Mục lục - 17 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 và thay thế Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc ban hành Quy chế quản lý, cung cấp và khai thác thông tin, dịch vụ trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Hưng Yên và Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành Quy chế quản lý, vận hành, cung cấp và bảo đảm an toàn thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Bình và Cổng thông tin điện tử thành phần.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Văn Phòng Chính phủ; - Bộ Khoa học và Công nghệ (Vụ Pháp chế); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp); - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; - Như Điều 3; - Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; - Sở Tư pháp (Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật); - Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh; - Lưu: VT, TTHN. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Văn Nghiêm ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND ngày 21/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên) ______________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Hưng Yên và các Cổng thông tin điện tử của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân xã, phường được tích hợp với Cổng thông tin điện tử tỉnh theo Khoản 1 Điều 6, Nghị định số 42/2022/NĐ-CP quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cung cấp thông tin, bảo đảm hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Hưng Yên.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cổng thông tin điện tử (gọi tắt là Cổng TTĐT) tỉnh Hưng Yên là kênh cung cấp thông tin chính thức, thống nhất, tập trung về hoạt động của các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng mà qua đó người dùng có thể khai thác, sử dụng. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường nếu có Cổng TTĐT thì phải là thành phần của Cổng TTĐT tỉnh. 2. Cổng TTĐT thành phần là kênh cung cấp thông tin chính thức về hoạt động của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân xã, phường trên môi trường mạng. 3. Hạ tầng kỹ thuật của Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần gồm có trang thiết bị, máy chủ, hệ thống mạng, hệ thống phần mềm ứng dụng Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần. Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần được thuê nhà cung cấp dịch vụ CLOUD, hạ tầng dịch vụ CLOUD của các nhà cung cấp dịch vụ đáp ứng yêu cầu về an toàn an ninh theo hồ sơ cấp độ được phê duyệt của Cổng TTĐT tỉnh, Cổng TTĐT thành phần. 4. Người quản trị vận hành Cổng TTĐT bao gồm: Người quản trị vận hành về hạ tầng kỹ thuật và người quản trị vận hành về nội dung. a) Người quản trị vận hành hạ tầng kỹ thuật Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần là viên chức Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh và cán bộ kỹ thuật của đơn vị triển khai hệ thống, đơn vị cung cấp hạ tầng hệ thống. b) Người quản trị vận hành về nội dung Cổng TTĐT tỉnh là công chức hoặc viên chức thuộc quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; người quản trị vận hành về nội dung Cổng TTĐT thành phần do công chức hoặc viên chức thuộc quản lý của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện. 5. Kênh cung cấp thông tin là kênh giao tiếp trên môi trường mạng của cơ quan nhà nước được quy định tại Khoản 9
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nghị định số 42/2022/NĐ-CP . 6. Tên miền (hay địa chỉ truy cập) là tên được sử dụng để định danh địa chỉ Internet của máy chủ gồm các dãy ký tự cách nhau bằng dấu chấm “.”. 7. Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần thực hiện các chức năng của Cổng TTĐT cơ quan nhà nước được quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Nghị định số 42/2022/NĐ-CP.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Nghị định số 42/2022/NĐ-CP.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14.
Chương II CUNG CẤP THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Điều 8. Nội dung, định dạng thông tin 1. Nội dung thông tin cung cấp trên Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần đáp ứng theo quy định tại
Chương II CUNG CẤP THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Điều 9. Phương thức cung cấp thông tin 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tham gia cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh thực hiện việc gửi thông tin bằng văn bản điện tử có ký số đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh qua trục liên thông văn bản hoặc thư điện tử về Ban Biên tập theo địa chỉ: [email protected]. 2. Các cơ quan nhà nước có Cổng TTĐT thành phần được liên kết với Cổng TTĐT tỉnh thực hiện cung cấp, trao đổi, chia sẻ thông tin với Cổng TTĐT tỉnh theo quy định tại
Chương II CUNG CẤP THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Điều 9. Nghị định số 42/2022/NĐ-CP.
Chương III QUẢN LÝ, VẬN HÀNH CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Điều 10. Quản lý, vận hành hoạt động Cổng TTĐT tỉnh 1. Cổng TTĐT tỉnh có đơn vị bảo đảm về nội dung (Ban Biên tập) và đơn vị chịu trách nhiệm về vận hành kỹ thuật. 2. Ban Biên tập do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, gồm có Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và các thành viên. Ban Biên tập thực hiện chức năng tổ chức thu thập, biên tập và cung cấp thông tin, dịch vụ cho Cổng TTĐT tỉnh. a) Trưởng Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh là Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Phó Trưởng Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh là Giám đốc Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Các thành viên Ban Biên tập là trưởng các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; Trưởng Ban Biên tập được sử dụng con dấu của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Phó Trưởng Ban Biên tập được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị mình phụ trách để hoạt động phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Cổng TTĐT tỉnh. c) Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh có trách nhiệm: Thực hiện cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần theo quy định tại
Chương III QUẢN LÝ, VẬN HÀNH CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Điều 11. Quản lý, vận hành hoạt động Cổng TTĐT thành phần 1. Cơ quan chủ quản được quy định tại Điểm b Khoản 1
Chương III QUẢN LÝ, VẬN HÀNH CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Điều 12. Bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần 1. Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần phải bảo đảm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Điều 23,
Chương III QUẢN LÝ, VẬN HÀNH CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