🇫🇷 Le document original est en vietnamien
Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:
Lettre officielle - Vietnam (2024)
🇻🇳 Original: Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÔNG TƯ
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp Thông tư số 56/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thành
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật thành
lập bản đồ hành chính các cấp.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 20182.
1 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018; Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Căn cứ Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.” 2 Điều 15 và Điều 16 của Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ 2
Điều 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Số: /VBHN-BTNMT Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo); - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Các Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT; - Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải); - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT; - Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT; - Lưu: VT, ĐĐBĐVN. XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày tháng năm 2024 KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Phương Hoa thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý quy định chuyển tiếp, trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành như sau: “Điều 15. Quy định chuyển tiếp Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt.
lập bản đồ hành chính các cấp.
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông
tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin
địa lý.
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính
phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt
Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định
mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp1.
Điều 16. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.” 3 BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH CÁC CẤP (Ban hành kèm theo Thông tư số: 56/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh: Định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ hành
chính các cấp áp dụng cho các công việc sau: 1.1. Thành lập mới bản đồ hành chính các cấp 1.1.1. Biên tập kỹ thuật 1.1.2. Xây dựng bản tác giả dạng số 1.1.3. Biên tập hoàn thiện bản tác giả 1.1.4. Biên tập phục vụ chế in 1.1.5. Chế in và in bản đồ hành chính 1.2. Tái bản bản đồ hành chính các cấp có hiện chỉnh 1.2.1. Hiện chỉnh bản tác giả 1.2.1.1. Biên tập kỹ thuật 1.2.1.2. Hiện chỉnh bản tác giả dạng số 1.2.2. Biên tập hoàn thiện bản tác giả, Biên tập phục vụ chế in, Chế in và in bản đồ hành chính 1.2.2.1. Biên tập hoàn thiện bản tác giả 1.2.2.2. Biên tập phục vụ chế in 1.2.2.3. Chế in và in bản đồ hành chính
2. Đối tượng áp dụng
- Định mức kinh tế - kỹ thuật (KT-KT) được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, làm căn cứ lập dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành của các dự 4 án, công trình và nhiệm vụ về thành lập bản đồ hành chính các cấp do các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện khi chưa có định mức tổng hợp. - Định mức KT-KT được sử dụng để phục vụ công tác điều hành sản xuất của các đơn vị sản xuất cơ sở và biên soạn định mức tổng hợp phục vụ công tác quản lý sản xuất của các cơ quan quản lý nhà nước.
3. Cơ sở xây dựng định mức
- Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức ngành tài nguyên và môi trường. - Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp. - Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Đo đạc và bản đồ. - Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng phổ biến trong công tác đo đạc và bản đồ. - Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ lao động (dụng cụ, thiết bị, máy móc) và bảo hộ lao động cho người sản xuất. - Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong Ngành đo đạc và bản đồ.
4. Quy định viết tắt
Nội dung viết tắt Chữ viết tắt Bản đồ hành chính BĐHC Đo đạc bản đồ viên hạng III bậc 6 ĐĐBĐV III.6 Đo đạc bản đồ viên hạng IV bậc 8 ĐĐBĐV IV.8 Khó khăn 1, Khó khăn 2, Khó khăn 3, Khó khăn 4 KK1, KK2, KK3, KK4 Thứ tự TT Công suất CS Máy in phun bản đồ khổ Ao Máy in Ploter Ao 5
5. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau
5.1.3 Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định trong Phần II của định mức kinh tế - kỹ thuật này chưa bao gồm mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp. Thành phần định mức lao động gồm: 5.1.1. Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc. 5.1.2. Xác định điều kiện chuẩn (phân loại khó khăn): xác định các yếu tố cơ bản như địa hình, địa vật, giao thông, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn. 5.1.3. Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng bước công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. 5.1.4. Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành; đơn vị tính là công cá nhân/01 đơn vị sản phẩm. - Công cá nhân: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm. - Lao động kỹ thuật: là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật. - Ngày công làm việc trực tiếp trên đất liền (ca) tính bằng 8 giờ làm việc. - Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp + Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm. 3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024. 6 Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương = Định mức lao động kỹ thuật trực tiếp x 34 312 + Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất cả các bước công việc. 5.2. Định mức vật tư và thiết bị - Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ) và định mức sử dụng thiết bị (máy móc). + Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. + Định mức sử dụng dụng cụ: là thời gian (ca) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. + Định mức sử dụng thiết bị: là thời gian (ca) người lao động trực tiếp sử dụng thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. - Thời hạn sử dụng dụng cụ (thời gian tính hao mòn), thiết bị (thời gian tính khấu hao) là thời gian quy định sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị. + Thời hạn sử dụng dụng cụ: xác định bằng phương pháp thống kê; đơn vị tính là tháng. + Thời gian tính khấu hao thiết bị: theo quy định hiện hành của pháp luật. -4 (được bãi bỏ). -5 (được bãi bỏ).
