Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇫🇷 Le document original est en vietnamien

Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:

Thông tư81/2025/TT-BCA· 29/08/2025

Thông tư số 81/2025/TT-BCA Quy định biện pháp thực hiện bảo hiểm y tế đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên Công an nhân dân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 5. Thẻ bảo hiểm y tế 1. Thẻ bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại khoản 1

Điều 2. Thông tư này do Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân cấp bằng bản giấy, bản điện tử và có giá trị như nhau. Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an quyết định triển khai cấp thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử cho cán bộ, chiến sĩ bảo đảm đúng quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và phù hợp với đặc thù của lực lượng Công an nhân dân. 2. Mẫu thẻ, phôi thẻ bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại khoản 1

Điều 2. Thông tư này thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1

Điều 6. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung. 3. Thẻ bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại khoản 1

Điều 2. Thông tư này do Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân phát hành có giá trị sử dụng theo quy định tại khoản 2

Điều 6. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung, cụ thể: a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1

Điều 2. Thông tư này còn thời gian phục vụ trong Công an nhân dân trên 60 tháng, thời hạn sử dụng thẻ được cấp tối đa bằng 60 tháng/1 lần cấp. Trường hợp thời gian phục vụ trong Công an nhân dân còn dưới 60 tháng, thời hạn sử dụng thẻ được cấp đến ngày cuối cùng của tháng thôi phục vụ trong Công an nhân dân. Trường hợp được cấp có thẩm quyền kéo dài hạn tuổi phục vụ hoặc được cử đi đào tạo thì thời hạn sử dụng thẻ được nối tiếp từ ngày hết hạn sử dụng thẻ lần trước đến hết thời hạn được kéo dài hoặc thời gian được cử đi đào tạo. Trường hợp được cấp có thẩm quyền giải quyết tạm dừng thực hiện chế độ hưu trí chuyển sang hưởng trợ cấp ốm đau từ quỹ bảo hiểm xã hội thì thẻ bảo hiểm y tế được gia hạn tối đa 12 tháng/1 lần cấp; b) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1

Điều 2. Thông tư này, thời hạn sử dụng thẻ có giá trị từ ngày tham gia nghĩa vụ Công an nhân dân đến ngày cuối cùng của tháng thôi phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân. Trường hợp được kéo dài thời hạn phục vụ trong Công an nhân dân, thời hạn sử dụng thẻ được gia hạn đến hết ngày cuối cùng của tháng được kéo dài thời gian phục vụ; c) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1

Điều 2. Thông tư này, thời hạn sử dụng thẻ được cấp từ ngày nhập học đến ngày 31 tháng 12 của năm tốt nghiệp nhưng không quá 60 tháng; d) Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1

Điều 2. Thông tư này, thời hạn sử dụng thẻ được cấp từ ngày nhập học đến hết thời gian học tập tại các trường Công an nhân dân; đ) Đối tượng quy định tại điểm a, điểm c khoản 1

Điều 2. Thông tư này được cử đi công tác, học tập ở nước ngoài khi về nước nghỉ phép, nghỉ hè, nghỉ điều trị bệnh tại Việt Nam thì được cấp thẻ bảo hiểm y tế có thời hạn sử dụng bằng thời gian nghỉ phép, nghỉ hè hoặc nghỉ để điều trị bệnh; e) Khi đối tượng quy định tại các điểm a, b, c khoản 1

Điều 2. Thông tư này thôi phục vụ trong Công an nhân dân hoặc chuyển sang đối tượng khác không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b, c khoản 1

Điều 2. Thông tư này theo quyết định của cấp có thẩm quyền, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến ngày cuối cùng của tháng thôi phục vụ hoặc chuyển sang đối tượng khác. 4. Thông tin thẻ bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại khoản 1

Điều 2. Thông tư này được tích hợp vào thẻ căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế bằng thẻ căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử.

