HD 58 Tiền Giang TG
27 Hải Phòng HP 59 Tuyên Quang TQ
28 Hậu Giang HGi 60 Trà Vinh TV
29 Hoà Bình HB 61 Vĩnh Long VL
30 Hưng Yên HY 62 Vĩnh Phúc VP
31 Kiên Giang KG 63 Yên Bái YB
32 Khánh Hoà KH
TenCoSo(*): tên viết tắt của cơ sở viết liền không dấu, bao gồm 4 ký tự.
Tên trạm, hệ thống(*): tên trạm/hệ thống viết tắt, viết liền không dấu, bao
gồm 6 ký tự (trạm nước gồm 3 ký tự NUO và 3 ký tự tên trạm, trạm khí gồm 3
ký tự KHI và 3 ký tự tên trạm/hệ thống).
Thoigian: là thời gian của kết quả thông số quan trắc được theo định dạng
yyyyMMddhhmmss
Trong đó:
yyyy: là định dạng năm gồm bốn chữ số
MM: là định dạng tháng gồm hai chữ số
dd: là định dạng ngày gồm hai chữ số hh: là định dạng giờ gồm hai chữ số
mm: là định dạng phút gồm hai chữ số
ss: là định dạng giây gồm hai chữ số
(*): là các thông tin không được thay đổi trong suốt quá trình hoạt động
của trạm
103
2. Cấu trúc và nội dung tệp dữ liệu
Thông số đo 1 Kết quả thông
số 1
Đơn vị thông
số 1 Thời gian Trạng thái của
thiết bị đo 1
Thông số đo 2
………..
Kết quả thông
số 2
Đơn vị thông
số 2 Thời gian Trạng thái của
thiết bị đo 2
Ghi chú:
- Các cột cách nhau một khoảng trắng tương đương với một phím TAB.
- Thông số đo: là ký hiệu thông số của trạm quan trắc
- Đơn vị đo: là ký hiệu đơn vị đo của thông số quan trắc.
- Ký hiệu thông số đo và đơn vị đo được ví dụ như Bảng 34 dưới đây:
Bảng 34. Ký hiệu thông số đo và đơn vị đo
STT Thông số đo Ký hiệu Đơn vị đo
I Đối với trạm quan trắc nƣớc mặt và hệ thống quan trắc nƣớc thải tự
động, liên tục
1 Lưu lượng
Flow
- Đầu vào: Flow in 1,
Flow in 2, ..,
- Đầu ra: Flow out 1,
Flow out 2, …
m3/h
2 Nhiệt độ Temp oC
3 Độ màu Color Pt-Co
4 pH pH -
5 Tổng chất rắn lơ lửng TSS mg/L
6 Nhu cầu oxy hóa học COD mg/L
7 Amoni NH4+ mg/L
8 Tổng phốt pho TP mg/L
9 Tổng nitơ TN mg/L
10 Tổng cacbon hữu cơ TOC mg/L
11 Clo dư Cl mg/L
II Đối với hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục
1 Nhiệt độ Temp oC
2 Độ ẩm RH %
3 Lưu lượng Flow m3/h
4 Áp suất P kPa
104
5 Nitơ monoxit NO mg/Nm3
6 Nitơ dioxit NO2 mg/Nm3
7 Cacbon monoxit CO mg/Nm3
8 Sunfua dioxit SO2 mg/Nm3
9 Oxy O2 %V
10 Hydro sunfua H2S mg/Nm3
11 Amoniac NH3 mg/Nm3
12 Hơi thủy ngân VHg mg/Nm3
13 Bụi PM mg/Nm3
III Đối với trạm quan trắc chất lƣợng không khí tự động, liên tục
1 Nhiệt độ Temp oC
2 Độ ẩm RH %
3 Nitơ dioxit NO2 μg/Nm3
4 Cacbon monoxit CO μg/Nm3
5 Sunfua dioxit SO2 μg/Nm3
6 Ozone O3 μg/Nm3
7 Bụi PM10 PM10 μg/Nm3
8 Bụi PM2,5 PM2,5 μg/Nm3
Kết quả thông số: Là kết quả quan trắc của các thông số mà trạm/hệ thống
quan trắc trả ra.
Thời gian: Là thời gian gắn với kết quả của thông số quan trắc được, định
dạng thời gian được quy định là yyyyMMddhhmmss.
Trạng thái của thiết bị đo (đang đo, hiệu chuẩn và báo lỗi thiết bị) được
quy định bởi các mã số. Mỗi mã số tương ứng mỗi trạng thái của thiết bị đo theo
Bảng 35 dưới đây.
105
Bảng 35. Mã số trạng thái đo của thiết bị
Mã số Trạng thái của thiết bị đo
00 đang đo
01 hiệu chuẩn
02 báo lỗi thiết bị
3. Yêu cầu về việc sắp xếp tệp dữ liệu truyền
Thư mục lưu trữ số liệu tại máy chủ phải được phân biệt theo ngày, tháng,
năm riêng biệt như sau: (Tên ổ đĩa)://TramA/yyyy/mm/dd,
Trong đó:
- TramA là tên của trạm, hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục A;
- yyyy là định dạng năm gồm 4 chữ số;
- mm: là định dạng tháng gồm 2 chữ số;
- dd: là định dạng ngày gồm 2 chữ số.
Ví dụ:
106
Phụ lục 16
BÁO CÁO SỐ LIỆU QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2021/TT-BTNMT ngày tháng năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Biểu A1. Báo cáo kết quả quan trắc chất lượng môi trường đợt.
Biểu A2. Báo cáo kết quả quan trắc chất lượng môi trường năm.
Biểu A3. Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc quý đối với trạm quan trắc chất
lượng không khí và nước tự động, liên tục.
Biểu A4. Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc năm trạm quan trắc chất lượng
không khí và nước tự động, liên tục.
107
Biểu A1. Báo cáo kết quả quan trắc chất lượng môi trường đợt
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
-----------
BÁO CÁO
KẾT QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG
VÙNG QUAN TRẮC……………………….
ĐỢT………………….NĂM.……………
Cơ quan thực hiện:
…………….…………….…………….
(ĐỊA PHƢƠNG)……………., THÁNG………NĂM…….
108
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
-----------
BÁO CÁO
KẾT QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG
VÙNG QUAN TRẮC……………………….
Thời gian quan trắc: Từ ngày… tháng... đến …ngày.... tháng…
Cơ quan chủ trì:
…………….…………….…………….
Phụ trách đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
(ĐỊA PHƢƠNG)………., THÁNG……NĂM…….
109
1. Giới thiệu chung về chƣơng trình quan trắc
- Giới thiệu sơ lược phạm vi thực hiện của nhiệm vụ (địa bàn thực hiện
quan trắc).