6. Quy định áp dụng định mức
6.1. Định mức quy định cho kích thước mảnh khác nhau tính theo hệ số quy định tại bảng dưới: TT Kích thước mảnh (cm) Hệ số 1 19x27 (khổ A4) 0,15 4 Gạch đầu dòng này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024. 5 Gạch đầu dòng này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024. 7 TT Kích thước mảnh (cm) Hệ số 2 27x38 (khổ A3) 0,22 3 38x54 (khổ A2) 0,38 4 54x78 (khổ A1) 0,50 5 79x109 (khổ A0) 1,00 6 Lớn hơn Tỷ lệ thuận theo diện tích mảnh 6.2. Định mức thành lập mới (hoặc tái bản có hiện chỉnh) BĐHC cấp huyện (loại khó khăn 1) quy định cho các huyện có dưới 35 xã, định mức cho các huyện có từ 35 xã trở lên tính bằng 1,20 định mức đã quy định. 6.3. Định mức cho bước in thật của bước công việc Chế in và in BĐHC quy định cho trường hợp cơ số in 300 tờ/mảnh. Khi cơ số in thay đổi thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận. 8 Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
1. Thành lập mới bản đồ hành chính các cấp
1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc 1.1.1.1. Biên tập kỹ thuật BĐHC các cấp Biên tập kỹ thuật được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu nội dung và các yêu cầu kỹ thuật của Luận chứng kinh tế - kỹ thuật hoặc Thiết kế kỹ thuật - Dự toán hay Dự án đã được phê duyệt. a) Thu thập, đánh giá tài liệu - Thu thập tài liệu theo quy định tại Luận chứng kinh tế - kỹ thuật hoặc Thiết kế kỹ thuật - Dự toán hay Dự án đã được duyệt. - Đánh giá xác định phương án sử dụng phù hợp theo các quy định của Luận chứng kinh tế - kỹ thuật hoặc Thiết kế kỹ thuật - Dự toán hay Dự án. b) Xây dựng kế hoạch biên tập chi tiết - Phương án xử lý, sử dụng các tài liệu hiện có; - Xác định các tài liệu hoặc thông tin còn thiếu cần được thu thập, điều tra bổ sung thực địa; - Cụ thể hóa các chỉ tiêu biểu thị nội dung trên bản đồ hành chính phù hợp với đặc điểm từng khu vực địa lý của bản đồ thành lập. c) Thiết kế thư viện ký hiệu, phân lớp các yếu tố nội dung - Thiết kế thư viện ký hiệu theo các yêu cầu của quy định kỹ thuật; - Thiết kế thư viện ký hiệu, phân lớp các yếu tố nội dung, thư mục lưu trữ dữ liệu đảm bảo tính đầy đủ, logic, thuận lợi trong các thao tác biên tập và tìm kiếm dữ liệu và phù hợp với môi trường biên tập thành lập bản đồ; - Thư viện ký hiệu, phân lớp các yếu tố nội dung sử dụng để xây dựng bản tác giả dạng số bản đồ hành chính nhà nước được áp dụng theo tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 1.1.1.2. Xây dựng bản tác giả dạng số BĐHC các cấp a) Chuẩn bị tài liệu 9 Nghiên cứu biên tập kỹ thuật và các văn bản liên quan; chuẩn bị các tài liệu bản đồ, cơ sở dữ liệu, các phần mềm sử dụng; sao chép các tệp chuẩn vào đúng thư mục quy định; tạo lập các thư mục lưu trữ. b) Xây dựng cơ sở toán học Xác định khung bản đồ; chia mảnh, đánh số mảnh; xác định kinh, vỹ tuyến; lựa chọn điểm tọa độ và độ cao quốc gia; ghi chú tỷ lệ và xây dựng thước tỷ lệ bản đồ. c) Biên tập các yếu tố