🇫🇷 Le document original est en vietnamien
Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:
Văn bản hợp nhất số 78/VBHN-BQP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcCăn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 cùa Chính phủ
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết khoản 2 Đ iều 27, khoản 3 Điều 28 Luật Dân quân tự vệ về chương trình, nội dung, thời gian, danh mục vật chất tập Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15 thảng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một sổ điều của Luật Dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thỉ, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ ”ế Thông tư số 83/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, có căn cứ ban hành như sau: Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngciy 22 thảng 11 năm 2019; Luật Quốc phòng ngày 08 tháng 6 năm 2018; Luật Giảo dục quốc phòng và an ninh ngày 19 thảng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 168/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ về công tác quốc phòng ờ Bộ ngành Trung ương, địa phương; Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chỉnh sách đối với Dân quân tự vệ; Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2025 cửa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một so điểu của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chỉnh phủ quy định chi tiết một sổ điều cùa Luật Dân quân tự vệ về to chức xây dụng lực lượng và chế độ, chính sách đổi với Dân quân tự vệ; Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 thủng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thỉ hành Luật Giảo dục quẩc phòng và an ninh; Nghị định sổ 139/2020/NĐ- CP sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Nghị định số Ỉ3/2014/NĐ-CP; Nghị định số 220/2025/NĐ- CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chỉnh phủ sửa đổi, bo sung một sổ điều cùa một sổ Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi to chức chỉnh quyển địa phưong 02 cấp; Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 thảng 11 năm 2022 của Chỉnh phủ quy định chức nãng, nhiệm vụ, quyển hạn và cơ cấu tổ chức của bộ Quốc phòng, Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một so điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ; Theo để nghị cùa Tong Tham num trưởng; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đối, bổ sung một so điểu các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về công tác quốc phòng ở bộ, ngành Trung ương, địa phương; về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ; moi quan hệ công tác của han chì huy quân sựỆxã, phường, thị tran và ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; chức trách, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của các chức vụ chỉ huy Dân quản tự vệ; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, ban chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương về giáo dục quốc phòng và an ninh; bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh trong Quân đội nhân dân Việt Nam; Quy định việc ủp dụng các hình thức kỷ ỉuật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với Dân quân tự vệ; chương trình, nội dung; chương trình khung bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh; tiêu chuân tuyên truyền viên giáo dục quốc phòng và an ninh; chương trình khung giáo dục quốc phòng và an ninh cho người học trong trường của cơ quan nhà nước, tố chức chính trị, tô chức chỉnh trị - xã hội, khi tổ chức chỉnh quyền địa phương 02 cấp i. 1 2 \ * huấn, bồi dường, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ; phân cấp tổ chức, cơ sở tập huấn, bồi dưỡng các chức vụ chỉ huy và huấn luyện Dân quân tự vệ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ban chỉ huy quân sự cấp xã, ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, lực
lượng Dân quân tự vệ.
2. Cơ quan, đơn vị Quân đội có liên quan.
3. Cơ quan, tồ chức của Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú và
hoạt động trên lãnh thồ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có liên quan đên tập huấn, bồi dường, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ. Chương II TẬP HUẤN, BÒI DƯỠNG, H UẤN LUYỆN, HỘI THI, HỘI THAO, DIỄN TẬP CHO DÂN QUÂN TỤ VỆ
Điều 3. M ục tiêu, yêu cầu, thòi gian, chư on g trình tập huấn, bồi
dưỡng chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
1. M ục tiêu
a) N ắm vững những vấn đề cơ bản về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của N hà nước đối với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, công tác Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh; công tác quốc phòng bộ, ngành Trung ương, địa phương; công tác đối ngoại, dân tộc, tôn giáo trong tình hình mới; b) Thống nhất chương trình, nội dung, thời gian và tổ chức, phương pháp tiến hành công tác quốc phòng, quân sự, phòng thủ dân sự có liên quan ở bộ, ngành Trung ương, địa phương, cơ quan, tô chức; c) Cập nhật những nội dung mới về quốc phòng, an ninh, phòng thủ dân sự có liên quan; d) N âng cao năng lực làm tham mưu và tồ chức thực hiện công tác quốc phòng, quân sự và phòng thủ dân sự có liên quanữ
2. Yêu cầu
a) H ằng năm, các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ, cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm công tác quốc phòng, quân sự ở cơ quan, tổ chức phải đuợc tập huấn, bồi dưỡng đúng chương trình, nội dung, thời gian theo phân cấp cho từng đối tượng, phù hợp với nhiệm vụ của cơ quan, tố chức, địa phương, vùng, miền; b) Nắm vừng nội dung tập huấn, bồi dưỡng vận dụng sáng tạo vào công tác tham m ưu và tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo chức trách được giaoẳ 3 3.2 Thời gian a) Tập huấn Các chức vụ chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, tiểu đoàn, hải đoàn, đại đội, hải đội; trung đội Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh; trung đội trưởng, tiểu đội trưởng, thuyền trưởng, thôn đội trưởng, khẩu đội trưởng: 05 ngày/năm. b) Bồi dưỡng Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, hằng năm hoặc từng giai đoạn Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô H à N ội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh thành phố Hồ Chí M inh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tham mưu với chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bồi dưỡng các chức vụ chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, chỉ huy đơn vị tự vệ (nơi không có Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức), thời gian không quá 05 ngày. 4.3 C hương trình a) C hương trình tập huấn quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; căn cứ đối tượng, tình hình nhiệm vụ, cấp chủ trì tổ chức tập huấn xác định nội dung cụ thể, báo cáo cấp trên trực tiếp phê duyệt; b) C hương trình bồi dưỡng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; căn cử đối tượng, tình hình nhiệm vụ, cấp chủ trì tổ chức bồi dưỡng xác định nội dung cụ thể, báo cáo cấp trên trực tiếp phê duyệt.