Bảng 1. Thông tin về các điểm quan trắc
STT Tên điểm
quan trắc
Ký hiệu
điểm
quan
trắc
Thông số
quan
trắc
Mô tả điểm
quan trắc
Vị trị lấy mẫu Tên sông,
hồ, kênh,
rạch (đối
với nƣớc
mặt)
Kinh độ Vĩ độ
I Thành phần môi trƣờng...
1 Điểm quan
trắc 1
Kí hiệu 1 pH, NH4+,
COD, TSS.. Điểm gần
nhà máy A
106o08.465’ 21o12.881’
Sông A
2 Điểm quan
trắc 2
nt Hồ B
3 …. Rạch C
II Thành phần môi trƣờng...
1 Điểm quan
trắc 1
SO2, CO,
NOx…
Số 41 Phố X,
Quận Y, Tp Z
2 Điểm quan
trắc 2 nt
3 …..
Chú ý:
- Tọa độ: theo quy định.
- Đối với điểm quan trắc nước trên cùng 1 dòng sông: sắp xếp các điểm quan trắc từ
thượng nguồn tới hạ nguồn.
- nt: như trên
2. Nhận xét và đánh giá kết quả quan trắc
- Đánh giá về các số liệu và kết quả quan trắc của đợt theo từng khu vực
và từng thành phần môi trường quy định trong chương trình quan trắc đã được
phê duyệt so sánh với các QCVN và TCVN hiện hành. Tối thiểu thực hiện đánh
giá đối với các thông số sau (trong trường hợp có thực hiện trong chương trình
quan trắc):
+ Chất lượng nước mặt, nước biển ven bờ: COD, pH, nhiệt độ, TSS, DO,
NH4+, Nitrat (hoặc Tổng Nitơ), phôtphat (hoặc Tổng Phốtpho), tổng Coliforms,
dầu mỡ khoáng;
+ Chất lượng nước biển gần bờ và xa bờ: pH, As, Cd, Cu, Zn, Pb, dầu mỡ
khoáng;
+ Chất lượng không khí xung quanh: SO2, NOx, CO, O3, bụi tổng TSP,
PM10, PM2,5;
110
+ Chất lượng môi trường đất: pH, các kim loại nặng, hóa chất bảo vệ thực
vật.
- Vẽ biểu đồ và nhận xét sơ bộ về chất lượng môi trường theo không gian
của từng thành phần môi trường (các biểu đồ có dạng cơ bản như dạng cột, dạng
đường…). Thống kê các điểm quan trắc có thông số vượt quy chuẩn và các vấn
đề bất thường nếu có (sơ bộ giải thích nguyên nhân).
- So sánh chất lượng môi trường cùng thời điểm của những năm trước và
với các đợt quan trắc khác trong năm (nếu có).
- Khuyến khích đánh giá chất lượng nước mặt bằng chỉ số chất lượng
nước WQI.
3. Đánh giá việc thực hiện công tác QA/QC theo quy định
3.1. Kết quả QA/QC hiện trƣờng
- Mô tả triển khai hoạt động QA/QC trong đo, lấy mẫu, bảo quản và vận
chuyển mẫu hiện trường
- Thống kê số lượng mẫu thực và mẫu QC của đợt thực hiện quan trắc, so
sánh kết quả phòng thí nghiệm và tính toán sai số theo công thức được lựa chọn
(trình bày công thức áp dụng)...
- Nhận xét, đánh giá kết quả mẫu trắng hiện trường, mẫu trắng vận
chuyển, mẫu đúp…
3.2. Kết quả QA/QC trong phòng thí nghiệm
- Công tác quản lý mẫu: mô tả các điều kiện về bảo quản mẫu theo các
thông số phân tích, mã hóa mẫu, việc lưu giữ mẫu sau khi phân tích;
- Công tác thực hiện kiểm soát chất lượng trong hoạt động phân tích môi
trường: việc thực hiện mẫu QC phòng thí nghiệm theo từng mẻ mẫu;
- Việc áp dụng các tiêu chí kiểm soát chất lượng theo phương pháp tiêu
chuẩn yêu cầu và theo quy định tại Thông tư này;
- Nhận xét, đánh giá kết quả phân tích các mẫu lặp Phòng thí nghiệm, mẫu
chuẩn thẩm tra, mẫu thêm chuẩn…
4. Kết luận
- Đánh giá chung về chất lượng môi trường theo từng thành phần quan
trắc.
- Đánh giá diễn biến, xu hướng chất lượng môi trường so với kết quả quan
trắc các đợt trước hoặc so với cùng thời điểm của các năm trước đối với từng
thông số: xác định rõ xu hướng diễn biến tăng/giảm đối với từng thông số;
- Nhận định sơ bộ về nguyên nhân gây ra các kết quả hoặc diễn biến chất
lượng môi trường căn cứ theo thời điểm thực tế quan trắc, điều kiện khí tượng
thủy văn, các tác động có thể của bên ngoài lên môi trường (nội dung không bắt
buộc thực hiện trong báo cáo).
PHỤ LỤC BÁO CÁO
Tổng hợp kết quả quan trắc đợt.
111
Biểu A2. Báo cáo kết quả quan trắc chất lượng môi trường năm
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
-------------
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG
VÙNG QUAN TRẮC……………………….
NĂM …………………
Cơ quan thực hiện:
…………………………………………….
(ĐỊA PHƢƠNG)………….., THÁNG ….. NĂM …….
112
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
--------------
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG
VÙNG QUAN TRẮC……………………….
NĂM …………………
Cơ quan chủ trì:
…………………………………………….
Phụ trách đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
(ĐỊA PHƢƠNG)………….., THÁNG ….. NĂM …….
113
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục hình vẽ
Danh sách những người tham gia
Người chịu trách nhiệm chính
Những người thực hiện
1. MỞ ĐẦU
1.1. Giới thiệu chung nhiệm vụ
- Giới thiệu sơ lược phạm vi thực hiện của nhiệm vụ (địa bàn thực hiện
quan trắc)
- Đơn vị tham gia phối hợp (ghi rõ các chứng chỉ kèm theo: ISO, Vilas,
VIMCERTs - giấy chứng nhận đủ điều kiện quan trắc)
- Vị trí quan trắc (bản đồ/sơ đồ minh họa điểm quan trắc)
- Thời gian thực hiện chương trình quan trắc
- Giới thiệu chung về tần suất quan trắc, thời gian cụ thể tiến hành quan
trắc của từng đợt trong năm.
Bảng 1. Số lƣợng các điểm quan trắc theo khu vực
Khu vực
quan trắc
Số điểm quan trắc
Thành phần môi
trƣờng 1
Thành phần môi
trƣờng 2
Thành phần môi
trƣờng....
Khu vực 1
Khu vực 2
….
Tổng cộng
Ghi chú: Khu vực quan trắc là tập hợp các điểm được chia theo vị trí địa lý hoặc được
chia dựa theo thuyết minh được phê duyệt.