nội dung - Lựa chọn, khái quát, trình bày các yếu tố nội dung bản đồ hành chính đảm bảo chỉ tiêu nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 22, Thông tư số 47/2014/TT- BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp. - In phun phục vụ điều tra thực địa. d) Điều tra hiện chỉnh thực địa Xác minh, chỉnh sửa các yếu tố nội dung đã có trên bản đồ theo đúng thực tế; bổ sung các yếu tố nội dung bản đồ mới xuất hiện trên thực địa; thu thập các tài liệu, bản đồ, số liệu, văn bản quy phạm pháp luật phục vụ cho việc cập nhật, biên tập trong phòng. đ) Cập nhật kết quả điều tra Chuyển vẽ lên bản tác giả dạng số các kết quả điều tra hiện chỉnh thực địa và từ các tài liệu khác thu thập được ở địa phương. e) Chuẩn hóa nội dung bản tác giả dạng số Trình bày các yếu tố nội dung BĐHC; trình bày bản đồ phụ; bảng diện tích, dân số; bản chú giải và các nội dung khác. 1.1.1.3. Biên tập hoàn thiện bản tác giả BĐHC các cấp a) Biên tập trình bày nội dung bản tác giả: biên tập lại một số yếu tố nội dung bản tác giả dạng số cho phù hợp với bản đồ in trên giấy. b) In phun bản tác giả phục vụ kiểm tra, sửa chữa, xác nhận của đơn vị nghiệm thu và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 1.1.1.4. Biên tập phục vụ chế in a) Biên tập tách màu: Biên tập các tệp tin theo màu ở khuôn dạng EPS. b) In, hiện tráng phim, kiểm tra: Kiểm tra tệp tin in phim tách màu trên máy, In phim tách màu. Hoàn thiện thành quả, phục vụ KTNT và giao nộp. 1.1.1.5. Chế in và in BĐHC 10 a) Chế in: phơi bản, điện kẽm b) In thử: chuẩn bị, in thử, kiểm tra và sửa chữa. c) In thật: chuẩn bị, xén giấy, in thật (in tờ mẫu, in đủ cơ số), phân cấp, đóng gói. 1.1.2. Phân loại khó khăn Loại 1: bản đồ hành chính cấp huyện. Loại 2: bản đồ hành chính cấp tỉnh được thành lập ở tỷ lệ >1:50.000. Loại 3: bản đồ hành chính cấp tỉnh được thành lập ở tỷ lệ ≤ 1:50.000. Loại 4: bản đồ hành chính cấp tỉnh của các thành phố trực thuộc Trung ương và các tỉnh Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An; bản đồ hành chính toàn quốc. 1.1.3. Định biên a) Biên tập kỹ thuật, Xây dựng bản tác giả dạng số, Biên tập hoàn thiện bản tác giả và Biên tập phục vụ chế in: 1ĐĐBĐV III.6 b) Chế in và in BĐHC: 1ĐĐBĐV IV.8 1.1.4. Định mức: công/mảnh (kích thước mảnh là 79cm x 109cm). Bảng 1 TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 1 Biên tập kỹ thuật 66,42 89,67 99,53 129,39 1.1 Thu thập, đánh giá tài liệu 13,95 18,83 20,90 27,17 1.2 Xây dựng kế hoạch biên tập chi tiết 36,53 49,32 54,74 71,16 1.3 Thiết kế thư viện ký hiệu, phân lớp các yếu tố nội dung 15,94 21,52 23,89 31,06 2 Xây dựng bản tác giả dạng số 228,78 308,85 342,83 445,67 2.1 Chuẩn bị tài liệu 11,44 15,44 17,14 22,28 2.2 Xây dựng cơ sở toán học 2,29 3,09 3,43 4,46 2.3 Biên tập các yếu tố nội dung 128,11 172,95 191,98 249,58 2.4 Điều tra hiện chỉnh thực địa 41,18 55,59 61,72 80,21 2.5 Cập nhật kết quả điều tra 22,88 30,89 34,28 44,57 11 TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 2.6 Chuẩn hóa nội dung bản tác giả dạng số 22,88 30,89 34,28 44,57 3 Biên tập hoàn thiện bản tác giả 73,80 99,63 110,59 143,77 3.1 Biên tập trình bày nội dung bản tác giả 59,04 79,70 88,47 115,02 3.2 In phun, kiểm tra, sửa chữa 14,76 19,93 22,12 28,75 4 Biên tập phục vụ chế in 28,35 32,40 37,26 42,12 4.1 Biên tập tách màu 4,86 6,48 8,10 9,72 4.2 In, hiện tráng phim, kiểm tra 23,49 25,92 29,16 32,40 5 Chế in và in BĐHC 37,13 37,13 37,13 37,13 5.1 Chế in 14,80 14,80 14,80 14,80 5.2 In thử 9,80 9,80 9,80 9,80 5.3 In thật 12,53 12,53 12,53 12,53 Cộng 434,48 567,68 627,34 798,08 1.2. Định mức vật tư và thiết bị 1.2.1. Định mức dụng cụ: ca/mảnh (79x109) cm Bảng 2 TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức 1 Áo BHLĐ cái 12 501,86 2 Bàn máy vi tính cái 96 393,92 3 Ghế xoay cái 96 501,86 4 Dép xốp đôi 6 501,86 5 Đồng hồ treo tường cái 60 125,47 6 Đèn neon 40W bộ 36 501,86 7 Bút dạ màu cái 1 1,50 8 Giá để tài liệu bằng sắt cái 96 125,47 9 Ký hiệu bản đồ quyển 48 3,00 10 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 31,36 12 TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức 11 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 3,76 12 Máy tính tay cái 60 3,00 13 Ổn áp (chung) 10A cái 60 98,48 14 Quạt thông gió 40W cái 60 84,05 15 Quạt trần 100W cái 60 84,05 16 Tủ đựng tài liệu cái 96 125,47 17 Thước nhựa 1,2m cái 36 1,00 18 Lưu điện 600 W cái 60 393,92 19 Chuột máy tính cái 12 393,92 20 Thùng đựng thuốc bộ 24 0,95 21 Xô nhựa loại 10 lít cái 36 7,36 22 Bình nóng lạnh 2,5 kW cái 60 0,23 23 Điện năng kW 846,52 Ghi chú: Định mức tại Bảng 2 quy định cho thành lập bản đồ hành chính loại khó khăn 3, định mức cho các loại khó khăn khác của từng bước công việc được tính theo hệ số quy định tại Bảng 3. Bảng 3 TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 1 Biên tập kỹ thuật 0,11 0,14 0,16 0,21 1.1 Thu thập, đánh giá tài liệu 0,02 0,03 0,03 0,04 1.2 Xây dựng kế hoạch biên tập chi tiết 0,06 0,08 0,09 0,12 1.3 Thiết kế thư viện ký hiệu, phân lớp các yếu tố nội dung 0,03 0,03 0,04 0,05 2 Xây dựng bản tác giả dạng số 0,36 0,49 0,54 0,71 2.1 Chuẩn bị tài liệu 0,02 0,02 0,02 0,04 2.2 Xây dựng cơ sở toán học 0,01 0,01 0,01 0,01 13 TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 2.3 Biên tập các yếu tố nội dung 0,20 0,28 0,31 0,40 2.4 Điều tra hiện chỉnh thực địa 0,06 0,09 0,10 0,13 2.5 Cập nhật kết quả điều tra 0,03 0,04 0,05 0,07 2.6 Chuẩn hóa nội dung bản tác giả dạng số 0,04 0,05 0,05 0,06 3 Biên tập hoàn thiện bản tác giả 0,12 0,16 0,18 0,23 3.1 Biên tập trình bày nội dung bản tác giả 0,10 0,13 0,14 0,18 3.2 In phun, kiểm tra, sửa chữa 0,02 0,03 0,04 0,05 4 Biên tập phục vụ chế in 0,05 0,05 0,06 0,07 4.1 Biên tập tách màu 0,01 0,01 0,01 0,02 4.2 In, hiện tráng phim, kiểm tra 0,04 0,04 0,05 0,05 5 Chế in và in BĐHC 0,06 0,06 0,06 0,06 5.1 Chế in 0,02 0,02 0,02 0,02 5.2 In
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.