🇫🇷 Le document original est en vietnamien
Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:
Văn bản hợp nhất số 50/VBHN-BNNMT Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 củ a Chí nh phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiệ n nhiệ m vụ, quyền hạn củ a cơ quan, ngườ i có thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai đượ c quy định tại luật, nghị quyế t củ a Quố c hộ i, pháp lệ nh, nghị quyế t củ a Ủy ban Thườ ng vụ Quố c hộ i, nghị định củ a Chính phủ , quyế t định củ a Thủ tướng Chính phủ cần điều chỉnh để thực hiệ n phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
Điều 2. Nguyên tắc phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực đất đai
1. Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp; phù hợp với các nguyên
tắc, quy định về phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Bảo đảm phân quyền nhiệm vụ, phân cấp triệt để các nhiệm vụ giữa cơ
quan nhà nước ở trung ương với chính quyền địa phương, bảo đảm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ, quyền điều hành của người đứng đầu Chính phủ đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai và phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.
3. Bảo đảm Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ tập
trung thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô; xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đồng bộ, thống nhất, giữ vai trò kiến tạo và tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát.
4. Bảo đảm phân định rõ thẩm quyền giữa Hội đồng nhân dân , Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền, phân cấp.
5. Bảo đảm đồng bộ, tổng thể, liên thông, không bỏ sót hoặc chồng lấn, giao
thoa nhiệm vụ; bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông 3 suốt của các cơ quan; đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
6. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; bảo đảm công khai, minh
bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật.
7. Bảo đảm không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước quốc tế,
thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
8. Nguồn lực thực hiện nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp do ngân sách
nhà nước bảo đảm theo quy định.
Điều 3. Về phí, lệ phí
Các thủ tục hành chính khi giải quyết mà phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí thì khi người dân, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính đồng thời nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiế p nhận hồ sơ. Mức phí, lệ phí, việc quản lý, sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với phí, lệ phí tương ứng. Chương II PHÂN ĐỊNH, PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP THẨM QUYỀN Mục 1 PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN
Điều 4. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc sử dụng đất có mặt nước là hồ, đầm thuộc địa bàn nhiều xã, phường quy định tại khoản 2 Điều 188 Luật Đất đai chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện .
Điều 5. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo qu y định của Luật Đất
đai chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, bao gồm: a) Chấp thuận phương án sử dụng đất nông nghiệ p củ a tổ chức kinh tế quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai; phê duyệ t phương án sử dụng đất lúa củ a cá nhân quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai; 4 b) Quyế t định thu hồi đất thuộ c các trườ ng hợ p quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai; thu hồi đất liên quan đế n quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 87 và khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai; c) Ban hành Thông báo thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai; d) Quyế t định phê duyệ t phương án bồi thườ ng, hỗ trợ , tái định cư quy định tại điểm c khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai; đ) Phê duyệ t phương án cưỡng chế quyế t định thu hồi đất và kinh phí cho hoạt độ ng cưỡng chế quy định tại điểm b khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai; e) Quyết định giá đất cụ thể quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai; g) Quyế t định giá bán nhà ở tái định cư trong địa bàn quy định tại khoản 3
Điều 111. Luật Đất đai;
h) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 136 và điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai; i) Xác định lại diệ n tích đ ất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai; k) Ghi giá đất trong quyế t định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích s ử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thờ i hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất thuộ c thẩm quyền củ a Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đố i với trườ ng hợ p áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; ban hành quyế t định giá đất thuộ c thẩm quyền củ a Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đố i với trườ ng hợ p xác định giá đất cụ thể quy định tại khoản 4 Điều 155 Luật Đất đai; l) Quyế t định thành lập Hộ i đồng thẩm định giá đất cụ thể quy định tại khoản 3 Điều 161 Luật Đất đai; m) Quyế t định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích s ử dụng đất đố i với cá nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai; quyế t định giao đất đố i với cộ ng đồng dân cư quy định tại điểm b khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai; quyế t định giao đất nông nghiệ p cho cá nhân quy định tại điểm b khoản 2
Điều 178. Luật Đất đai;
n) Phê duyệ t phương án góp quy ền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiệ n dự án chỉnh trang, phát triển khu dân cư nông thôn, mở rộ ng, nâng cấp đườ ng giao thông nông thôn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai. 5 o)2 Quyế t định đấu giá quyền sử dụng đất, phê duyệ t giá khởi điểm củ a khu đất, thửa đất đấu giá, quyế t định công nhận kế t quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 229 Luật Đất đai đố i với đố i tượ ng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai.
2. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy đị nh của Luật
Đất đai chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, cụ thể như sau: a) Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng dự án quy định tại điểm c khoản 2 Điều 86 Luật Đất đai; b) Ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại điểm đ khoản 2
Điều 87. Luật Đất đai;
c) Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 3 Điều 88 Luật Đất đai; d) Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật Đất đai; ban hành quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai; đ) Quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 90 Luật Đất đai; thành lập Hộ i đồng để xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra, quyết định mức bồi thường quy định tại điểm d khoản 7 Điều 90 Luật Đất đai; e) Quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 160 Luật Đất đai; g) Giải quyết tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau quy định tại điểm a khoản 3 Điều 236; ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại khoản 4 Điều 236 Luật Đất đai. 3.3 (được bã i bỏ )
4. Thẩm quyền củ a Ủy ban nhân dân cấp huyệ n quy định tại các nghị định
quy định chi tiế t thi hành Luật Đất đai phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiệ n, cụ thể như sau: 2 Điểm này đượ c bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 6 củ a Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 củ a Chính phủ sửa đổi, bổ sung mộ t số điều củ a các nghị định quy định chi tiế t thi hành Luật Đất đai, có hiệ u lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025. 3 Khoản này đượ c bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 6 củ a Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 củ a Chính phủ sửa đổi, bổ sung mộ t số điều củ a các nghị định quy định chi tiế t thi hành Luật Đất đai, có hiệ u lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025. 6 a) Quyế t định thành lập Hộ i đồng thẩm định giá đất cụ thể đố i với trườ ng hợ p quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất (sau đây gọi là Nghị định số 71/2024/NĐ -CP); b) Quyế t định phê duyệ t phương án bồi thườ ng, hỗ trợ , tái định cư quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi là Nghị định số 88/2024/NĐ -CP); c) Quyết định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP; d) Ban hành quyế t định giao đất cho cá nhân đủ điều kiệ n quy định tại Mục V Phần III Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP4; đ) Phê duyệ t phương án đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 4 Điều 55 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; e) Có văn b ản chấp thuận hoặc không chấp thuận về phương án sử dụng đất nông nghiệ p quy định tại khoản 2 Điều 78 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; g) Có văn b ản chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kế t hợ p quy định tại Mục V Phần VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP5; h) Phê duyệ t phương án góp quy ền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đố i với trườ ng hợ p góp quyền sử dụng đất củ a cá nhân quy định tại Mục VI Phần VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP6; i) Phê duyệ t phương án cưỡng chế thực hiệ n quyế t định giải quyế t tranh chấp đất đai quy định tại điểm b khoản 6 Điều 108 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
5. Thẩm quyền củ a Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyệ n quy định tại các
nghị định quy định chi tiế t thi hành Luật Đất đai chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiệ n, cụ thể như sau: 4 Cụm từ “Điều 53 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 củ a Chính phủ quy định chi tiế t thi hành mộ t số điều củ a Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 102/2024/NĐ-CP);” đượ c thay thế bằng cụm từ “Mục V Phần III Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 7 củ a Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 củ a Chính phủ sửa đổi, bổ sung mộ t số điều củ a các nghị định quy định chi tiế t thi hành Luật Đất đai, có hiệ u lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025. 5 Cụm từ “điểm b khoản 4 Điều 99 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP” đượ c thay thế bằng cụm từ “Mục V Phần VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 7 củ a Nghị định số 226/2025/NĐ- CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 củ a Chính phủ sửa đổi, bổ sung mộ t số điều củ a các nghị định quy định chi tiế t thi hành Luật Đất đai, có hiệ u lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025. 6 Cụm từ “điểm c khoản 3 Điều 100 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP” đượ c thay thế bằng cụm từ “Mục VI Phần VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 7 củ a Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 củ a Chính phủ sửa đổi, bổ sung mộ t số điều củ a các nghị định quy định chi tiế t thi hành Luật Đất đai, có hiệ u lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025. 7 a) Tổ chức thực hiệ n việ c quyế t định giá đất cụ thể quy định tại khoản 3
Điều 38. Nghị định số 71/2024/NĐ-CP;
b) Xác định mức bồi thườ ng thiệ t hại do thực hiệ n trưng dụng đất gây ra đố i với trườ ng hợ p quy định tại điểm a khoản 3 Điều 29 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; c) Quyế t định thành lập Ban cưỡng chế kiểm đế m bắt buộ c quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; d) Ban hành quyế t định cưỡng chế thực hiệ n quyế t định giải quyế t tranh chấp đất đai, quyế t định thành lập Ban thực hiệ n cưỡng chế , quyế t định về thành viên củ a Ban thực hiệ n cưỡng chế quy định tại điểm a khoản 3, điểm a khoản 6, các điểm a và b khoản 7 Điều 108 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Điều 6. Thẩm quyền của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