114
1.2. Tổng quan địa điểm, thông số, tần suất quan trắc
Bảng 2. Thông tin về các điểm quan trắc
STT Tên điểm
quan trắc
Ký hiệu
điểm
quan
trắc
Thông số
quan
trắc
Mô tả
điểm
quan
trắc (địa
chỉ)
Vị trị lấy mẫu Tần
suất
(đợt/
năm)
Tên sông,
hồ, kênh,
rạch (đối
với nƣớc
mặt)
Kinh độ Vĩ độ
I Thành phần môi trƣờng...
1 Điểm quan
trắc 1
Kí hiệu 1 pH, NH4+,
COD, TSS.. Điểm
gần nhà
máy A
106o08.465’ 21o12.881’
6 Sông A
2 Điểm quan
trắc 2
nt Nút giao
thông 6 Hồ B
3 …. 4 Rạch C
II Thành phần môi trƣờng...
1 Điểm quan
trắc 1
SO2, CO,
NOx…
Số 41 Phố
X, Quận Y,
Tp Z
12
2 Điểm quan
trắc 2 4
3 …..
Ghi chú:
- Tọa độ: theo quy định.
- Đối với điểm quan trắc nước trên cùng 1 dòng sông: sắp xếp các điểm quan trắc từ
thượng nguồn tới hạ nguồn.
- nt: như trên
2. Nhận xét và đánh giá kết quả quan trắc
- Đánh giá về các số liệu và kết quả quan trắc của các đợt theo từng khu
vực và từng thành phần môi trường trong chương trình quan trắc đã được phê
duyệt so sánh với các QCVN và TCVN hiện hành. Tối thiểu thực hiện đánh giá
đối với các thông số sau (trong trường hợp có thực hiện trong chương trình quan
trắc):
+ Chất lượng nước mặt, nước biển ven bờ: COD, pH, nhiệt độ, TSS, DO,
NH4+, Nitrat (hoặc Tổng Nitơ), phôtphat (hoặc Tổng Phốtpho), tổng Coliforms,
dầu mỡ khoáng;
+ Chất lượng nước biển gần bờ và xa bờ: pH, As, Cd, Cu, Zn, Pb, dầu mỡ
khoáng;
+ Chất lượng không khí xung quanh: SO2, NOx, CO, O3, bụi tổng TSP,
PM10, PM2,5;
115
+ Chất lượng môi trường đất: pH, các kim loại nặng, hóa chất bảo vệ thực
vật.
- Vẽ biểu đồ và nhận xét sơ bộ về chất lượng môi trường theo không gian
của từng thành phần môi trường (các biểu đồ có dạng cơ bản như dạng cột, dạng
đường...). Thống kê các điểm quan trắc có thông số vượt quy chuẩn và các vấn
đề bất thường nếu có (sơ bộ giải thích nguyên nhân).
- So sánh với các kết quả quan trắc của các năm trước và giữa các đợt
quan trắc khác trong năm nhằm đánh giá diễn biến chất lượng của từng thành
phần môi trường theo thời gian.
- Khuyến khích tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI) đối với kết quả
quan trắc nước mặt. So sánh, đánh giá, nhận xét các kết quả WQI giữa các điểm
và giữa các đợt trong năm và so sánh với năm trước.
3. Đánh giá việc thực hiện công tác QA/QC theo quy định và xử lý,
thống kê số liệu quan trắc môi trƣờng
3.1. Kết quả QA/QC hiện trƣờng
- Mô tả triển khai hoạt động QA/QC trong đo, lấy mẫu, bảo quản và vận
chuyển mẫu hiện trường
- Thống kê số lượng mẫu thực và mẫu QC của đợt thực hiện quan trắc, so
sánh kết quả phòng thí nghiệm và tính toán sai số theo công thức được lựa chọn
(trình bày công thức áp dụng)...
- Nhận xét, đánh giá kết quả mẫu trắng hiện trường, mẫu trắng vận
chuyển, mẫu đúp…
3.2. Kết quả QA/QC trong phòng thí nghiệm
- Công tác quản lý mẫu: mô tả các điều kiện về bảo quản mẫu theo các
thông số phân tích, mã hóa mẫu, việc lưu giữ mẫu sau khi phân tích;
- Công tác thực hiện kiểm soát chất lượng trong hoạt động phân tích môi
trường: việc thực hiện mẫu QC phòng thí nghiệm theo từng mẻ mẫu;
- Việc áp dụng các tiêu chí kiểm soát chất lượng theo phương pháp tiêu
chuẩn yêu cầu và theo quy định tại Thông tư này;
- Nhận xét, đánh giá kết guả phân tích các mẫu lặp Phòng thí nghiệm, mẫu
chuẩn thẩm tra, mẫu thêm chuẩn…
3.3. Xử lý số số liệu quan trắc môi trƣờng
Báo cáo sơ bộ việc xử lý số liệu quan trắc môi trường để lập báo cáo:
116
- Việc tính toán, thống kê kết quả quan trắc theo năm từ các số liệu quan
trắc đợt (giá trị trung bình);
- Việc lựa chọn, loại bỏ các số liệu trong quá trình xử lý;
- Tính toán chỉ số WQI theo đợt và theo năm (nếu có).
4. Kết luận và kiến nghị
4.1. Kết luận
- Đánh giá chung về chất lượng môi trường theo từng thành phần quan
trắc.
- Thống kê số lượng, tỷ lệ điểm quan trắc vượt mức QCVN so sánh theo
từng thông số và khu vực quan trắc.
- Đánh giá diễn biến, xu hướng chất lượng môi trường so với kết quả quan
trắc môi trường của các năm trước đối với từng thông số, xác định rõ xu hướng
diễn biến tăng/giảm đối với từng thông số;
- Nhận định sơ bộ về nguyên nhân gây ra các kết quả hoặc diễn biến chất
lượng môi trường căn cứ theo thời điểm thực tế quan trắc, điều kiện khí tượng
thủy văn, các tác động có thể của bên ngoài lên môi trường, quá trình theo dõi số
liệu quan trắc trong nhiều năm (nội dung không bắt buộc thực hiện trong báo
cáo).
4.2. Kiến nghị
Đề xuất các kiến nghị
PHỤ LỤC
Tổng hợp kết quả quan trắc năm
Bảng 3. Kết quả quan trắc thành phần môi trƣờng: Nƣớc mặt, nƣớc biển,
nƣớc mƣa, nƣớc ngầm, không khí xung quanh, trầm tích, đất
STT
Ký hiệu
điểm
quan
trắc
Ký hiệu
mẫu
Nhóm thông số Nhóm thông số
Thông số Thông số Thông số Thông số
Đơn vị đo Đơn vị đo Đơn vị đo Đơn vị đo
1 Ký hiệu
điểm 1
Đợt 01
Đợt 02
Đợt…
Trung
bình năm
117
2 Ký hiệu
điểm 2
Đợt 01
Đợt 02
Đợt…
Trung
bình năm
3 Ký hiệu
điểm …
Đợt 01
Đợt 02
Đợt…
Trung
bình năm
Giá trị QCVN
hiện hành
Ghi chú:
- Kết quả quan trắc theo từng thành phần môi trường được biểu diễn thành các bảng
riêng;
- Bảng có thể xoay dọc hoặc ngang tùy theo số lượng điểm/mẫu và thông số quan trắc.