Điều 4. Phân cấp tổ chức, CO' sở tập huấn, bồi dư õĩig chức vụ chí huy
Dân quân tự vệ4
1. C ơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh; các tổng cục, quân chủng, binh
chủng, binh đoàn, tập đoàn, tổng công ty tố chức tập huấn cho các chức vụ chỉ 2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 47/2024/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2024. 3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 47/2024/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quổc phòng quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2024. 4 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 47/2024/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dường, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2024. 4 ■* huy Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, tiểu đoàn, hải đoàn, đại đội, hải đội, trung đội trưởng, khẩu đội trưởng Dân quân tự vệ pháo phòng không, pháo binh. 2.5 Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh chỉ đạo: Ban chỉ huy phòng thủ khu vực tổ chức tập huấn cho trung đội trưởng, thôn đội trưởng, thuyền trưởng, chỉ huy đơn vị tự vệ (nơi không có Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tố chức), tiểu đội trưởng, khẩu đội trưởng SM PK 12,7m m , SM PK 14,5m m , ĐKZ, SPG-9, cối 82mm, cối 60m m; Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng chỉ đạo các đơn vị Bộ đội Biên phòng thuộc quyền phối họp với Ban chỉ huy phòng thủ khu vực tổ chức tập huấn về nghiệp vụ biên phòng cho Dân quân tự vệ.
3. Cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh tổ chức bồi dưỡng các chức vụ
chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; chỉ huy đơn vị tự vệ (nơi không có Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức).
4. Q uân chủng Hải quân chỉ đạo cơ quan, đơn vị thuộc quyền chủ trì, phối
hợp với cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh có Hải đội dân quân thường trực tô chức bồi dưỡng các chức vụ chỉ huy, nhân viên chuyên m ôn kỹ thuật Hải đội dân quân thường trực. 5 ề C ơ sở tập huấn, bồi dưỡng do cấp tố chức quyết định.
Điều 5. M ục tiêu, yêu cầu huấn luyện Dân quân tiẵĩ vệ
1. M ục tiêu
a) N ắm chắc vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Dân quân tự vệ; nắm vững những vấn đề cơ bản về chủ trương, đường lối của Đ ảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, đối ngoại, dân tộc, tôn giáo, phòng thủ dân sự có liên quan; hiểu rõ âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với Việt Nam; b) T ừng bước sử dụng thành thạo các loại vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật; nắm vững nguyên tắc chiến thuật Dân quân tự vệ gắn với địa bàn hoạt động, vận dụng sáng tạo trong x ử trí tình huống; c) Có khả năng độc lập chiến đấu, phối hợp chiến đấu, phục vụ chiến đấu và phòng thủ dân sự, hoàn thành nhiệm vụ được giao. 5 5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 83/2025/TT-BQP sửa đổi, bồ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025. 6
2. Yêu cầu
a) Đ úng thời gian, phân cấp tồ chức huấn luyện cho từng đối tượng quy định tại Thông tư này; b) Nắm chắc nội dung huấn luyện; vận dụng sáng tạo, có hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ được giao; c) Bảo đảm đầy đủ kinh phí, cơ sở vật chất cho huấn luyệnắ
Điều 6. Thời gian, chương trình huấn luyện Dân quân tự vệ
1. Thời gian huấn luyện cho từng đối tượng Dân quân tự vệ thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Dân quân tự vệ.
