🇫🇷 Le document original est en vietnamien
Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:
Document - Vietnam (2024)
🇻🇳 Original: Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng hệ thống thông tin địa danh Việt Nam và nước ngoài phục vụ công tác lập bản đồ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÔNG TƯ
Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng hệ thống thông tin địa danh Việt Nam và nước ngoài phục vụ công tác lập bản đồ Thông tư số 06/2012/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật xây
dựng hệ thống thông tin địa danh Việt Nam và nước ngoài phục vụ công tác lập bản đồ. 1 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018; Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Căn cứ Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.” 2
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 7 năm 20122.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 4. Khi áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc
hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Số: /VBHN-BTNMT Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo); - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Các Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT; - Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải); - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT; - Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT; - Lưu: VT, ĐĐBĐVN. XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày tháng năm 2024 KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Phương Hoa 2 Điều 15 và Điều 16 của Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý quy định chuyển tiếp, trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành như sau: “Điều 15. Quy định chuyển tiếp Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt.
hệ thống thông tin địa danh Việt Nam và nước ngoài phục vụ công tác lập bản đồ.
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông
tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin
địa lý.
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính
phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ
Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về
Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng hệ thống thông tin địa danh Việt Nam và
nước ngoài phục vụ công tác lập bản đồ1,
Điều 16. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.” BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA DANH VIỆT NAM VÀ NƯỚC NGOÀI PHỤC VỤ CÔNG TÁC LẬP BẢN ĐỒ (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BTNMT ngày 01 tháng 06 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) PHẦN I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng để lập, giao kế hoạch và tính đơn giá sản phẩm; lập dự toán và quyết toán cho các công việc chuẩn hóa địa danh Việt Nam, chuẩn hóa địa danh nước ngoài và xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu địa danh phục vụ công tác lập bản đồ. 1.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác chuẩn hóa địa danh Việt Nam bao gồm các công việc sau: a) Thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu b) Thống kê địa danh trên bản đồ c) Xác minh địa danh trong phòng d) Chuẩn bị tài liệu đi thực địa đ) Xác minh địa danh tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) e) Xác minh địa danh tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) g) Thống nhất danh mục địa danh đã chuẩn hóa với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) 1.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác chuẩn hóa địa danh địa danh nước ngoài sang tiếng Việt bao gồm các công việc sau: a) Thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu b) Thống kê địa danh trên bản đồ c) Xác định nguyên ngữ của địa danh cần chuẩn hóa d) Phiên chuyển địa danh đ) Thống nhất danh mục địa danh đã chuẩn hóa với Bộ Ngoại giao. 1.3. Định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu địa danh bao gồm các công việc như sau: a) Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa danh 4 b) Công tác cập nhật cơ sở dữ liệu địa danh
2. Đối tượng áp dụng
Định mức này áp dụng cho các công ty nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc xây dựng hệ thống thông tin địa danh phục vụ công tác lập bản đồ bằng ngân sách nhà nước.