Bảng 4. Kết quả quan trắc tiếng ồn và cƣờng độ xe
STT
Ký
hiệu
điểm
quan
trắc
Đợt Giờ
Độ ồn
(dBA)
Cƣờng độ dòng xe
(Chiếc)
LAeq LAmax
Xe
máy/Mô
tô
Xe con <
12 chỗ
Xe tải,
xe
khách
Xe cực lớn
> 10 bánh
1 Ký hiệu
điểm 1
Đợt 1
Đợt 2
….
2 Ký hiệu
điểm 2
Đợt 1
Đợt 2
…
3 Ký hiệu
điểm...
Giá trị QCVN/TCVN
hiện hành
Bảng 5. Kết quả quan trắc sinh vật
STT Tên khoa
học
Ký hiệu điểm quan trắc
Đợt 1 Đợt 2 Đợt …
Mẫu 1 Mẫu … Mẫu 1 Mẫu … Mẫu 1 Mẫu …
1 Ngành
118
2 Lớp
3 Bộ
4 Họ
5 Loài
119
Biểu A3: Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc quý trạm quan trắc chất
lượng không khí và nước mặt tự động, liên tục
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
-----------
BÁO CÁO
KẾT QUẢ QUAN TRẮC
TRẠM QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG KHÔNG KHÍ VÀ NƢỚC
MẶT TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC TẠI…..,
QUÝ….. NĂM ……
Cơ quan thực hiện:…………….…………….…………….
(ĐỊA PHƢƠNG)……………., THÁNG………NĂM…….
120
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
------------
BÁO CÁO
KẾT QUẢ QUAN TRẮC
TRẠM QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG KHÔNG KHÍ VÀ NƢỚC MẶT
TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC TẠI…..,
QUÝ….. NĂM ……
Cơ quan thực hiện: …………………………………….
Phụ trách đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
(ĐỊA PHƢƠNG), NGÀY….THÁNG ….. NĂM ….
121
1. Trạm quan trắc tự động chất lƣợng không khí xung quanh
1.1 Giới thiệu chung về các trạm quan trắc chất lƣợng không khí
xung quanh trên địa bàn
- Giới thiệu vị trí/ khu vực đặt trạm quan trắc;
- Danh mục thông số quan trắc đối với từng trạm;
- Phương pháp, nguyên lý đo, hãng sản xuất, tên của các thiết bị;
- Tần suất, cách thức thu nhận, lưu trữ và truyền số liệu.
Bảng 1. Thông tin trạm quan trắc không khí tự động
STT
Địa
phƣơng
đặt trạm
quan
trắc
Tên
trạm
Thời
gian
bắt
đầu
vận
hành
Công
nghệ
Đơn vị
quản lý
Mô tả vị trí
quan trắc
Thông số quan
trắc
Tình trạng
hoạt động
1 Đà Nẵng Trạm
khí A 2011 Trạm cố
định
Số 41 phố X,
Quận Y, TP Z
nhiệt độ, độ ẩm,
SO2,NOx-NO-
NO2,CO,O3…
Ngừng hoạt
động/hỏng
đầu đo CO
2 Khánh
Hoà
Trạm
khí B 2012
Trạm cố
định/Cảm
biến điện
hóa
Sở
TNMT
Trụ sở UBND
xã X, huyện Y
Bức xạ mặt
trời, hướng gió,
tốc SO2,NOx-
NO-NO2,
CO,O3…
Đang hoạt
động
3 … … … … … … … …
Bảng 2. Thông tin đặc tính kỹ thuật các thiết bị quan trắc tại trạm
STT Tên trạm Tên thiết bị
đo
Model
thiết bị
Hãng sản
xuất/Quốc
gia
Hiện trạng hoạt
động trong quý
1 Trạm khí A
Thiết bị đo
SO2
Hãng A/Nhật
bản
Hoạt động bình
thường
Thiết bị đo
NOx
Hãng A /Nhật
bản
Không hoạt động
từ 04/01 đến tháng
01/02
Thiết bị đo
CO
Hãng A /Nhật
bản
Đang ngừng hoạt
động từ tháng 2
…
122
2 Trạm khí B
Thiết bị đo
SO2
… … …
Thiết bị đo
NOx
… … ….
Thiết bị đo
CO … … ….
… … … ….
3 … … … …
1.2. Nhận xét và đánh giá kết quả quan trắc chất lƣợng không khí
1.2.1. Mức độ đầy đủ của các kết quả quan trắc
- Đánh giá hiện trạng thu nhận, truyền nhận, lưu trữ số liệu trong quý;
- Đánh giá tỉ lệ số liệu thu được, tỉ lệ số liệu hợp lệ, giải thích nguyên
nhân nếu số liệu nhận được không đầy đủ.
Ghi chú:
- Tỉ lệ số liệu thu được là tỉ số giữa số lượng số liệu thu thực tế so với số
lượng số liệu thu được theo thiết kế.
- Tỉ lệ số liệu hợp lệ là tỉ số giữa số số liệu thu được sau khi đã loại bỏ
các số liệu lỗi, số liệu bất thường so với số liệu thu được theo thiết kế.
Bảng 3. Bảng thống kê số liệu quan trắc nhận đƣợc trong quý đối với 1
trạm
Nội dung Thông
số 1
Thông
số 2
Thông
số 3
Thông
số 4
Thông số
…
Thông
số n
Số giá trị nếu quan trắc đầy đủ
Số giá trị quan trắc nhận được
Số giá trị quan trắc hợp lệ
Tỷ lệ số liệu nhận được (%)
Tỷ lệ số liệu hợp lệ (%)
1.2.2. Kết quả quan trắc các thông số khí tƣợng
- Dựa trên kết quả quan trắc các thông số khí tượng (bức xạ mặt trời, nhiệt
độ, độ ẩm, áp suất, tốc độ gió,...), xây dựng biểu đồ để đánh giá diễn biến các
thông số khí tượng;
123
- Nhận xét và đánh giá chung về diễn biến của các thông số trong tháng,
thời điểm cao nhất, thấp nhất.
1.2.3. Kết quả quan trắc các thông số môi trƣờng
a. Kết quả quan trắc theo trung bình 24 giờ
- Tính toán kết quả quan trắc các thông số theo trung bình 24 giờ (Phụ lục
1).
- Biểu diễn các giá trị quan trắc đã tính toán dưới dạng biểu đồ kèm theo
phân tích, đánh giá về chất lượng môi trường theo từng thông số. So sánh giá trị
quan trắc các thông số với Quy chuẩn Việt Nam.
- Xác định quy luật diễn biến các thông số trong quý.
