Mục lục - 16 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An".
Điều 2. Điều khoản thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Xây dựng; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Mặt trận Tổ quốc và các Hội, đoàn thể; - Các PCVP UBND tỉnh; - Báo và PT&TH Nghệ An; - Cổng TTĐT tỉnh; - Phòng CN; - Lưu: VT, CN( N.A.Tuấn ). TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Hoàng Phú Hiền QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Kèm theo Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quản lý chiếu sáng đô thị, chiếu sáng công trình đô thị; phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An (khuyến khích áp dụng đối với các khu vực ngoài đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An).
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến các hoạt động về chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích một số từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ, khái niệm được giải thích theo
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc quản lý chiếu sáng đô thị 1. Hoạt động chiếu sáng đô thị phải thực hiện theo quy định quản lý chiếu sáng đô thị hiện hành (pháp luật về quy hoạch, xây dựng, kiến trúc và Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ) và các quy định, tiêu chuẩn hiện hành của ngành xây dựng, điện lực, phòng cháy và chữa cháy, giao thông và các ngành khác có liên quan, đảm bảo an toàn mỹ quan đô thị, bảo vệ môi trường, an ninh trật tự và tiết kiệm năng lượng. Không được lợi dụng việc chiếu sáng đô thị cho các hoạt động ảnh hưởng tới an ninh, quốc phòng. 2. Khi lập quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiết các khu đô thị, khu dân cư, dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, công trình giao thông phải thiết kế hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các quy định pháp luật có liên quan. 3. Xây dựng, cải tạo các công trình chiếu sáng đô thị phải phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt và quy định pháp luật có liên quan. 4. Quản lý, vận hành, bảo trì, bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị phải theo đúng quy định, quy trình kỹ thuật về chiếu sáng, đảm bảo an toàn, tiết kiệm điện, Phòng chống cháy nổ và đúng thời gian quy định. 5. Xây dựng, cải tạo các công trình chiếu sáng đô thị phải tuân thủ Quy định về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật hiện hành (Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành quy định Quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An). Không sử dụng nguồn điện cấp cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị vào mục đích khác. 6. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị, chiếu sáng công trình; sản xuất, sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện theo đúng quy định. Khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo để cấp điện cho hệ thống chiếu sáng đô thị. 7. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ hệ thống chiếu sáng đô thị, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ, sử dụng hệ thống chiếu sáng đô thị.
Chương II NỘI DUNG CÔNG TÁC CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ Mục 1. QUY HOẠCH, THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ
Điều 5. Quy hoạch hệ thống chiếu sáng đô thị 1. Quy hoạch chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh là một nội dung của quy hoạch đô thị, được lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị. 2. Quy hoạch hệ thống chiếu sáng đô thị phải phù hợp với yêu cầu, mục tiêu của quy hoạch đô thị và phát triển đô thị; phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội, tính chất, chức năng và đặc thù của tỉnh Nghệ An; đảm bảo đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, phù hợp với các công trình và khu vực được chiếu sáng; tuân thủ theo quy định hiện hành (Nghị định số 79/2009/NĐ-CP , Quy chuẩn QCVN 07-7:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật - công trình chiếu sáng) và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Chương II NỘI DUNG CÔNG TÁC CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ Mục 1. QUY HOẠCH, THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ
Điều 6. Thiết kế hệ thống chiếu sáng đô thị 1. Thiết kế công trình chiếu sáng đô thị phải tuân thủ theo quy hoạch, quy định chiếu sáng đô thị, dự án được duyệt, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, các tiêu chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị đối với từng công trình hoặc từng khu vực được chiếu sáng và theo xu hướng ngầm hóa, sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng (như đèn LED, đèn 2 cấp công suất,...) và áp dụng công nghệ, ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS). 2. Thiết kế chiếu sáng đối với công trình giao thông: a) Thiết kế chiếu sáng hè, đường giao thông, hầm đường bộ, cầu và đường trên cao, nút giao thông phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành đảm bảo an toàn giao thông, mỹ quan đô thị, phòng chống cháy nổ; b) Sử dụng thống nhất kiểu dáng cột đèn, bóng đèn, đảm bảo phù hợp thẩm mỹ với từng khu vực, tuyến đường, không gian kiến trúc và cảnh quan môi trường xung quanh; đảm bảo các thông số kỹ thuật độ chói, hệ số đồng đều dọc trục,... theo tiêu chuẩn, quy chuẩn chiếu sáng hiện hành; c) Chiếu sáng trên các cầu và đường trên cao (cầu cạn) phải sử dụng đèn chiếu sáng tương đồng với chiếu sáng của phần đường nối tiếp với cầu, sử dụng những loại đèn tránh gây lóa, an toàn và đảm bảo tính dẫn hướng đối với các đối tượng tham gia giao thông; d) Việc xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các công trình: giao thông phải xây dựng đồng bộ các công trình chiếu sáng đô thị. 3. Thiết kế chiếu sáng đối với ngõ, xóm: a) Thiết kế chiếu sáng có quy mô phù hợp với quy mô của đường, chiều cao hợp lý, sử dụng nguồn sáng tiết kiệm điện, an toàn, mỹ quan đô thị và được vận hành đóng, mở từ tủ điều khiển chiếu sáng độc lập hoặc tủ điều khiển đường phố kết nối được với trung tâm điều khiển, đèn ở các vị trí góc phải được vận hành một chế độ; b) Khi lắp dựng cột đèn mới phải đảm bảo an toàn giao thông, mỹ quan đô thị và theo thiết kế được duyệt; c) Trường hợp không dựng được cột đèn mới, đơn vị thiết kế phải thiết kế giải pháp an toàn và chủ đầu tư phải thỏa thuận với đơn vị quản lý cột hoặc vật kiến trúc khác để lắp đèn chiếu sáng nhưng phải đảm bảo mỹ quan và an toàn trong mọi điều kiện. 4. Thiết kế chiếu sáng không gian công cộng đô thị được quy định tại khoản 1
Chương II NỘI DUNG CÔNG TÁC CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ Mục 1. QUY HOẠCH, THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ
Điều 14. Nghị định số 79/2009/NĐ-CP , bao gồm các khu vực: Công viên, vườn hoa, quảng trường, các khu vực ven hồ nước, ven hai bên bờ sông và các không gian công cộng có ý nghĩa về chính trị, lịch sử, văn hóa trong đô thị. Việc chiếu sáng không gian công cộng phải góp phần tăng tính thẩm mỹ không gian đô thị, kết hợp hài hòa giữa các yếu tố cảnh quan như cây xanh, thảm cỏ, bồn hoa, mặt nước với các công trình kiến trúc, tượng đài, đài phun nước và các công trình khác. 5. Thiết kế chiếu sáng công viên, vườn hoa, các khu vực ven hồ nước, ven hai bên bờ sông: Việc thiết kế chiếu sáng công viên, vườn hoa, các khu vực ven hồ nước, ven hai bên bờ sông phải phù hợp với cảnh quan kiến trúc, thiết kế đô thị và đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật; các cột đèn chiếu sáng, nguồn sáng phải làm tăng giá trị cảnh quan không gian kiến trúc và đảm bảo thuận lợi cho việc quản lý, vận hành, bảo trì, bảo vệ. Khi thiết kế chiếu sáng công viên, vườn hoa, các khu vực ven hồ nước, ven hai bên bờ sông cần bố trí các tủ cấp điện cho chiếu sáng trang trí phục vụ các ngày lễ, tết, sự kiện của đô thị, của địa phương. 6. Thiết kế chiếu sáng quảng trường, nút giao thông: Chiếu sáng các nút giao thông quảng trường phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn chiếu sáng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành, độ chói mặt đường yêu cầu không nhỏ hơn độ chói các đường chính dẫn vào nút giao thông. Việc thiết kế chiếu sáng ưu tiên dùng cột thép có chiều cao thích hợp để lắp đèn pha chiếu sáng rộng. Đối với quảng trường, ngoài yêu cầu thiết kế nút giao thông trên, cần thiết kế đồng bộ chiếu sáng kiến trúc và chiếu sáng mặt ngoài các công trình xung quanh quảng trường theo
Chương II NỘI DUNG CÔNG TÁC CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ Mục 1. QUY HOẠCH, THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ
