🇫🇷 Le document original est en vietnamien
Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:
Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 và thay thế Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc ban hành Quy chế quản lý, cung cấp và khai thác thông tin, dịch vụ trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Hưng Yên và Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành Quy chế quản lý, vận hành, cung cấp và bảo đảm an toàn thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Bình và Cổng thông tin điện tử thành phần.
Điều 9. Nghị định số 42/2022/NĐ-CP.
Chương III QUẢN LÝ, VẬN HÀNH CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Điều 10. Quản lý, vận hành hoạt động Cổng TTĐT tỉnh 1. Cổng TTĐT tỉnh có đơn vị bảo đảm về nội dung (Ban Biên tập) và đơn vị chịu trách nhiệm về vận hành kỹ thuật. 2. Ban Biên tập do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, gồm có Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và các thành viên. Ban Biên tập thực hiện chức năng tổ chức thu thập, biên tập và cung cấp thông tin, dịch vụ cho Cổng TTĐT tỉnh. a) Trưởng Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh là Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Phó Trưởng Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh là Giám đốc Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Các thành viên Ban Biên tập là trưởng các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; Trưởng Ban Biên tập được sử dụng con dấu của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Phó Trưởng Ban Biên tập được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị mình phụ trách để hoạt động phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Cổng TTĐT tỉnh. c) Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh có trách nhiệm: Thực hiện cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần theo quy định tại
Điều 8. của Quy chế này. Thực hiện kiểm duyệt nội dung thông tin trước khi đưa lên Cổng TTĐT, bảo đảm phù hợp với các quy định hiện hành. Phối hợp với Công an tỉnh bảo đảm Cổng TTĐT tỉnh, Cổng TTĐT thành phần của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân xã, phường hoạt động thông suốt, hiệu quả, an toàn, bảo mật thông tin. Xây dựng kế hoạch hoạt động và định hướng nội dung tuyên truyền theo tháng, quý, năm đối với hoạt động trên Cổng TTĐT tỉnh; duy trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật cho Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần. Là đầu mối tiếp nhận, giải quyết các kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân gửi đến Cổng TTĐT.
Điều 11. Quản lý, vận hành hoạt động Cổng TTĐT thành phần 1. Cơ quan chủ quản được quy định tại Điểm b Khoản 1
Điều 4. của Quy chế này là người chịu trách nhiệm về nội dung; tổ chức quản lý, vận hành hoạt động Cổng TTĐT thành phần. 2. Cổng TTĐT thành phần có Ban Biên tập do cơ quan chủ quản thành lập để thực hiện chức năng tổ chức thu thập, biên tập và cung cấp thông tin, dịch vụ cho Cổng TTĐT thành phần theo quy định. 3. Cơ quan quản lý Cổng TTĐT thành phần được quy định tại Điểm b, Khoản 2
Điều 4. của Quy chế này bố trí đầu mối, cán bộ quản trị có đủ năng lực chuyên môn để quản trị Cổng TTĐT thành phần. Cán bộ quản trị có trách nhiệm bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin tài khoản truy cập quản trị, biên tập hệ thống và chịu trách nhiệm về sự cố xảy ra nếu liên quan đến tài khoản mình quản lý; có trách nhiệm bàn giao tài khoản khi không còn được giao quản trị, vận hành Cổng TTĐT thành phần. 4. Trách nhiệm của Ban Biên tập Cổng TTĐT thành phần thực hiện theo quy định tại
Điều 8. của Quy chế này. Là đầu mối tiếp nhận, giải quyết các kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân gửi đến Cổng TTĐT.
Điều 12. Bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần 1. Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần phải bảo đảm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Điều 23,
Điều 25. Nghị định số 42/2022/NĐ-CP và theo quy định tại
Chương II, Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT. 2. Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần được gắn mã, kết nối tới Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số (Hệ thống EMC); trang bị chứng chỉ số SSL, gán nhãn tín nhiệm mạng. 3. Cổng TTĐT tỉnh, Cổng TTĐT thành phần phải được quản lý, vận hành, duy trì hoạt động ổn định, bảo đảm liên tục, thông suốt; hệ thống được kiểm tra định kỳ về mức độ an toàn thông tin và được phê duyệt cấp độ an toàn thông tin theo quy định. 4. Cổng TTĐT tỉnh, Cổng TTĐT thành phần có giải pháp sao lưu, phục hồi, bảo đảm an toàn an ninh thông tin cho dữ liệu, sẵn sàng phục hồi dữ liệu trong 24 giờ ngay sau khi hệ thống gặp sự cố.