- Các trường hợp bất thường, các thông số có mức độ ô nhiễm cao, giải
thích nguyên nhân.
b. Kết quả quan trắc theo trung bình 8 giờ (chỉ áp dụng đối với các thông
số không quy định trung bình 24h nhưng có quy định trung bình 8 giờ trong
QCVN)
- Tính toán kết quả quan trắc các thông số theo trung bình 8 giờ lớn nhất
trong ngày (Phụ lục 2).
- Biểu diễn các giá trị quan trắc đã tính toán dưới dạng biểu đồ kèm theo
phân tích, đánh giá về chất lượng môi trường theo từng thông số. So sánh giá trị
quan trắc các thông số với QCVN.
- Xác định quy luật diễn biến các thông số trong quý.
- Các trường hợp bất thường, các thông số có mức độ ô nhiễm cao, giải
thích nguyên nhân.
c. Kết quả quan trắc theo trung bình 1 giờ (chỉ áp dụng đối với các thông
số không quy định trung bình 24h và trung bình 8h nhưng có quy định trung
bình 1 giờ trong QCVN)
- Tính toán kết quả quan trắc các thông số theo trung bình 1 giờ lớn nhất
trong ngày của Quý (Phụ lục 3). Biểu diễn các giá trị quan trắc đã tính toán dưới
dạng biểu đồ kèm theo phân tích, đánh giá về chất lượng môi trường theo từng
thông số. So sánh giá trị quan trắc các thông số với QCVN.
- Xác định quy luật diễn biến các thông số trong quý.
- Các trường hợp bất thường, các thông số có mức độ ô nhiễm cao, giải
thích nguyên nhân.
124
d. Thống kê số ngày vượt quy chuẩn trong Quý:
Bảng 4. Số ngày trong quý vượt quy chuẩn theo từng thông số
Tên Trạm
Thông
số 1
(ngày)
Thông
số 2
(ngày)
Thông
số 3
(ngày)
Thông
số 4
(ngày)
Thông số
…
(ngày)
Thông
số n
(ngày)
Trạm khí A 11 02 … … … …
Trạm khí B
….
Ghi chú:
- Đối với các thông số không quy định trung bình 24 giờ trong QCVN thì sử dụng kết
quả quan trắc trung bình 8 giờ lớn nhất;
- Đối với các thông số không quy định trung bình 24 giờ và trung bình 8 giờ trong
QCVN thì sử dụng kết quả quan trắc trung bình 1 giờ lớn nhất.
1.2.4. Kết quả tính toán chỉ số chất lƣợng không khí (AQI)
- Tính toán giá trị AQI theo ngày
- Dựa trên kết quả tính toán AQI, nhận xét, đánh giá số ngày ở mức tốt,
trung bình, kém...; đánh giá các thời điểm trong ngày có giá trị AQI cao nhất
trong quý.
Bảng 5. Thống kê giá trị AQI ngày trong quý theo các khoảng giá trị
Khoảng giá trị AQI Chất lƣợng không
khí Số ngày Tỷ lệ %
0-50 Tốt
51-100 Trung bình
101-200 Kém
201-300 Xấu
Trên 300 Nguy hại
125
2. Trạm quan trắc tự động chất lƣợng nƣớc
2.1 Giới thiệu chung về các trạm quan trắc chất lƣợng nƣớc trên địa
bàn
- Giới thiệu vị trí/ khu vực đặt trạm quan trắc;
- Danh mục thông số quan trắc đối với từng trạm;
- Phương pháp, nguyên lý đo, hãng sản xuất, tên của các thiết bị;
- Tần suất, cách thức thu nhận, lưu trữ và truyền số liệu.
Bảng 6. Thông tin trạm quan trắc nƣớc mặt
STT
Địa
phƣơng
đặt trạm
quan
trắc
Tên trạm
Thời
gian
bắt
đầu
vận
hành
Đơn vị
quản lý
Mô tả vị trí
quan trắc
Thông số quan
trắc
Tình
trạng
hoạt
động
1 Bình
Dương
Trạm
nước A 2014 Sở TNMT
Khuôn viên
của trạm thủy
văn A tại ấp
B, xã C,
huyện D
Nhiệt độ, Ph/ORP,
OXY hòa tan (DO),
độ dẫn điện,độ đục,
tổng chất rắn lơ
lửng, nitrat
Đang
hoạt
động
2
Thừa
Thiên
Huế
Trạm
nước B 2014 Tổng cục
Môi trường
Nhiệt độ, Ph/ORP,
OXY hòa tan (DO),
độ dẫn điện,độ đục,
tổng chất rắn lơ
lửng, nitrat
Đang
hoạt
động
3 …. …. …. …. …. …. ….
Bảng 7. Thông tin đặc tính kỹ thuật các thiết bị quan trắc tại trạm quan trắc chất lƣợng
nƣớc
STT Tên trạm Tên thiết bị
đo Model
Hãng sản
xuất/Quốc
gia
Hiện trạng hoạt
động trong quý
1 Trạm nước A
Thiết bị đo
pH Hãng A/Mỹ Hoạt động bình
thường
Thiết bị đo
DO
Hãng A/Mỹ Không hoạt động
từ tháng 04/01 đến
tháng 03/02
Thiết bị đo
TSS
Hãng A/Mỹ Đang ngừng hoạt
động từ tháng 2
126
…
2 Trạm nước B
Thiết bị đo
pH … … …
Thiết bị đo
DO … … ….
Thiết bị đo
TSS … … ….
… … … ….
3 … … … …
2.2. Nhận xét và đánh giá kết quả quan trắc chất lƣợng nƣớc
2.2.1. Mức độ đầy đủ của các kết quả quan trắc
- Đánh giá hiện trạng thu nhận, truyền nhận, lưu trữ số liệu trong quý;
- Đánh giá tỉ lệ số liệu thu được, tỉ lệ số liệu hợp lệ, giải thích nguyên
nhân nếu số liệu nhận được không đầy đủ.
Ghi chú:
- Tỉ lệ số liệu thu được là tỉ số giữa số lượng số liệu thu thực tế so với số
lượng số liệu thu được theo thiết kế.
- Tỉ lệ số liệu hợp lệ là tỉ số giữa số số liệu thu được sau khi đã loại bỏ
các số liệu lỗi, số liệu sai so với số liệu thu được theo thiết kế trong trường hợp
thiết bị hoạt động tốt).
Bảng 8. Bảng thống kê số liệu quan trắc nhận đƣợc trong quý đối với 1
trạm quan trắc chất lƣợng nƣớc
Nội dung Thông
số 1
Thông
số 2
Thông
số 3
Thông
số 4
Thông số
…
Thông
số n
Số giá trị nếu quan trắc đầy đủ
Số giá trị quan trắc nhận được
Số giá trị quan trắc hợp lệ
Tỷ lệ số liệu nhận được (%)
Tỷ lệ số liệu hợp lệ (%)
2.2.2. Kết quả quan trắc các thông số chất lƣợng môi trƣờng
- Tính toán giá trị trung bình ngày, trung bình tháng của mỗi thông số
trong quý (Phụ lục 4).