huyện chuyển giao cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã Thẩm quyền củ a cơ quan có ch ức năng quản lý đất đai cấp huyệ n ban hành kế hoạch kiểm tra, quyế t định kiểm tra đố i với lĩnh vực đất đai trên phạm vi địa bàn quản lý quy định tại điểm b khoản 2 Điều 103 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP chuyển giao cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiệ n. Mục 2 PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP
Điều 7. Thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân
quyền, phân cấp cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Thẩm quyền của Chính phủ thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất
quốc gia quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Đất đai do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện.
2. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Đất đai
do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện, bao gồm: a) Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia quy định tại điểm b khoản 1 Điều 71 Luật Đất đai; b) Phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho đơn vị hành chính cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng, Bộ Cô ng an quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai. 8
3. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh đối với thành phố trực thuộc trung ương không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 72 Luật Đất đai do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
4. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ quyết định trường hợp giao đất,
cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất quy định tại điểm p khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Thuộc dự án sử dụng đất vào mục đích công cộng quy định tại điểm e khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai có mục đích kinh doanh mà không thuộc các trường hợp quy đ ịnh tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 124 Luật Đất đai; b) Thuộc dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại khoản 31 Điều 79 Luật Đất đai mà không thuộc trường hợp lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đấu thầu và không phụ thuộc vào nguồn vốn đầu tư; c) Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước được giao quản lý; d) Thuộc trường hợp khác không quy định tại Điều 125 và Điều 126 Luật Đất đai.
5. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ quyết định các trường hợp bất khả
kháng khác theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 31 Nghị định số 102/2024/NĐ - CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
Điều 8. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân
cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Thẩm quyền Hộ i đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định củ a Luật Đất đai và các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện , bao gồm:
1. Quyết định chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định
tại khoản 1 Điều 92 Luật Đất đai và khoản 1 Điều 7 Nghị định số 88/2024/NĐ -CP. 9 2.7 (được bã i bỏ )
3. Chấp thuận việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc
dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Đất đai.
quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệ u lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025,
đượ c đí nh chí nh theo Quyế t định số 2418/QĐ-BNNMT ngày 28 tháng 6 năm 2025
củ a Bộ Nông nghiệ p và Môi trườ ng và được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 củ a Chí nh phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc
hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai1.
1 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 củ a Chí nh phủ sửa đổi, bổ sung mộ t số điều củ a các
nghị định quy định chi tiế t thi hành Luật Đất đai có căn c ứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số
47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức
bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội quy định về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển
kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định
của pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.”
2
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân
cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Thẩm quyền củ a Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định củ a Luật Đất
đai và các nghị định quy định chi tiế t thi hành Luật Đất đai do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiệ n, bao gồm: a) Quyế t định thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Đất đai mà thuộ c trườ ng hợ p thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai; b) Quyế t định giá bán nhà ở tái định cư đố i với trườ ng hợ p bố trí nhà ở tái định cư tại địa bàn cấp xã khác với địa bàn cấp xã có đ ất thu hồi quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai; c) Giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác quỹ đất đố i với trườ ng hợ p quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai; d) Quyế t định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích s ử dụng đất đố i với trườ ng hợ p quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai, trừ các trườ ng hợ p Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định này; đ) Chấp thuận bằng văn bản về việ c thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiệ n dự án đố i với trườ ng hợ p quy định tại điểm c khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai mà đượ c Nhà nước giao đất có thu tiền sử
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.