Điều 15. Nghị định 79/2009/NĐ-CP , bao gồm: công trình kiến trúc, xây dựng; công trình di tích lịch sử, văn hóa, thể thao; tháp truyền hình; ăng ten thu, phát sóng có kiểu dáng, hình ảnh và vị trí tạo điểm nhấn của đô thị hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến bộ mặt kiến trúc và cảnh quan đô thị phải được chiếu sáng mặt ngoài hoặc một phần mặt ngoài của công trình. 2. Thiết kế chiếu sáng kiến trúc phải phối hợp hài hòa các giải pháp: a) Chiếu sáng chung đồng đều trên các bề mặt chính công trình; b) Chiếu sáng cục bộ để khắc họa chi tiết kiến trúc đặc thù (như cột nhà, cửa sổ, chóp mái,...); c) Kết hợp với chiếu sáng không gian xung quanh công trình như không gian cây xanh xung quanh công trình, chiếu sáng trang trí mặt bằng khu vực công trình để tăng hiệu quả thẩm mỹ cho công trình kiến trúc. 3. Thiết kế chiếu sáng kiến trúc các tòa nhà cao tầng: a) Các tòa nhà cao tầng có chiều cao có thể ảnh hưởng đến hoạt động hàng không phải có đèn báo không theo quy định về không lưu hàng không dân dụng; b) Hệ thống chiếu sáng trang trí kiến trúc các tòa nhà vận hành ở 2 chế độ: chế độ ngày thường và chế độ ngày chủ nhật, ngày lễ, tương ứng với các công suất tiêu thụ khác nhau để đảm bảo thẩm mỹ và tiết kiệm điện. 4. Thiết kế chiếu sáng kiến trúc các công trình kiến trúc có ý nghĩa lịch sử, văn hóa: Đối với các công trình kiến trúc có ý nghĩa lịch sử, văn hóa ở các vị trí trung tâm, dọc các tuyến phố chính hoặc có ảnh hưởng đến không gian đô thị phải có thiết kế hệ thống chiếu sáng kiến trúc. 5. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng các công trình theo quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm tổ chức chiếu sáng theo quy định của UBND cấp xã.
Chương II NỘI DUNG CÔNG TÁC CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ Mục 1. QUY HOẠCH, THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ
Điều 16. Nghị định số 79/2009/NĐ-CP và các quy định hiện hành khác có liên quan. 2. Việc chiếu sáng phải đảm bảo hài hòa với cảnh quan xung quanh, không làm ảnh hưởng xấu đến mỹ quan đường phố, tuân thủ các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Chương II NỘI DUNG CÔNG TÁC CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ Mục 1. QUY HOẠCH, THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ
Điều 19. Nghị định số 79/2009/NĐ-CP . Mục 2. QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ
Chương III PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ
Điều 21. Nghị định số 79/2009/NĐ-CP . 2. Tổ chức thực hiện quản lý hoạt động chiếu sáng đô thị trên địa bàn thuộc quyền quản lý, ban hành các quy định cụ thể về quản lý chiếu sáng đô thị theo phân cấp, tổ chức kiểm tra việc thực hiện. 3. Lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị có đủ năng lực theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. 4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị và kinh phí thực hiện để đưa vào chương trình kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương. 5. Cân đối, bố trí kinh phí sự nghiệp kinh tế ngân sách cấp xã hàng năm đảm bảo cho hoạt động của hệ thống chiếu sáng đô thị được phân cấp quản lý theo quy định hiện hành. 6. Xây dựng cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị phục vụ công tác quản lý chiếu sáng trên địa bàn. 7. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động nhân dân sử dụng điện chiếu sáng an toàn, đúng mục đích; sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện và chấp hành các quy định của pháp luật về chiếu sáng đô thị. 8. Kiểm tra, xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm hoạt động chiếu sáng đô thị trên địa bàn theo quy định. 9. Chấp thuận chiếu sáng quảng cáo, chiếu sáng trang trí, chiếu sáng khu vực phục vụ sự kiện, lễ hội phù hợp vị trí, quy mô của mỗi công trình hoặc khu vực cụ thể trong đô thị theo quy định tại khoản 5
Chương III PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ
Điều 23. Nghị định số 79/2009/NĐ-CP và các quy định cụ thể về quản lý chiếu sáng đô thị do cơ quan có thẩm quyền ban hành. 4. Thực hiện quyền và trách nhiệm theo quy định tại
Chương III PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