127
- Biểu diễn các giá trị quan trắc đã tính toán dưới dạng biểu đồ so sánh với
QCVN (bổ sung vào biểu đồ thông số khác có quan hệ tương quan nếu có). Chú
ý, riêng đối với thông số DO và pH trên biểu đồ phải biểu diễn tương quan với
thông số nhiệt độ. Phân tích, đánh giá về diễn biến mỗi thông số thông qua biểu
đồ thu được.
- Xác định quy luật diễn biến các thông số trong quý.
- Trong các trường hợp bất thường, các thông số có mức độ ô nhiễm cao,
giải thích nguyên nhân.
3. Kết luận và kiến nghị
- Đánh giá công tác duy trì, vận hành trạm trong quý
- Đánh giá tỉ lệ số liệu nhận được, tỉ lệ số liệu hợp lệ của trạm
- Đánh giá chất lượng nước thông qua kết quả quan trắc
- Đề xuất các kiến nghị.
PHỤ LỤC
- Phụ lục 1: Kết quả quan trắc chất lượng không khí trung bình 24 giờ
- Phụ lục 2: Kết quả quan trắc chất lượng không khí trung bình 8 giờ lớn
nhất trong ngày
- Phụ lục 3: Kết quả quan trắc chất lượng không khí trung bình 1 giờ lớn
nhất trong ngày
- Phụ lục 4: Kết quả quan trắc các thông số chất lượng nước theo trung
bình ngày, trung bình tháng trong quý.
Phụ lục 1: Kết quả quan trắc chất lƣợng không khí trung bình 24 giờ
Thông số Thông số 1 Thông số 2 Thông số 3 ... ...
Đơn vị g/m3 g/m3 g/m3 ... ...
Ngày
tháng
01/...
02/...
128
….
30/....
Ghi chú: Trung bình 24 giờ: là trung bình số học các giá trị đo được
trong khoảng thời gian 24 giờ (một ngày đêm).
Phụ lục 2: Kết quả quan trắc chất lƣợng không khí trung bình 8 giờ lớn
nhất trong ngày
Thông số Thông số 1 Thông số 2 Thông số 3 … …
Đơn vị g/m3 g/m3 g/m3 … …
Ngày
1/…
2/…
…….
30/...
Ghi chú:
- Trung bình 8h: là trung bình số học các giá trị đo được trong khoảng thời gian 8 giờ
liên tục.
- Trung bình 8 giờ lớn nhất trong ngày là giá trị lớn nhất trong số các giá trị trung
bình 8 giờ trong 1 ngày đo.
Phụ lục 3: Kết quả quan trắc trung bình 1 giờ lớn nhất trong ngày
Thông số Thông số 1 Thông số 2 Thông số 3 ... .... …
Đơn vị mg/m3 mg/m3 mg/m3 … .... ....
Ngày
1/...
2/…
……..
30/...
Ghi chú:
129
- Trung bình 1h: là trung bình số học các giá trị đo được trong khoảng thời gian 1 giờ
liên tục.
- Trung bình 1 giờ lớn nhất trong ngày là giá trị lớn nhất trong số các giá trị trung
bình 1 giờ trong 1 ngày đo.
Phụ lục 4. Kết quả quan trắc các thông số theo trung bình ngày, trung bình
tháng trong quý
Thông số Thông số 1 Thông số 2 Thông số 3 …
Tháng thứ 1
1/...
2/...
...
Trung bình
tháng thứ 1
Tháng thứ 2
1/...
2/...
….
Trung bình
tháng thứ 2
Tháng thứ 3
1/…
2/...
….
Trung bình
tháng thứ 3
Trung bình quý
Ghi chú:
- Kết quả trung bình ngày là trung bình số học các giá trị đo được trong khoảng thời
gian 1 ngày.
- Kết quả trung bình tháng là trung bình số học các giá trị đo được trong khoảng thời
gian 1 tháng.
130
Biểu A4: Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc chất lượng không khí và
nước mặt tự động, liên tục theo năm
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
-----------
BÁO CÁO
KẾT QUẢ QUAN TRẮC
TRẠM QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG KHÔNG KHÍ VÀ NƢỚC
TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC
TẠI…..NĂM ……
Cơ quan thực hiện:
…………….…………….…………….
(ĐỊA PHƢƠNG)……………., THÁNG………NĂM…….
131
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
-----------
BÁO CÁO
KẾT QUẢ QUAN TRẮC
TRẠM QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG KHÔNG KHÍ VÀ NƢỚC
TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC
TẠI…..NĂM ……
Cơ quan thực hiện: …………………………………….
Phụ trách đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
(ĐỊA PHƢƠNG), NGÀY …… THÁNG ….. NĂM
132
MỤC LỤC
Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục hình vẽ
Danh sách những người tham gia:
Người chịu trách nhiệm chính
Những người tham gia thực hiện
1. Trạm quan trắc tự động chất lƣợng không khí xung quanh
1.1 Giới thiệu chung về các trạm quan trắc chất lƣợng không khí
xung quanh trên địa bàn
- Giới thiệu vị trí/ khu vực đặt trạm quan trắc;
- Danh mục thông số quan trắc đối với từng trạm;
- Phương pháp, nguyên lý đo, hãng sản xuất, tên của các thiết bị;
- Tần suất, cách thức thu nhận, lưu trữ và truyền số liệu.
Bảng 1. Thông tin trạm quan trắc không khí tự động
STT
Địa
phƣơng
đặt trạm
quan
trắc
Tên
trạm
Thời
gian
bắt
đầu
vận
hành
Công
nghệ/Loại
trạm
Đơn vị
quản lý
Mô tả vị trí
quan trắc
Thông số quan
trắc
Tình trạng
hoạt động
1 Đà Nẵng Trạm
khí A 2011 Trạm cố
định
BQL
các
KCN
tỉnh
Số 41 phố X,
Quận Y, TP Z
nhiệt độ, độ ẩm,
SO2,NOx-NO-
NO2, CO, O3…
Ngừng hoạt
động/hỏng
đầu đo CO
2 Khánh
Hoà
Trạm
khí B 2012
Trạm cố
định/Cảm
biến điện
hóa
Sở
TNMT
Trụ sở UBND
xã X
Bức xạ mặt
trời, hướng gió,
tốc SO2, NOx-
NO-NO2, CO,
O3…
Đang hoạt
động
3 … … … … … … … …
133
Bảng 2. Thông tin đặc tính kỹ thuật các thiết bị quan trắc tại trạm
STT Tên trạm Tên thiết bị
đo Model
Hãng sản
xuất/Quốc
gia
Thời điểm
kiểm
định/hiệu
chuẩn
gần nhất
Hiện trạng
hoạt động
trong năm
1 Trạm khí A
Thiết bị đo
SO2
Hãng A/Nhật
bản
12/2020 Hoạt động
bình thường
Thiết bị đo
NOx
Hãng A/Nhật
bản
….. Không hoạt
động từ tháng
3 đến tháng 6
Thiết bị đo
CO
Hãng A/Nhật
bản
… Đang ngừng
hoạt động từ
tháng 5
…
2 Trạm khí B
Thiết bị đo
SO2
… … … …
Thiết bị đo
NOx
… … ….. ….