2. C hương trình
a) D ân quân tự vệ năm thứ nhất thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; b )6 D ân quân tự vệ năm thứ hai trở đi thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV; Dân quân thường trực, Hải đội Dân quân thường trực thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này, căn cứ đối tượng, tình hình, nhiệm vụ cấp chủ trì tổ chức huấn luyện xác định thời gian cụ thể cho từng nội dung huấn luyện, báo cáo cấp trên trực tiếp phê duyệtề c)7 Hằng năm, căn cứ chương trình quy định tại khoản này Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, các tổng cục, quân chủng, binh chủng, binh đoàn, tập đoàn, tổng công ty thuộc Bộ Quốc phòng có tổ chức tự vệ căn cứ đối tượng, tình hình nhiệm vụ xác định cụ thể chương trình, nội dung huấn luyện cho Dân quân tự vệ thuộc quyền.
Điều 7. Phân cấp, kế hoạch tổ chức huấn luyện Dân quân tự vệ
1ẳ Phân cấp tổ chức huấn luyện a) C ơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh huấn luyện đại đội Dân quân tự vệ pháo binh, pháo phòng không, Hải đội dân quân thường trực. 6 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 83/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025. 7 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 47/2024/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2024ẵ 7 b)8 Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh chỉ đạo Ban chỉ huy phòng thủ khu vực huấn luyện Dân quân tự vệ năm thứ nhất, trung đội Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, đơn vị Dân quân tự vệ biến, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế và khẩu đội cối của cấp xã; căn cứ tình hình của địa phương, có thể tổ chức huấn luyện theo cụm xã. c) Ban chỉ huy quân sự cấp xã huấn luyện cho đơn vị dân quân thường trực, cơ động, tại chỗ ở cấp xã. d)9 Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tố chức, chỉ huy đơn vị tự vệ (nơi không có Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tồ chức) tổ chức huấn luyện cho đơn vị tự vệ ở cơ quan, tổ chức; trường hợp không đủ điều kiện để tổ chức huấn luyện do Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh xem xét, quyết định tố chức huân luyện. đ )l(l Ban chỉ huy phòng thủ khu vực chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ban chỉ huy quân sự cấp xã tổ chức huấn luyện cho lực lượng dân quân tự vệ, diễn tập chiến đấu cấp xã trong khu vực phòng thủ, phòng thủ dân sự và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. e) Người đứng đầu doanh nghiệp quân đội chỉ đạo cơ quan, đơn vị huấn luyện cho đơn vị tự vệ thuộc quyền. 2 ễ Kế hoạch huấn luyện Dân quân tự vệ a )M Cấp tỉnh do cơ quan tham mưu chủ trì, phối hợp với các cơ quan xây dựng, trình Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh thành phố Hồ 8 Điểm này được sửa đối, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 83/2025/TT-BQP sửa đối, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025. 9 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 83/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025. 10 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 83/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025. 11 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Thông tư 47/2024/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15/6/2020 cùa Bộ trường Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2024. 8 Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh phê duyệt; đơn vị tự vệ cơ quan, tồ chức thuộc cấp tỉnh do Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức hoặc chỉ huy đơn vị tự vệ (nơi không có Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức) xây dựng, trình Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh phê duyệt. b )12 (đ ư ợ c bãi bỏ). c )13 Cấp xã, cơ quan tố chức đo Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức hoặc chỉ huy đơn vị tự vệ (nơi không có Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tồ chức) xây dựng, trình Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh hoặc Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy phòng thủ khu vực (khi được ủy quyền) phê duyệt. d) Kế hoạch huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao của Dân quân tự vệ có sử dụng thuốc nồ, lựu đạn và bắn đạn thật thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Q uốc phòng, Tống Tham mưu trưởng Quân đội N hân dân Việt N am ề
V
C h ư o n g I
QUY ĐỊNH CHƯNG
Điều 8. M ục tiêu, yêu cầu, nội dung, thòi gian hội thỉ, hội thao Dân
quân tự vệ
1. M ục tiêu
a) Đánh giá kết quả công tác tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của Dân q u â n tự vệ; b) N âng cao nhận thức, khả năng sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu; hoạt động phối hợp của Dân quân tự vệ với các lực lượng trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và phòng thủ dân sự ở địa phương, cơ quan, tô chức.
2. Yêu cầu
a) Nội dung hội thi, hội thao phải phù hợp với chương trình, sát với tình hình, nhiệm vụ của từng địa phương, cơ quan, tổ chức; đúng phân cấp tổ chức theo quy định tại Thông tư này và sự chỉ đạo, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền; b) Chuấn bị đầy đủ, tổ chức chặt chẽ, khoa học, hiệu quả, an toàn, tiết kiệm. 12 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Thông tư số 83/2025/TT-BQP sửa đồi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025. 13 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 83/2025/TT-BQP
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.