Mục lục - 16 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định biện pháp thực hiện bảo hiểm y tế đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên Công an nhân dân, gồm: Mức đóng, trách nhiệm đóng, phương thức đóng bảo hiểm y tế; lập dự toán, quyết toán kinh phí đóng bảo hiểm y tế; thẻ bảo hiểm y tế, cấp, quản lý thẻ bảo hiểm y tế; thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh; tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; quản lý, sử dụng quỹ khám bệnh, chữa bệnh và chi phí quản lý bảo hiểm y tế; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong thực hiện bảo hiểm y tế.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, chiến sĩ tham gia bảo hiểm y tế gồm: a) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân; b) Hạ sĩ quan, chiến sĩ đang thực hiện nghĩa vụ trong Công an nhân dân; c) Học viên Công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí đang học tại các trường trong và ngoài Công an nhân dân tại Việt Nam; d) Học viên công an hưởng sinh hoạt phí là người nước ngoài (không bao gồm học sinh người nước ngoài đang học tại Trường văn hóa Công an nhân dân). 2. Đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an đơn vị, địa phương); tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương II MỨC ĐÓNG, TRÁCH NHIỆM ĐÓNG, LẬP DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 3. Mức đóng, trách nhiệm đóng, phương thức đóng bảo hiểm y tế 1. Mức đóng bảo hiểm y tế hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 1
Chương II MỨC ĐÓNG, TRÁCH NHIỆM ĐÓNG, LẬP DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 4. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung, trong đó: a) Bằng 4,5% tiền lương tháng đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1
Chương II MỨC ĐÓNG, TRÁCH NHIỆM ĐÓNG, LẬP DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 5. Thông tư này và do ngân sách nhà nước đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương III CẤP, QUẢN LÝ THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 5. Thẻ bảo hiểm y tế 1. Thẻ bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại khoản 1
Chương III CẤP, QUẢN LÝ THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 6. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung. 3. Thẻ bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại khoản 1
Chương III CẤP, QUẢN LÝ THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 6. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung, cụ thể: a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1
Chương III CẤP, QUẢN LÝ THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 6. Cấp, cấp lại, đổi thẻ bảo hiểm y tế 1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại khoản 1
Chương III CẤP, QUẢN LÝ THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 7. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung, cụ thể: a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày phát sinh đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, đơn vị quản lý trực tiếp cán bộ, chiến sĩ có trách nhiệm hướng dẫn cán bộ, chiến sĩ kê khai đầy đủ, chính xác các nội dung trên Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm y tế theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (sau đây viết gọn là Nghị định số 188/2025/NĐ-CP), gửi cơ quan tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương. Trường hợp đơn vị quản lý trực tiếp được phân cấp thì lập hồ sơ gửi Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân, hồ sơ gửi thực hiện theo quy định tại điểm b Khoản này, đồng thời gửi cơ quan tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương để báo cáo; b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm y tế, cơ quan tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế gửi Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế được gửi trực tiếp hoặc qua đường giao liên hoặc kênh truyền điện tử nội bộ, gồm: Văn bản đề nghị, danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế kèm theo dữ liệu điện tử; c) Hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế từ lần thứ hai trở đi: Trước 30 ngày tính đến thời điểm thẻ bảo hiểm y tế của cán bộ, chiến sĩ hết hạn sử dụng, Công an đơn vị, địa phương có trách nhiệm rà soát, cập nhật thông tin và thực hiện theo nội dung quy định tại điểm b Khoản này. Trường hợp cán bộ, chiến sĩ có nhu cầu thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu hoặc thông tin cá nhân thì thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b Khoản này; d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm b Khoản này, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế, chuyển Công an đơn vị, địa phương để bàn giao cho cán bộ, chiến sĩ quản lý, sử dụng; trường hợp không cấp thẻ bảo hiểm y tế phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do; đ) Trường hợp đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thuộc nhóm đối tượng khác chuyển sang tham gia bảo hiểm y tế theo đối tượng quy định tại khoản 1
Chương III CẤP, QUẢN LÝ THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 8. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung, cụ thể như sau: a) Khi cán bộ, chiến sĩ có nhu cầu cấp lại hoặc đổi thẻ bảo hiểm y tế, đơn vị quản lý trực tiếp có trách nhiệm hướng dẫn cán bộ, chiến sĩ kê khai Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm y tế kèm theo thẻ bảo hiểm y tế bản giấy đã cấp (trong trường hợp đổi thẻ) gửi cơ quan tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương; b) Công an đơn vị, địa phương hoặc đơn vị quản lý trực tiếp (nếu được phân cấp) có trách nhiệm lập danh sách kèm theo dữ liệu điện tử và văn bản đề nghị gửi Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân; c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân phải cấp lại, đổi thẻ bảo hiểm y tế; trường hợp không cấp lại, đổi thẻ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Chương III CẤP, QUẢN LÝ THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 9. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung, bao gồm: thôi phục vụ trong Công an nhân dân (xuất ngũ, chuyển ngành, nghỉ hưởng chế độ hưu trí, buộc thôi học, tước danh hiệu Công an nhân dân); chuyển sang chế độ phục vụ khác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1
Chương III CẤP, QUẢN LÝ THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 12. Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.
Chương IV PHẠM VI, MỨC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ; THANH TOÁN TRỰC TIẾP CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 31. Luật Bảo hiểm y tế đã được sửa đổi, bổ sung, khoản 1
Chương IV PHẠM VI, MỨC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ; THANH TOÁN TRỰC TIẾP CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 54. Nghị định số 188/2025/NĐ-CP. 2. Hồ sơ thanh toán trực tiếp chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định tại khoản 2
Chương IV PHẠM VI, MỨC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ; THANH TOÁN TRỰC TIẾP CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