Thiết bị đo
CO … … …. ….
… … … ….
3 … … … …
1.2. Nhận xét và đánh giá kết quả quan trắc chất lƣợng không khí
1.2.1. Mức độ đầy đủ của các kết quả quan trắc
- Đánh giá hiện trạng thu nhận, truyền nhận, lưu trữ số liệu trong năm;
- Đánh giá tỉ lệ số liệu thu được, tỉ lệ số liệu hợp lệ, giải thích nguyên
nhân nếu số liệu nhận được không đầy đủ.
Ghi chú:
- Tỉ lệ số liệu thu được là tỉ số giữa số lượng số liệu thu thực tế so với số
lượng số liệu thu được theo thiết kế.
- Tỉ lệ số liệu hợp lệ là tỉ số giữa số số liệu thu được sau khi đã loại bỏ
các số liệu lỗi, số liệu bất thường so với số liệu thu được theo thiết kế.
Bảng 3. Bảng thống kê số liệu quan trắc nhận đƣợc trong quý đối với 1
trạm trong năm
Nội dung Thông
số 1
Thông
số 2
Thông
số 3
Thông
số 4
Thông số
…
Thông
số n
Số giá trị nếu quan trắc đầy đủ
134
Số giá trị quan trắc nhận được
Số giá trị quan trắc hợp lệ
Tỷ lệ số liệu nhận được (%)
Tỷ lệ số liệu hợp lệ (%)
1.2.2. Kết quả quan trắc các thông số khí tƣợng
- Dựa trên kết quả quan trắc các thông số khí tượng (bức xạ mặt trời, nhiệt
độ, độ ẩm, áp suất, tốc độ gió, ...), xây dựng biểu đồ để đánh giá diễn biến các
thông số khí tượng;
- Nhận xét và đánh giá chung về diễn biến của các thông số trong năm,
thời điểm cao nhất, thấp nhất.
1.2.3. Kết quả quan trắc các thông số chất lƣợng không khí
a. Kết quả quan trắc theo trung bình 24 giờ
- Tính toán kết quả quan trắc các thông số theo trung bình 24 giờ (Phụ lục
1).
- Biểu diễn các giá trị quan trắc đã tính toán dưới dạng biểu đồ kèm theo
phân tích, đánh giá về chất lượng môi trường theo từng thông số. So sánh giá trị
quan trắc các thông số với Quy chuẩn Việt Nam.
- Xác định quy luật diễn biến các thông số trong năm.
- Các trường hợp bất thường, các thông số có mức độ ô nhiễm cao, giải
thích nguyên nhân.
b. Kết quả quan trắc theo trung bình 8 giờ của các ngày trong năm (chỉ
áp dụng đối với các thông số không quy định trung bình 24h, nhưng có quy định
trung bình 8 giờ trong QCVN)
- Tính toán kết quả quan trắc các thông số theo trung bình 8 giờ lớn nhất
trong ngày của năm (Phụ lục 2).
- Biểu diễn các giá trị quan trắc đã tính toán dưới dạng biểu đồ kèm theo
phân tích, đánh giá về chất lượng môi trường theo từng thông số. So sánh giá trị
quan trắc các thông số với QCVN.
- Các trường hợp bất thường, các thông số có mức độ ô nhiễm cao, giải
thích nguyên nhân.
c. Kết quả quan trắc theo trung bình 1 giờ (chỉ áp dụng đối với các thông
số không quy định trung bình 24h và trung bình 8h nhưng có quy định trung
bình 1 giờ trong QCVN)
- Tính toán kết quả quan trắc các thông số theo trung bình 1 giờ lớn nhất
trong ngày của năm (Phụ lục 3). Biểu diễn các giá trị quan trắc đã tính toán dưới
135
dạng biểu đồ kèm theo phân tích, đánh giá về chất lượng môi trường theo từng
thông số. So sánh giá trị quan trắc các thông số với QCVN.
- Xác định quy luật diễn biến các thông số trong quý.
- Các trường hợp bất thường, các thông số có mức độ ô nhiễm cao, giải
thích nguyên nhân.
d. Thống kê số ngày vượt quy chuẩn trong năm:
Bảng 4. Số ngày trong năm vượt quy chuẩn theo từng thông số
Tên trạm
Thông
số 1
(ngày)
Thông
số 2
(ngày)
Thông
số 3
(ngày)
Thông
số 4
(ngày)
Thông số
…
(ngày)
Thông
số n
(ngày)
Trạm khí A 11 02 … … … …
Trạm khí B
………
Ghi chú:
- Đối với các thông số không quy định trung bình 24 giờ trong QCVN thì sử dụng kết
quả quan trắc trung bình 8 giờ lớn nhất;
- Đối với các thông số không quy định trung bình 24 giờ và trung bình 8 giờ trong
QCVN thì sử dụng kết quả quan trắc trung bình 1 giờ lớn nhất.
1.2.4. Kết quả tính toán chỉ số chất lƣợng không khí (AQI)
- Tính toán giá trị AQI theo ngày và theo giờ;
- Dựa trên kết quả tính toán AQI, nhận xét, đánh giá số ngày ở mức tốt,
trung bình, kém...; đánh giá các thời điểm trong ngày có giá trị AQI cao nhất.
Bảng 5. Thống kê giá trị AQI ngày trong năm theo các khoảng giá trị
Khoảng giá trị AQI Chất lƣợng không
khí Số ngày Tỷ lệ %
0-50 Tốt
51-100 Trung bình
101-200 Kém
201-300 Xấu
Trên 300 Nguy hại
136
2. Trạm quan trắc tự động chất lƣợng nƣớc
2.1 Giới thiệu chung về các trạm quan trắc chất lƣợng nƣớc trên địa
bàn
- Giới thiệu vị trí/ khu vực đặt trạm quan trắc;
- Danh mục thông số quan trắc đối với từng trạm;
- Phương pháp, nguyên lý đo, hãng sản xuất, tên của các thiết bị;
- Tần suất, cách thức thu nhận, lưu trữ và truyền số liệu.
Bảng 6. Thông tin trạm quan trắc nƣớc mặt
STT
Địa
phƣơng
đặt trạm
quan
trắc
Tên trạm
Thời
gian
bắt
đầu
vận
hành
Đơn vị
quản lý
Mô tả vị trí
quan trắc
Thông số quan
trắc
Tình
trạng
hoạt
động
1 Bình
Dương
Trạm
nước A 2014 Sở TNMT
Khuôn viên
của trạm thủy
văn A tại ấp
B, xã C,
huyện D
Nhiệt độ, Ph/ORP,
OXY hòa tan (DO),
độ dẫn điện,độ đục,
tổng chất rắn lơ
lửng, nitrat
Đang
hoạt
động
2
Thừa
Thiên
Huế
Trạm
nước B 2014 Tổng cục
Môi trường
Nhiệt độ, Ph/ORP,
OXY hòa tan (DO),
độ dẫn điện,độ đục,
tổng chất rắn lơ
lửng, nitrat
Đang
hoạt
động
3 …. …. …. …. …. …. ….