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau:
3.1.3 Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định trong Phần II của định mức kinh tế - kỹ thuật này chưa bao gồm mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp và hệ số điều chỉnh thời tiết. Thành phần định mức lao động gồm: a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc; b) Xác định điều kiện chuẩn (phân loại khó khăn): xác định các yếu tố cơ bản như địa hình, địa vật, giao thông, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn; c) Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng bước công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm; d) Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm - Công cá nhân: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm. - Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm. - Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó: + Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân). Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật. 3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024. 5 + Mẫu số là mức lao động phục vụ (lao động phổ thông), tính theo công cá nhân. Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. - Ngày công làm việc trực tiếp trên đất liền (ca) tính bằng 8 giờ làm việc; ngày công làm việc trực tiếp trên biển (ca) tính bằng 6 giờ làm việc. - Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp + Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm. Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương = Định mức lao động kỹ thuật trực tiếp x 34 312 + Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất cả các bước công việc. 3.2. Định mức vật tư và thiết bị a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc). Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một công việc). Mức vật liệu như nhau cho các loại khó khăn. Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là thời gian (tính bằng ca) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc). b) Thời hạn sử dụng dụng cụ (khung thời gian tính hao mòn), thiết bị (khung thời gian tính khấu hao) là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị. - Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị tính là tháng - Thời hạn sử dụng thiết bị: theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai. c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện năng = Công suất (thiết bị, dụng cụ)/giờ x 8 giờ x số ca sử dụng (thiết bị, dụng cụ) + 5% hao hụt. 6 d)4 (được bãi bỏ). đ)5 (được bãi bỏ). e)6 Hệ số điều chỉnh thời tiết: Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp cho công việc xác minh địa danh tại thực địa (cấp xã, cấp huyện) được tính bằng 25% so với mức lao động kỹ thuật ngoại nghiệp tương ứng quy định trong nội dung định mức này. 3.3. Quy định viết tắt Nội dung viết tắt Chữ viết tắt Kỹ sư bậc 1 KS1 Kỹ sư bậc 2 KS2 Kỹ sư bậc 3 KS3 Kỹ sư bậc 4 KS4 Kỹ sư bậc 5 KS5 Kỹ sư bậc 6 KS6 Kỹ sư bậc 7 KS7 Kỹ thuật viên bậc 4 KTV4 Loại khó khăn 1 KK1 Loại khó khăn 2 KK2 Loại khó khăn 3 KK3 Loại khó khăn 4 KK4 Số thứ tự TT Cơ sở dữ liệu CSDL Bảo hộ lao động BHLĐ Công suất C. suất Đơn vị tính ĐVT 4 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024. 5 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024. 6 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024. 7 PHẦN II. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CHƯƠNG I. CHUẨN HÓA ĐỊA DANH VIỆT NAM
1. Thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu
1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc - Thu thập tài liệu chính để chuẩn hóa địa danh và các tài liệu để đối chiếu và tham khảo trong quá trình chuẩn hóa địa danh; - Phân tích, đánh giá tài liệu phục vụ công tác chuẩn hóa địa danh. 1.1.2. Phân loại khó khăn a) Thu thập tài liệu - Loại 1: Tài liệu bằng tiếng Việt, dễ tra cứu và tìm kiếm, đi lại, thuận lợi khi thu thập (số lượng tài liệu từ 3 đến 5 loại). - Loại 2: Tài liệu bằng tiếng Việt, khó tra cứu và tìm kiếm, đi lại, không thuận lợi khi thu thập (số lượng tài liệu từ 5 đến 7 loại). - Loại 3: Tài liệu bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc thiểu số, khó tra cứu và tìm kiếm, đi lại, không thuận tiện khi thu thập (số lượng tài liệu hơn 7 loại). b) Phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu - Loại 1: Tài liệu bằng tiếng Việt, số lượng tài liệu bản đồ nhỏ hơn 20 mảnh, các loại tài liệu khác ít hơn 5). - Loại 2: Tài liệu bằng tiếng Việt, số lượng tài liệu bản đồ từ 20 đến 30 mảnh, các loại tài liệu khác từ 5 đến 10). - Loại 3: Tài liệu bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc thiểu số, số lượng tài liệu bản đồ hơn 30 mảnh, số lượng tài liệu khác hơn 10). 1.1.3. Định biên - Thu thập tài liệu: nhóm 2 lao động, gồm 1KS4 và 1KTV4 - Phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu: nhóm 2 lao động, gồm 1 KS5 và 1KS4 1.1.4. Định mức: công nhóm/tỉnh Bảng 1 TT Công việc Khó khăn Mức 1 Thu thập tài liệu 1 5,33 2 6,67 3 8,35 2 Phân tích, đánh giá tài liệu 1 7.20 8 TT Công việc Khó khăn Mức 2 8.64 3 10.37 1.2. Định mức vật tư thiết bị 1.2.1. Dụng cụ: ca/tỉnh Bảng 2 TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức Thu thập tài liệu Phân tích, đánh giá 1 Áo BHLĐ cái 9 10.67 13.82 2 Dép đi trong phòng đôi 6 10.67 13.82 3 Bàn làm việc cái 96 10.67 13.82 4 Ghế tựa cái 96 10.67 13.82 5 Tủ tài liệu cái 96 2.67 3.46 6 Giá để tài liệu cái 96 2.67 3.46 7 Bàn dập ghim loại to cái 12 0.08 0.11 8 Cặp tài liệu cái 12 2.67 3.46 9 Đồng hồ treo tường cái 36 2.67 3.46 10 Chuột máy tính cái 4 8.00 10.37 11 Thẻ nhớ USB 2GB cái 36 8.00 10.37 12 Máy ảnh KTS cái 60 1.78 2.30 13 Ổn áp cái 96 8.00 10.37 14 Quạt trần 0.1kW cái 36 1.78 2.30 15 Quạt thông gió 0.04kW cái 36 1.78 2.30 16 Đèn neon 0.04kW bộ 30 10.67 13.82 17 Máy hút bụi 1.5 kW cái 60 0.08 0.11 18 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 0.67 0.86 19 Điện năng kW 17.93 23.23 Ghi chú: Mức dụng cụ cho công việc thu thập tài liệu và đánh giá tài liệu được áp dụng cho từng loại khó khăn như sau: TT Công việc KK1 KK2 KK3 1 Thu thập tài liệu 0.83 1.00 1.20 2 Phân tích, đánh giá tài liệu 0.83 1.00 1.20 9 1.2.2. Thiết bị: ca/tỉnh Bảng 3 TT Danh mục thiết bị ĐVT C. suất Mức KK1 KK2 KK3 1 Thu thập tài liệu Máy vi tính cái 0.4 6.40 8.00 10.02 Máy in laser cái 0.4 0.64 0.80 1.00 Đầu ghi CD cái 0.4 0.07 0.08 0.10 Máy quét cái 2.5 0.13 0.17 0.21 Máy photocopy Cái 1.5 1.92 2.40 3.01 Điện năng kW 50.84 63.62 79.64 2 Phân tích đánh giá tài liệu ĐVT C. suất KK1 KK2 KK3 Máy điều hòa cái 2.2 1.92 2.30 2.76 Máy vi tính cái 0.4 8.64 10.37 12.44 Máy in laser cái 0.4 0.86 1.04 1.24 Đầu ghi CD cái 0.4 0.09 0.11 0.13 Máy quét cái 2.5 0.18 0.22 0.26 Máy photocopy Cái 1.5 2.59 3.11 3.73 Điện năng kW 104.07 124.88 149.86 1.2.3. Vật liệu: tính cho 1 tỉnh Bảng 4 TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức 1 Ghim dập hộp 0.30 2 Ghim vòng hộp 0.60 3 Bút nhớ dòng cái 0.30 4 Băng dính to cuộn 0.15 5 Bìa Mica tờ 15.00 6 Giấy A4 ram 0.45 7 Sổ ghi chép quyển 0.03 8 Mực in A4 hộp 0.06 9 Mực photocopy hộp 0.03 10 Túi tài liệu cái 6.00 11 Bút bi cái 3.00 10 Ghi chú: Mức vật liệu cho công việc thu thập tài liệu, phân tích đánh giá tài liệu áp dụng tỷ lệ như sau TT Công việc Tỷ lệ 1 Thu thập tài liệu 0.80 2 Phân tích đánh giá tài liệu 0.20