Điều 6. Cấp, cấp lại, đổi thẻ bảo hiểm y tế 1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại khoản 1

Điều 2. Thông tư này thực hiện theo quy định tại khoản 4

Điều 7. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung, cụ thể: a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày phát sinh đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, đơn vị quản lý trực tiếp cán bộ, chiến sĩ có trách nhiệm hướng dẫn cán bộ, chiến sĩ kê khai đầy đủ, chính xác các nội dung trên Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm y tế theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (sau đây viết gọn là Nghị định số 188/2025/NĐ-CP), gửi cơ quan tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương. Trường hợp đơn vị quản lý trực tiếp được phân cấp thì lập hồ sơ gửi Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân, hồ sơ gửi thực hiện theo quy định tại điểm b Khoản này, đồng thời gửi cơ quan tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương để báo cáo; b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm y tế, cơ quan tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế gửi Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế được gửi trực tiếp hoặc qua đường giao liên hoặc kênh truyền điện tử nội bộ, gồm: Văn bản đề nghị, danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế kèm theo dữ liệu điện tử; c) Hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế từ lần thứ hai trở đi: Trước 30 ngày tính đến thời điểm thẻ bảo hiểm y tế của cán bộ, chiến sĩ hết hạn sử dụng, Công an đơn vị, địa phương có trách nhiệm rà soát, cập nhật thông tin và thực hiện theo nội dung quy định tại điểm b Khoản này. Trường hợp cán bộ, chiến sĩ có nhu cầu thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu hoặc thông tin cá nhân thì thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b Khoản này; d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm b Khoản này, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế, chuyển Công an đơn vị, địa phương để bàn giao cho cán bộ, chiến sĩ quản lý, sử dụng; trường hợp không cấp thẻ bảo hiểm y tế phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do; đ) Trường hợp đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thuộc nhóm đối tượng khác chuyển sang tham gia bảo hiểm y tế theo đối tượng quy định tại khoản 1

Điều 2. Thông tư này, Công an đơn vị, địa phương thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b Khoản này kèm theo thẻ bảo hiểm y tế cũ (nếu có) để thu hồi và thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế mới. Thẻ bảo hiểm y tế mới có thời hạn sử dụng từ ngày tuyển dụng, điều động, tiếp nhận, bố trí công tác của cấp có thẩm quyền. 2. Cấp lại, đổi thẻ bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại khoản 1

Điều 2. Thông tư này thực hiện theo quy định tại

Điều 8. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung, cụ thể như sau: a) Khi cán bộ, chiến sĩ có nhu cầu cấp lại hoặc đổi thẻ bảo hiểm y tế, đơn vị quản lý trực tiếp có trách nhiệm hướng dẫn cán bộ, chiến sĩ kê khai Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm y tế kèm theo thẻ bảo hiểm y tế bản giấy đã cấp (trong trường hợp đổi thẻ) gửi cơ quan tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương; b) Công an đơn vị, địa phương hoặc đơn vị quản lý trực tiếp (nếu được phân cấp) có trách nhiệm lập danh sách kèm theo dữ liệu điện tử và văn bản đề nghị gửi Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân; c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân phải cấp lại, đổi thẻ bảo hiểm y tế; trường hợp không cấp lại, đổi thẻ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 7. Quản lý, sử dụng, thu hồi, tạm giữ hoặc tạm khóa giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế 1. Quản lý, sử dụng thẻ bảo hiểm y tế Thẻ bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại khoản 1

Điều 2. Thông tư này do cá nhân tự quản lý, bảo quản và chỉ được sử dụng để đi khám bệnh, chữa bệnh cho bản thân. Nếu cho người khác mượn thẻ để đi khám bệnh, chữa bệnh hoặc sử dụng cho mục đích khác hoặc sử dụng thay thế giấy tờ tùy thân khác để vi phạm pháp luật hoặc làm ảnh hưởng đến uy tín của lực lượng Công an nhân dân thì bị xử lý theo tính chất, mức độ vi phạm, phải bồi hoàn lại chi phí khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) và bị xử lý kỷ luật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an. 2. Thu hồi thẻ bảo hiểm y tế a) Thẻ bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại khoản 1

Điều 2. Thông tư này còn thời hạn sử dụng bị thu hồi nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1

Điều 9. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung, bao gồm: thôi phục vụ trong Công an nhân dân (xuất ngũ, chuyển ngành, nghỉ hưởng chế độ hưu trí, buộc thôi học, tước danh hiệu Công an nhân dân); chuyển sang chế độ phục vụ khác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1

Điều 2. Thông tư này; thẻ bảo hiểm y tế cấp trùng số, trùng đối tượng; thẻ bảo hiểm y tế cấp không đúng đối tượng quy định tại khoản 1

Điều 2. Thông tư này; b) Ngay sau khi phát hiện thẻ bảo hiểm y tế cấp trùng số hoặc trùng đối tượng hoặc cấp không đúng đối tượng quy định tại khoản 1

Điều 2. Thông tư này, đơn vị quản lý trực tiếp có trách nhiệm thu hồi thẻ bảo hiểm y tế và gửi cơ quan tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương để báo cáo về Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân kèm theo thẻ bảo hiểm y tế hoặc gửi trực tiếp về Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân (nếu được phân cấp). c) Đối với các trường hợp thôi phục vụ trong Công an nhân dân hoặc chuyển sang chế độ phục vụ khác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1

Điều 2. Thông tư này thì thực hiện theo nội dung quy định tại điểm b Khoản này, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thôi phục vụ hoặc chuyển sang chế độ phục vụ khác. 3. Việc tạm giữ hoặc tạm khóa giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại khoản 1

Điều 2. Thông tư này thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7

Điều 12. Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.

