🇫🇷 Le document original est en vietnamien
Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:
Thông tư số 52/2005/TT-BNNMT Quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 5 của Thông tư này xác định vị trí quan trắc như sau: 1. Việc xác định vị trí quan trắc mực nước mặt thực hiện theo quy định tại mục 2.1.2, vị trí quan trắc lưu lượng theo quy định tại mục 2.3.2 của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 22/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là QCVN 47:2022/BTNMT), trong đó đảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau: đại diện được chế độ dòng chảy của đoạn sông, suối (sau đây gọi chung là sông), đáp ứng được mục đích quan trắc; đoạn sông đặt tuyến quan trắc tương đối thẳng, thuận lợi cho việc bố trí nhà trạm, công trình quan trắc; đảm bảo tính ổn định, lâu dài, an toàn cho việc lắp đặt vận hành, bảo trì bảo dưỡng. 2. Việc xác định vị trí, tầng chứa nước quan trắc tài nguyên nước dưới đất đảm bảo những yêu cầu chủ yếu sau: tính đại diện, đặc trưng cho vùng, khu vực, tầng chứa nước; phản ánh được diễn biến mực nước, chất lượng nước dưới đất của tầng chứa nước, đáp ứng được mục đích quan trắc; dễ dàng để thực hiện quan trắc, bảo dưỡng thiết bị; tránh khu vực có nguy cơ sạt lở, lũ quét, mất an ninh; vị trí đảm bảo tính ổn định lâu dài; khoảng cách giữa các điểm, công trình phù hợp với mục đích quan trắc, tầng chứa nước quan trắc. 3. Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền lựa chọn vị trí quan trắc để xây dựng quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ có hoạt động quan trắc tài nguyên nước đảm bảo phù hợp với mục đích quan trắc quy định tại
Điều 7. của Thông tư này được thực hiện như sau: a) Chuẩn bị phương tiện, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị; b) Lấy, bảo quản và vận chuyển mẫu theo quy định tại điểm a mục 1 Phụ lục 2.2 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường (sau đây gọi tắt là Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT); c) Đo đạc, phân tích chất lượng nước tại hiện trường theo quy định tại điểm b mục 1 Phụ lục 2.2 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT, trong phòng thí nghiệm theo quy định tại mục 2 Phụ lục 2.2 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT; d) Tháo dỡ, thu dọn, bảo dưỡng dụng cụ và thiết bị; đ) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước. 2. Các biểu mẫu trong quá trình quan trắc chất lượng nước mặt được quy định tại các Mẫu số 05, Mẫu số 06, Mẫu số 07, Mẫu số 08 và Mẫu số 16 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 13. Thực hiện quan trắc mực nước dưới đất 1. Quan trắc thủ công bao gồm: a) Chuẩn bị, kiểm tra các dụng cụ, thiết bị quan trắc; b) Kiểm tra hiện trạng điểm, công trình quan trắc và quan sát thời tiết; chụp ảnh điểm, công trình quan trắc khi có dấu hiệu bất thường; c) Mở khóa, nắp công trình và tiến hành đo mực nước tối thiểu 02 lần, lấy giá trị trung bình của 02 lần đo để ghi vào sổ nhật ký quan trắc, nếu sai số giữa 02 lần đo vượt quá 2 cm thì thực hiện đo lại từ đầu; ghi chép kết quả đo vào sổ nhật ký quan trắc; d) Đóng nắp công trình, khóa và thu dọn dụng cụ quan trắc; đ) Vệ sinh điểm quan trắc, kết thúc quá trình quan trắc tại thực địa; e) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước. 2. Quan trắc bán tự động bao gồm: a) Chuẩn bị, kiểm tra các dụng cụ, thiết bị; b) Kiểm tra hiện trạng điểm, công trình quan trắc và quan sát thời tiết; chụp ảnh điểm, công trình quan trắc khi có dấu hiệu bất thường; c) Mở khóa, nắp công trình, lấy thiết bị tự ghi ra khỏi giếng khoan; thực hiện bảo dưỡng định kỳ dụng cụ, thiết bị quan trắc theo kế hoạch đối với thiết bị đo; d) Kết nối, kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị tự ghi, sao lưu số liệu quan trắc từ thiết bị tự ghi sang thiết bị lưu trữ; đ) Tiến hành đo kiểm tra mực nước thủ công, ghi chép vào sổ nhật ký quan trắc, so sánh kết quả tự ghi với giá trị đo thủ công. Trường hợp phát hiện sự cố trong quan trắc, nguyên nhân là do thiết bị thì thực hiện xử lý sự cố thiết bị theo quy định tại
Điều 16. của Thông tư này; e) Cài đặt lại thiết bị tự ghi nếu thay đổi chế độ đo; g) Đặt lại thiết bị tự ghi vào giếng khoan; h) Đóng nắp công trình, khóa và thu dọn dụng cụ quan trắc; i) Vệ sinh điểm quan trắc, kết thúc quá trình quan
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.