2. Thống kê địa danh trên bản đồ
2.1. Định mức lao động 2.1.1. Nội dung công việc - Thống kê và xác định tọa độ địa danh trên các bản đồ địa hình đã được chọn cho phù hợp với từng khu vực, trong đó: Thống kê tất cả các địa danh và danh từ chung chỉ địa danh (sông, suối, làng, bản, núi, đèo, nhà máy, bệnh viện…). - Phân loại, lập bảng thống kê địa danh; phục vụ kiểm tra nghiệm thu. 2.1.2. Phân loại khó khăn: a) Thống kê địa danh, xác định tọa độ của địa danh - Loại 1: Vùng đồng bằng có ít địa danh thể hiện trên bản đồ, vùng núi. - Loại 2: Vùng đồng bằng nhiều địa danh thể hiện trên bản đồ, vùng đô thị và ven đô thị loại 2, loại 3, vùng trung du. - Loại 3: Vùng đô thị và ven đô thị loại 1, đô thị đặc biệt. b) Phân loại địa danh, lập bảng thống kê: Không phân loại khó khăn 2.1.3. Định biên: 1 KS3 2.1.4. Định mức lao động: công /10 địa danh Bảng 5 STT Công việc Khó khăn Mức 1 Thống kê địa danh, xác định tọa độ địa danh 1 1.00 2 1.20 3 1.40 2 Phân loại địa danh, lập bảng thống kê 0.50 2.2. Định mức vật tư và thiết bị 2.2.1. Dụng cụ: ca/10 địa danh 11 Bảng 6 TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức Thống kê, xác định tọa độ Phân loại, lập danh mục 1 Áo BHLĐ cái 9 0.96 0.40 2 Dép đi trong phòng đôi 6 0.96 0.40 3 Bàn làm việc cái 96 0.96 0.40 4 Ghế tựa cái 96 0.96 0.40 5 Tủ tài liệu cái 96 0.24 0.10 6 Giá để tài liệu cái 96 0.24 0.10 7 Bàn dập ghim loại to cái 12 0.01 0.003 8 Cặp tài liệu cái 12 0.24 0.10 9 Đồng hồ treo tường cái 36 0.24 0.10 10 Chuột máy tính cái 4 0.72 0.30 11 Thẻ nhớ USB 2GB cái 36 0.72 0.30 12 Ổn áp cái 96 0.72 0.30 13 Quạt trần 0,1kW cái 36 0.16 0.07 14 Quạt thông gió 0,04kW cái 36 0.16 0.07 15 Đèn neon 0,04kW bộ 30 0.96 0.40 14 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0.01 0.003 17 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 0.06 0.03 18 Điện năng kW 1.61 0.67 Ghi chú: Mức cho các công việc trên tính theo hệ số sau: TT Công việc KK1 KK2 KK3 1 Thống kê, xác định tọa độ 0.83 1.00 1.20 2 Phân loại địa danh, lập bảng thống kê 1.00 2.2.2. Thiết bị: ca/10 địa danh Bảng 7 TT Danh mục thiết bị ĐVT C.suất Mức 1 Thống kê, xác định tọa độ Máy điều hòa cái 2.20 0.16 Máy vi tính cái 0.40 0.72 Máy in laser cái 0.40 0.07 12 TT Danh mục thiết bị ĐVT C.suất Mức Đầu ghi CD cái 0.40 0.01 Điện năng kW 5.64 2 Phân loại, lập danh mục Máy điều hòa cái 2.20 0.07 Máy vi tính cái 0.40 0.30 Máy in laser cái 0.40 0.03 Điện năng kW 2.34 Ghi chú: Mức công việc thống kê, xác định tọa độ, phân loại, lập danh mục được áp dụng mức cho từng loại khó khăn như sau: TT Công việc KK1 KK2 KK3 1 Thống kê, xác định tọa độ 0.83 1.00 1.20 2 Phân loại địa danh, lập bảng thống kê 1.00 2.2.3. Vật liệu: tính cho 10 địa danh cho công việc Thống kê, xác định tọa độ, phân loại, lập danh mục được áp dụng như sau: Bảng 8 TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức 1 Ghim dập hộp 0.05 2 Ghim vòng hộp 0.05 3 Bút nhớ dòng cái 0.05 4 Băng dính to cuộn 0.01 5 Bìa Mica tờ 2.00 6 Giấy A4 ram 0.10 7 Sổ ghi chép quyển 0.10 8 Mực in A4 hộp 0.01 9 Túi tài liệu cái 1.00 10 Bút bi cái 0.50 Ghi chú: Mức vật liệu cho công việc thống kê, xác định tọa độ, phân loại, lập danh mục áp dụng tỷ lệ như sau: TT Công việc tỷ lệ 1 Thống kê, xác định tọa độ 0.70 13 TT Công việc tỷ lệ 2 Phân loại địa da
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.