Chương IV PHẠM VI, MỨC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ; THANH TOÁN TRỰC TIẾP CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ

Điều 8. Phạm vi được hưởng, mức hưởng bảo hiểm y tế 1. Phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại khoản 1

Điều 2. Thông tư này thực hiện theo quy định tại

Điều 10. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung. 2. Mức hưởng bảo hiểm y tế bao gồm chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và chi phí vận chuyển của đối tượng quy định tại khoản 1

Điều 2. Thông tư này thực hiện theo quy định tại

Điều 11. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung.

Điều 9. Thanh toán trực tiếp chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế 1. Các trường hợp được thanh toán trực tiếp chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định tại khoản 2

Điều 31. Luật Bảo hiểm y tế đã được sửa đổi, bổ sung, khoản 1

Điều 19. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung và

Điều 54. Nghị định số 188/2025/NĐ-CP. 2. Hồ sơ thanh toán trực tiếp chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định tại khoản 2

Điều 19. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung và

Điều 55. Nghị định số 188/2025/NĐ-CP. 3. Mức thanh toán trực tiếp chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định tại khoản 4

Điều 19. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung. 4. Trình tự thực hiện a) Cán bộ, chiến sĩ thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này lập hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này và gửi cho đơn vị quản lý trực tiếp (nếu cán bộ, chiến sĩ đã chết thì thân nhân của cán bộ, chiến sĩ lập hồ sơ); b) Công an đơn vị, địa phương hoặc đơn vị quản lý trực tiếp (nếu được phân cấp) tiếp nhận hồ sơ, làm văn bản đề nghị kèm theo 02 bộ hồ sơ (bản sao) gửi Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân; c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thẩm định hoặc phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố thẩm định và thông báo kết quả để Công an đơn vị, địa phương thực hiện chi trả cho cán bộ, chiến sĩ; đồng thời chuyển thông báo đến Cục Kế hoạch và tài chính để cấp kinh phí cho Công an đơn vị, địa phương. Trường hợp không thực hiện thanh toán, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; d) Hằng năm, Công an đơn vị, địa phương quyết toán kinh phí thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trực tiếp của cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị với cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp hoặc với Cục Kế hoạch và tài chính theo phân cấp.

Chương V TỔ CHỨC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ

Điều 10. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu 1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu ngoài hệ thống y tế Công an nhân dân thực hiện theo quy định tại

Điều 6. Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (sau đây viết gọn là Thông tư số 01/2025/TT-BYT). 2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu trong hệ thống y tế Công an nhân dân là các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Công an quy định về việc xếp cấp chuyên môn kỹ thuật đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong Bộ Công an, có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu với cơ quan bảo hiểm xã hội.

Điều 11. Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu 1. Cán bộ, chiến sĩ đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Công an thực hiện theo quy định tại

Điều 3. Thông tư số 99/2024/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Công an (sau đây viết gọn là Thông tư số 99/2024/TT-BCA). 2. Cán bộ, chiến sĩ đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài hệ thống y tế Công an nhân dân thực hiện theo quy định tại

Điều 7. Thông tư số 01/2025/TT-BYT. 3. Trước ngày 31 tháng 10 hằng năm, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân cung cấp thông tin về số lượng người tham gia bảo hiểm y tế thực tế đã đăng ký nơi khám bệnh, chữa bệnh ban đầu cho Sở Y tế tỉnh, thành phố, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố để tổng hợp thông tin làm cơ sở xem xét, tổ chức việc phân bổ số lượng thẻ bảo hiểm y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu trên địa bàn tỉnh, thành phố quản lý.

Điều 12. Chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế 1. Trường hợp chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thuộc Bộ Công an đối với các đối tượng quy định tại khoản 1

Điều 2. Thông tư này thực hiện theo quy định tại

Điều 4. Thông tư số 99/2024/TT-BCA. 2.

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.