Bảng 7. Thông tin đặc tính kỹ thuật các thiết bị quan trắc tại trạm quan trắc chất lƣợng
nƣớc
STT Tên trạm Tên thiết bị
đo Model
Hãng sản
xuất/Quốc
gia
Thời điểm
kiểm
định/hiệu
chuẩn gần
nhất
Hiện trạng
hoạt động
trong năm
1 Trạm nước A
Thiết bị đo
pH Hãng A/Mỹ 08/2020 Hoạt động
bình thường
Thiết bị đo
DO
Hãng A/Mỹ ….
Không hoạt
động từ tháng
3 đến tháng 6
137
Thiết bị đo
TSS
Hãng A/Mỹ Đang ngừng
hoạt động từ
tháng 5
…
2 Trạm nước B
Thiết bị đo
pH … … …
Thiết bị đo
DO … … ….
Thiết bị đo
TSS … … ….
… … … ….
3 … … … …
2.2. Nhận xét và đánh giá kết quả quan trắc chất lƣợng nƣớc
2.2.1. Mức độ đầy đủ của các kết quả quan trắc
- Đánh giá hiện trạng thu nhận, truyền nhận, lưu trữ số liệu trong năm;
- Đánh giá tỉ lệ số liệu thu được, tỉ lệ số liệu hợp lệ, giải thích nguyên
nhân nếu số liệu nhận được không đầy đủ.
Ghi chú:
- Tỉ lệ số liệu thu được là tỉ số giữa số lượng số liệu thu thực tế so với số
lượng số liệu thu được theo thiết kế.
- Tỉ lệ số liệu hợp lệ là tỉ số giữa số số liệu thu được sau khi đã loại bỏ
các số liệu lỗi, số liệu sai so với số liệu thu được theo thiết kế trong trường hợp
thiết bị hoạt động tốt)
Bảng 8. Bảng thống kê số liệu quan trắc nhận đƣợc trong năm đối với 1
trạm quan trắc chất lƣơng nƣớc
Nội dung Thông
số 1
Thông
số 2
Thông
số 3
Thông
số 4
Thông số
…
Thông
số n
Số giá trị nếu quan trắc đầy đủ
Số giá trị quan trắc nhận được
Số giá trị quan trắc hợp lệ
Tỷ lệ số liệu nhận được (%)
Tỷ lệ số liệu hợp lệ (%)
138
2.2.2. Kết quả quan trắc các thông số chất lƣợng nƣớc
- Tính toán giá trị trung bình ngày, trung bình tháng của mỗi thông số
trong năm (Phụ lục 4).
- Biểu diễn các giá trị quan trắc đã tính toán dưới dạng biểu đồ so sánh với
QCVN (bổ sung vào biểu đồ thông số khác có quan hệ tương quan nếu có). Chú
ý, riêng đối với thông số DO và pH trên biểu đồ phải biểu diễn tương quan với
thông số nhiệt độ. Phân tích, đánh giá về diễn biến mỗi thông số thông qua biểu
đồ thu được.
- Xác định quy luật diễn biến các thông số trong năm.
- Trong các trường hợp bất thường, các thông số có mức độ ô nhiễm cao,
giải thích nguyên nhân.
3. Kết luận và kiến nghị
- Đánh giá công tác duy trì, vận hành trạm trong năm
- Đánh giá tỉ lệ số liệu nhận được, tỉ lệ số liệu hợp lệ của trạm trong năm
- Đánh giá chất lượng nước thông qua kết quả quan trắc
- Đề xuất các kiến nghị.
PHỤ LỤC
- Phụ lục 1: Kết quả quan trắc chất lượng không khí trung bình 24 giờ
- Phụ lục 2: Kết quả quan trắc chất lượng không khí trung bình 8 giờ lớn
nhất trong ngày
- Phụ lục 3: Kết quả quan trắc chất lượng không khí trung bình 1 giờ lớn
nhất trong ngày của năm
- Phụ lục 4: Kết quả quan trắc chất lượng nước theo trung bình ngày,
trung bình tháng trong năm.
Phụ lục 1: Kết quả quan trắc chất lƣợng không khí trung bình 24 giờ
Thông số Thông số 1 Thông số 2 Thông số 3 ... ...
Đơn vị g/m3 g/m3 g/m3 ... ...
Ngày
tháng
01/...
02/...
139
….
30/....
Ghi chú: Trung bình 24 giờ: là trung bình số học các giá trị đo được
trong khoảng thời gian 24 giờ (một ngày đêm).
Phụ lục 2: Kết quả quan trắc chất lƣợng không khí trung bình 8 giờ lớn
nhất trong ngày
Thông số Thông số 1 Thông số 2 Thông số 3 … …
Đơn vị g/m3 g/m3 g/m3 … …
Ngày
1/…
2/…
…….
30/...
Ghi chú:
- Trung bình 8h: là trung bình số học các giá trị đo được trong khoảng thời gian 8 giờ
liên tục.
- Trung bình 8 giờ lớn nhất trong ngày là giá trị lớn nhất trong số các giá trị trung
bình 8 giờ trong 1 ngày đo.
Phụ lục 3: Kết quả quan trắc trung bình 1 giờ lớn nhất trong ngày
Thông số Thông số 1 Thông số 2 Thông số 3 ... .... …
Đơn vị mg/m3 mg/m3 mg/m3 … .... ....
Ngày
1/...
2/…
……..
30/...
Ghi chú:
- Trung bình 1h: là trung bình số học các giá trị đo được trong khoảng thời gian 1 giờ
liên tục.
140
- Trung bình 1 giờ lớn nhất trong ngày là giá trị lớn nhất trong số các giá trị trung
bình 1 giờ trong 1 ngày đo.
Phụ lục 4. Kết quả quan trắc các thông số chất lƣợng nƣớc theo trung bình
ngày, trung bình tháng trong năm
Thông số Thông số 1 Thông số 2 Thông số 3 …
Tháng thứ 1
1/...
2/...
...
Trung bình
tháng thứ 1
Tháng thứ 2
1/...
2/...
….
Trung bình
tháng thứ 2
Tháng thứ 3
1/…
2/...
….
Trung bình
tháng thứ …
Trung bình
năm
Tháng thứ 1
1/...
Ghi chú:
- Kết quả trung bình ngày là trung bình số học các giá trị đo được trong khoảng thời
gian 1 ngày.
- Kết quả trung bình tháng là trung bình số học các giá trị đo được trong khoảng thời
gian 1 tháng.