Điều 13. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật 1. Cơ quan chủ quản thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoặc thuê dịch vụ từ nhà cung cấp bên ngoài để bảo đảm cho hoạt động cung cấp thông tin hiệu quả và tiết kiệm chi phí. 2. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm trang bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết phục vụ cho việc thu thập, xử lý và cập nhật thông tin cho các kênh cung cấp thông tin trên môi trường mạng, bảo đảm khai thác hiệu quả hạ tầng công nghệ hiện có, ứng dụng các công nghệ hiện đại, ưu tiên ứng dụng công nghệ điện toán đám mây.
Điều 14. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của Cổng TTĐT Cơ quan chủ quản có trách nhiệm cung cấp thông tin trên môi trường mạng bảo đảm các yêu cầu sau đây: 1. Bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ thông tin cá nhân và bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin, an ninh mạng. 2. Có giải pháp hiệu quả chống lại các tấn công gây mất an toàn thông tin mạng của các kênh cung cấp thông tin. 3. Có phương án dự phòng khắc phục sự cố bảo đảm các kênh cung cấp thông tin hoạt động liên tục ở mức tối đa. 4. Việc xác định cấp độ an toàn thông tin đối với Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần tuân thủ theo quy định về: triển khai trên hạ tầng có khả năng mở rộng theo nhu cầu sử dụng; đáp ứng các yêu cầu về an toàn thông tin đối với hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên và các quy định sửa đổi, bổ sung hiện hành nếu có.
Điều 15. Bảo trì, nâng cấp Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần 1. Thường xuyên kiểm tra, bảo trì để bảo đảm Cổng TTĐT tỉnh, Cổng TTĐT thành phần hoạt động tin cậy, liên tục. 2. Cổng TTĐT tỉnh, Cổng TTĐT thành phần được nâng cấp thường xuyên trên cơ sở các quy định hiện hành và yêu cầu thực tiễn của các cơ quan, đơn vị.
Điều 16. Tiếp nhận, xử lý sự cố kỹ thuật, an toàn thông tin 1. Quy trình tiếp nhận, xử lý sự cố kỹ thuật, an toàn thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh, Cổng TTĐT thành phần được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 20/2017/TT- BTTTT về việc ban hành quy định về điều phối, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên toàn quốc. 2. Khi nhận được yêu cầu của tổ chức, cá nhân, cơ quan chủ quản tiếp nhận yêu cầu và xử lý theo quy định tại
Điều 22. Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13 và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 17. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí bảo đảm duy trì hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần bao gồm chi phí kiêm nhiệm cho Ban Biên tập, chi trả chế độ nhuận bút tin - bài; chi phí duy trì, nâng cấp, mở rộng Cổng TTĐT được bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương bảo đảm theo quy định pháp luật hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước. 2. Ngoài nguồn kinh phí được bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm, các cơ quan được phép sử dụng các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để duy trì hoạt động và phát triển Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần. 3. Các nội dung khác về kinh phí theo quy định tại
Điều 22. Nghị định số 42/2022/NĐ-CP.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quy chế này; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện đưa thông tin lên Cổng TTĐT tỉnh theo đúng quy định. 2. Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thành lập Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh. 3. Chủ trì xây dựng và ban hành Quy chế hoạt động và các văn bản có liên quan của Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh để phục vụ cho công tác quản lý, vận hành Cổng TTĐT tỉnh. 4. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, điều chỉnh kịp thời hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến công tác quản lý, điều hành Cổng TTĐT tỉnh. 5. Tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp, kế hoạch đầu tư phát triển nội dung, hình thức, mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng quản trị nội dung Cổng TTĐT tỉnh. 6. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính lập dự trù kinh phí hàng năm phục vụ cho công tác quản lý và duy trì hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể, chi tiết hóa các tiêu chí, thang điểm đánh giá công tác quản lý, vận hành và cung cấp thông tin của các cơ quan nhà nước trên Cổng TTĐT trong Bộ tiêu chí chấm điểm cải cách hành chính của tỉnh. 8. Phối hợp với Công an tỉnh thực hiện rà soát định kỳ bảo đảm an toàn an ninh thông tin cho Cổng TTĐT tỉnh, Cổng TTĐT thành phần. 9. Tổng hợp, báo cáo, đánh giá tình hình hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Hư
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.