🇫🇷 Le document original est en vietnamien
Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:
Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND Quy định về quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh nghệ an
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 8. Chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ sự kiện, lễ hội 1. Chiếu sáng quảng cáo phải tuân thủ các quy định của Luật Quảng cáo năm 2012, Quyết định số 1874/QĐ-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ, QCVN 07-7:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật công trình chiếu sáng và các quy định pháp luật có liên quan; Bảo đảm sự an toàn, tính thẩm mỹ của đô thị, không làm ảnh hưởng đến các hoạt động giao thông và các hoạt động khác của các đô thị trên địa bàn tỉnh. 2. Chiếu sáng trang trí, phục vụ khu vực sự kiện, lễ hội được thực hiện theo quy định của UBND cấp xã; phải bảo đảm các yêu cầu sau: Đa dạng, phù hợp từng vị trí trang trí làm tăng không khí buổi lễ, phù hợp với giá trị thẩm mỹ, cảnh quan kiến trúc đô thị và phù hợp với tính chất, nội dung của các ngày lễ, đảm bảo tính thẩm mỹ cả ban ngày và ban đêm, các khung hoa văn trang trí, các đèn LED được sử dụng phải đảm bảo an toàn, tiết kiệm vận hành lâu dài ngoài trời, thuận tiện trong quá trình thi công lắp đặt và tháo dỡ.
Điều 10. Kế hoạch đầu tư, phát triển chiếu sáng công cộng đô thị 1. Căn cứ quy hoạch đô thị được duyệt và yêu cầu phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị của địa phương, Cơ quan quản lý chiếu sáng cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân phối hợp với đơn vị được giao quản lý vận hành chiếu sáng công cộng đô thị, đề xuất, lập kế hoạch đầu tư, phát triển chiếu sáng công cộng đô thị hàng năm. 2. Kế hoạch đầu tư, phát triển chiếu sáng công cộng đô thị hàng năm phải đảm bảo những nội dung cơ bản theo quy định tại khoản 2
Điều 19. Nghị định số 79/2009/NĐ-CP . Mục 2. QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ
Điều 11. Quản lý, lưu trữ hồ sơ 1. Chủ đầu tư, đơn vị thi công công trình chiếu sáng đô thị phải tuân thủ quy định hiện hành về việc lưu trữ hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình. 2. Đơn vị được giao quản lý, vận hành và bảo trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị có trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ liên quan đến việc quản lý và vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị. 3. Cơ quan quản lý nhà nước lưu giữ hồ sơ đối với hệ thống chiếu sáng đô thị theo phân công, phân cấp quản lý.
Điều 12. Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị 1. Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị phải đảm bảo về chiếu sáng, an toàn, tiết kiệm điện, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ và đạt tỷ lệ bóng sáng như sau: a) Đối với đường phố là 95% đến 100%; b) Đối với ngõ xóm tối thiểu là 90%; c) Đối với công viên, vườn hoa là 90% đến 100%. 2. Thời gian vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng được điều chỉnh linh hoạt theo từng mùa, điều kiện thời tiết và tiết giảm cường độ bóng sáng sau 23 giờ đêm để tiết kiệm điện năng, cụ thể như sau: a) Giờ chiếu sáng công cộng mùa hè từ 18 giờ 30 phút đến 4 giờ 30 phút ngày hôm sau, mùa đông từ 18 giờ 00 phút đến 5 giờ 00 phút ngày hôm sau; b) Áp dụng các biện pháp giảm điện năng tiêu thụ nhưng phải đảm bảo an toàn trong các thời gian lưu lượng giao thông thấp từ 23 giờ đến sáng hôm sau: chuyển sang chế độ tiết giảm từ 30% đến 40% công suất đối với các lưới chiếu sáng có tủ điều chỉnh điện áp hoặc lắp ballast 2 mức công suất; c) Vào các ngày Lễ, Tết và các sự kiện quan trọng của quốc gia và địa phương hoặc điều kiện thời tiết bất lợi làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông thì vận hành theo phương án được cơ quan quản lý nhà nước được giao quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng phê duyệt.
Điều 13. Quản lý vận hành trạm đèn chiếu sáng công cộng 1. Việc quản lý vận hành trạm chiếu sáng công cộng phải đảm bảo đóng cắt an toàn, phòng chống cháy nổ và đảm bảo yêu cầu tại
Điều 12. của Quy định này và theo quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Công tác quản lý vận hành trạm chiếu sáng công cộng phải thực hiện theo đúng quy trình quản lý vận hành trạm chiếu sáng công cộng được cơ quan quản lý nhà nước được giao quản lý vận hành trạm chiếu sáng công cộng phê duyệt. 3. Toàn bộ việc vận hành trạm đèn chiếu sáng công cộng phải được thể hiện đầy đủ trong hồ sơ nhật ký vận hành theo quy định. 4. Cơ quan quản lý nhà nước được giao quản lý vận hành trạm chiếu sáng công cộng có trách nhiệm kiểm tra, giám sát công tác quản lý vận hành trạm và hồ sơ nhật ký vận hành làm cơ sở để thanh quyết toán theo quy định.
Điều 14. Quản lý trung tâm điều khiển chiếu sáng công cộng đô thị Khi các trung tâm điều khiển chiếu sáng công cộng tại các đô thị được xây dựng và đưa vào sử dụng. Đơn vị trực tiếp vận hành Trung tâm điều khiển chiếu sáng công cộng đô thị có trách nhiệm thực hiện theo đúng nhiệm vụ, các quy định về quản lý, vận hành đã ký kết theo hợp đồng. Việc quản lý, vận hành Trung tâm điều khiển chiếu sáng công cộng đô thị phải đảm bảo: 1. Điều chỉnh linh hoạt thời gian đóng cắt hệ thống chiếu sáng tại các khu vực từ trung tâm theo tình hình thời tiết, giảm tiêu thụ điện năng nhưng phải đảm bảo an toàn. 2. Từ trung tâm cho phép đóng cắt và giám sát tới từng tủ chiếu sáng. 3. Quan sát tức thời các thông số điện áp, dòng điện. Báo hiệu sự cố khi có tình trạng chạm chập, quá tải và các hiện tượng câu móc điện. 4. Quản lý số liệu vận hành phải thể hiện đầy đủ tình trạng đóng cắt, mức độ tiêu thụ điện năng. 5. Tổng hợp số liệu, chiết xuất các báo cáo phục vụ công tác quản lý.
Điều 15. Công tác thay thế vật tư, thiết bị duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị 1. Đơn vị quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng có trách nhiệm lập kế hoạch dự toán bảo trì thay thế sửa chữa hệ thống chiếu sáng, bảo đảm chiếu sáng và an toàn hệ thống, hoạt động ổn định đạt tỷ lệ sáng theo quy định và vận hành an toàn. Các vật tư, thiết bị hư hỏng hoặc không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cần được thay thế kịp thời để duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng hoạt động tốt với chi phí thấp nhất. 2. Thay thế sửa chữa vật tư, thiết bị hư hỏng hoặc mất an toàn: Các vật tư, thiết bị hư hỏng làm cho một hoặc nhiều đèn không hoạt động bình thường hoặc có khả năng gây nguy hiểm cho người và tài sản cần được xử lý sửa chữa ngay để đảm bảo an toàn. 3. Thay thế thiết bị không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật: Các vật tư, thiết bị không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật (như bóng đèn già gây hiện tượng giảm quang
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.