Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇫🇷 Le document original est en vietnamien

Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:

Thông tư22/2023/TT-BTNMT· 15/12/2023

Circulaire - Vietnam (2023)

🇻🇳 Original: Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường

Số: /2023/TT-BTNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2023

THÔNG TƯ

Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo

thống kê ngành tài nguyên và môi trường.

2. Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và

Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác thu thập, tổng hợp báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường. 2

Điều 2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường

1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường là tập hợp

các chỉ tiêu thống kê theo các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường phục vụ hoạt động thống kê và công tác quản lý chung của ngành tài nguyên và môi trường.

2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường gồm:

a) Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường gồm số thứ tự, mã số, nhóm, tên chỉ tiêu được quy định tại Mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; b) Nội dung chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường gồm khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, kỳ công bố, nguồn số liệu và đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp được quy định tại Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường

1. Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường gồm: Chế độ

báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Tài

nguyên và Môi trường a) Nội dung chế độ báo cáo thống kê gồm: Danh mục biểu mẫu báo cáo, biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo quy định tại các Mục I, II và III Phần I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b) Đơn vị báo cáo: Đơn vị báo cáo là các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê; c) Đơn vị nhận báo cáo: Đơn vị nhận báo cáo là Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê, dưới dòng đơn vị báo cáo; d) Kỳ báo cáo: Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi ở phần giữa của từng biểu mẫu thống kê (sau tên biểu báo cáo). Kỳ báo cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm: Báo cáo thống kê 6 tháng được tính bắt đầu từ ngày 01/01 cho đến hết ngày 30/6. Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01/01 cho đến hết ngày 31/12. Riêng đối với báo cáo thống kê về thanh tra, báo cáo thống kê 6 tháng được tính bắt đầu từ ngày 16/12 của năm trước đến ngày 15/6 của năm báo cáo; 3 báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 16/12 năm trước đến này 15/12 của năm báo cáo; đ) Thời hạn nhận báo cáo: Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê; e) Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo thống kê thực hiện trên hệ thống thông tin thống kê ngành tài nguyên môi trường (http://bctk.monre.gov.vn) và được ký số bằng chữ ký số của Thủ trưởng đơn vị thực hiện báo cáo; g) Ký hiệu biểu: Ký hiệu biểu gồm hai phần: phần số và phần chữ; phần số ghi mã số của chỉ tiêu thống kê; phần chữ ghi BTNMT thể hiện cho hệ biểu báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và kỳ báo cáo (năm: - N, tháng: - T).

3. Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường

các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Nội dung chế độ báo cáo thống kê gồm: Danh mục biểu mẫu báo cáo, biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo quy định tại các Mục I, II và III Phần II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với các biểu mẫu báo cáo về diện tích, cơ cấu đất đai thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có); b) Đơn vị báo cáo: Đơn vị báo cáo là Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê; c) Đơn vị nhận báo cáo: Đơn vị nhận báo cáo là đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê, dưới dòng đơn vị báo cáo; d) Kỳ báo cáo: Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi ở phần giữa của từng biểu mẫu thống kê (sau tên biểu báo cáo). Kỳ báo cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm: Báo cáo thống kê 6 tháng được tính bắt đầu từ ngày 01/01 cho đến hết ngày 30/6. Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01/01 cho đến hết ngày 31/12. Riêng đối với báo cáo thống kê về thanh tra, báo cáo thống kê 6 tháng được tính bắt đầu từ ngày 16/12 của năm trước đến ngày 15/6 của năm báo cáo; báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 16/12 năm trước đến này 15/12 của năm báo cáo; 4 đ) Thời hạn nhận báo cáo: Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê; e) Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo thống kê thực hiện trên hệ thống thông tin thống kê ngành tài nguyên môi trường (http://bctk.monre.gov.vn) và được ký số bằng chữ ký số của Thủ trưởng đơn vị thực hiện báo cáo; g) Ký hiệu biểu: Ký hiệu biểu gồm hai phần: phần số và phần chữ; phần số được đánh liên tục từ 01, 02, 03,…; phần chữ ghi STNMT thể hiện cho hệ biểu báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và kỳ báo cáo (năm: - N, tháng: - T).

4. Quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống thông tin

thống kê ngành tài nguyên môi trường a) Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện báo cáo thống kê qua hệ thống thông tin thống kê ngành tài nguyên và môi trường theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b) Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm quản lý, hướng dẫn, theo dõi đôn đốc các đơn vị báo cáo thực hiện trên hệ thống thông tin thống kê ngành tài nguyên môi trường; c) Cục Chuyển đổi số và Thông tin dữ liệu tài nguyên môi trường có trách nhiệm duy trì, vận hành và đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống thông tin thống kê ngành tài nguyên môi trường.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2024 và thay thế Thông tư số 73/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường và Thông tư số 20/2018/TT-BTNMT ngày 08 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.

Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung

một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê

ngày 12 tháng 11 năm 2021;

Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính

phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của

Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của

Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê

quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng

sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ

Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định hệ

thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi

trường.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân

các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư

này được thay đổi, bổ sung hoặc thay thế sẽ thực hiện theo văn bản mới ban hành. 5

3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị các

cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./. Nơi nhận: - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Kiểm toán Nhà nước; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT; - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Lưu: VT, KHTC, PC. Hg. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Quý Kiên Phụ lục I HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Thông tư số: /2023/TT-BTNMT ngày tháng năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) I. DANH MỤC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ STT Mã số Mã số chỉ tiêu thống kê quốc gia tương ứng Nhóm, tên chỉ tiêu 01 ĐẤT ĐAI 1 0101 0101 Diện tích và cơ cấu đất 2 0102 Biến động diện tích đất 3 0103 Kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 4 0104 Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 5 0105 Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 6 0106 Kết quả xây dựng bảng giá đất 7 0107 Kết quả thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất 8 0108 Kết quả tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất 9 0109 Kết quả giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất 10 0110 2105 Diện tích đất bị thoái hóa 11 0111 Diện tích đất bị ô nhiễm 02 TÀI NGUYÊN NƯỚC 12 0201 Diện tích được điều tra, đánh giá nước dưới đất 13 0202 Mực nước, nhiệt độ, đặc trưng tính chất vật lý và thành phần hóa học nước dưới đất 14 0203 Tổng lượng nước mặt các lưu vực sông chính 15 0204 Mức thay đổi mực nước dưới đất 2 STT Mã số Mã số chỉ tiêu thống kê quốc gia tương ứng Nhóm, tên chỉ tiêu 16 0205 Mức thay đổi tổng lượng nước mặt các lưu vực sông chính 17 0206 Tổng lượng khai thác, sử dụng tài nguyên nước đã được cấp phép trên các lưu vực sông chính 03 TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN, ĐỊA CHẤT 18 0301 Diện tích tự nhiên được đo vẽ lập bản đồ địa chất khoáng sản 19 0302 Tài nguyên khoáng sản rắn xác định và dự báo phân theo các cấp tài nguyên 20 0303 Trữ lượng khoáng sản đã phê duyệt phân theo các cấp trữ lượng 21 0304 Trữ lượng khoáng sản đã cấp phép, khai thác và còn lại phân theo các cấp trữ lượng 22 0305 Số lượng giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản được cấp 23 0306 Danh mục khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ 24 0307 Danh mục khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản 25 0308 Danh mục khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia 26 0309 Danh mục khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản 27 0310 Danh mục khu vực có khoáng sản độc hại theo quy định của pháp luật 04 MÔI TRƯỜNG 28 0401 Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định 29 0402 Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định 3 STT Mã số Mã số chỉ tiêu thống kê quốc gia tương ứng Nhóm, tên chỉ tiêu 30 0403 Tỷ lệ các cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề được di dời, chuyển đổi ngành, nghề sản xuất theo quy định 31 0404 Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được cấp chứng nhận quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 32 0405 Tỷ lệ khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường 33 0406 Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi trường nước mặt 34 0407 Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi trường nước dưới đất 35 0408 Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi trường nước biển 36 0409 Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong trầm tích đáy tại các sông, hồ, ven biển 37 0410 Giá trị trung bình năm của các thông số đặc trưng trong môi trường không khí 38 0411 2111 Tỷ lệ ngày trong năm có nồng độ PM2.5 và PM10 trong môi trường không khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép tại các đô thị từ loại IV trở lên 39 0412 Tỷ lệ số khu vực ô nhiễm môi trường đất được xử lý, cải tạo và phục hồi theo quy định 40 0413 2107 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý 41 0414 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp 42 0415 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được tái chế, tái sử dụng; đốt; đốt thu hồi năng lượng 43 0416 2106 Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý 44 0417 2104 Số khu và diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên 45 0418 Số loài trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ được cập nhật 46 0419 Số loài trong Danh mục loài ngoại lai xâm hại được cập nhật 4 STT Mã số Mã số chỉ tiêu thống kê quốc gia tương ứng Nhóm, tên chỉ tiêu 05 KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN 47 0501 Số giờ nắng, lượng mưa, độ ẩm không khí, nhiệt độ không khí, tốc độ gió 48 0502 Mức thay đổi nhiệt độ trung bình 49 0503 Mức thay đổi lượng mưa 50 0504 Mực nước và lưu lượng nước, hàm lượng chất lơ lửng trên các lưu vực sông chính 51 0505 Mực nước biển 52 0506 Mức thay đổi mực nước biển trung bình 53 0507 Độ cao và hướng sóng 54 0508 Số cơn bão, áp thấp nhiệt đới 55 0509 Tổng lượng ô zôn 56 0510 Cường độ bức xạ cực tím 57 0511 Giám sát lắng đọng axit 06 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 58 0601 2110 Lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người 07 ĐO ĐẠC, BẢN ĐỒ VÀ THÔNG TIN ĐỊA LÝ 59 0701 Hệ thống điểm tọa độ quốc gia 60 0702 Hệ thống điểm độ cao quốc gia 61 0703 Hệ thống điểm trọng lực quốc gia 62 0704 Hệ thống bản đồ địa hình quốc gia 63 0705 Hệ thống dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số 64 0706 Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia 08 BIỂN VÀ HẢI ĐẢO 65 0801 Diện tích biển được đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản 66 0802 Số vụ, số lượng dầu tràn và hóa chất rò rỉ trên biển, diện tích bị ảnh hưởng 67 0803 Số lượng các hải đảo được lập hồ sơ quản lý 68 0804 Chiều dài bờ biển và diện tích vùng bờ được áp dụng quản lý tổng hợp 69 0805 Diện tích các khu vực biển được giao, cho thuê đang khai thác, sử dụng 5 STT Mã số Mã số chỉ tiêu thống kê quốc gia tương ứng Nhóm, tên chỉ tiêu 70 0806 Số lượng giấy phép nhận chìm ở biển được cấp 09 VIỄN THÁM 71 0901 Dữ liệu viễn thám quốc gia 10 THANH TRA 72 1001 Tổng số đơn, vụ việc về tranh chấp, khiếu nại, tố cáo 73 1002 Số vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền hoặc được giao được giải quyết 74 1003 Tổng hợp tình hình tiếp dân 75 1004 Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra 11 TỔ CHỨC CÁN BỘ 76 1101 Số lượng cán bộ, công chức, viên chức ngành tài nguyên và môi trường 12 GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 77 1201 Số lượng học viên, sinh viên, học sinh tuyển mới, theo học, tốt nghiệp trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường 78 1202 Số lượng cán bộ, giảng viên, giáo viên trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường 13 HỢP TÁC QUỐC TẾ 79 1301 Số dự án, tổng số vốn ODA, vốn vay ưu đãi do Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản 80 1302 Số dự án, tổng số vốn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài do Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản 14 KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 81 1401 Số tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được xây dựng, ban hành 82 1402 Số đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ 15 KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH 83 1501 Tổng hợp thu, chi ngân sách nhà nước (cấp qua Bộ Tài nguyên và Môi trường) 84 1502 Chi cho hoạt động bảo vệ môi trường 6 STT Mã số Mã số chỉ tiêu thống kê quốc gia tương ứng Nhóm, tên chỉ tiêu 85 1503 Danh mục công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển 86 1504 Giá trị thực hiện vốn đầu tư phát triển 87 1505 Danh mục công trình, dự án đầu tư phát triển hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng 88 1506 Danh mục các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn 7 II. NỘI DUNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ

01. ĐẤT ĐAI

0101. Diện tích và cơ cấu đất

1. Khái niệm, phương pháp tính

Nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc chỉ tiêu thống kê quốc gia (Mã số 0101) thực hiện theo quy định tại Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Về khái niệm, phương pháp xác định từng loại đất theo mục đích sử dụng, đối tượng sử dụng, đối tượng được giao để quản lý theo quy định tại Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.

2. Phân tổ chủ yếu

- Mục đích sử dụng; - Đối tượng sử dụng; đối tượng được giao để quản lý; - Vùng kinh tế - xã hội; - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Kỳ công bố: Năm

4. Nguồn số liệu

- Điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; - Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.

5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đăng ký và Dữ liệu

thông tin đất đai.

0102. Biến động diện tích đất

1. Khái niệm, phương pháp tính

Chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi về diện tích đất theo loại đất nhằm theo dõi biến động tăng, giảm hàng năm của các loại đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng. Biến động diện tích đất là sự chênh lệch diện tích từng loại đất trên địa bàn do chuyển mục đích sử dụng đất giữa kỳ nghiên cứu và kỳ gốc với khoảng cách giữa hai kỳ thường là 1 năm, 5 năm hoặc 10 năm. 8 Công thức tính : Diện tích đất tăng/giảm = Diện tích đất của năm nghiên cứu - Diện tích đất của năm chọn làm gốc so sánh

2. Phân tổ chủ yếu

- Mục đích sử dụng; - Vùng kinh tế - xã hội.

3. Kỳ công bố: Năm

4. Nguồn số liệu

- Điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; - Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.

5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đăng ký và Dữ liệu

thông tin đất đai.

0103. Kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu

địa chính

1. Khái niệm, phương pháp tính

a) Bản đồ địa chính: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Việc lập bản đồ địa chính theo quy định tại Thông tư số 25/2014/TT- BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính. b) Cơ sở dữ liệu địa chính: Cơ sở dữ liệu địa chính: dữ liệu về lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đ

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.