Mục lục - 27 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước mặt, nước dưới đất theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Yêu cầu chung về quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước 1. Quan trắc tài nguyên nước phải đảm bảo việc cung cấp thường xuyên, kịp thời thông tin, số liệu về mực nước, lưu lượng, chất lượng nước phục vụ các mục đích cảnh báo, dự báo nguồn nước và các yêu cầu của công tác quản lý tài nguyên nước. 2. Cảnh báo, dự báo nguồn nước được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương pháp (giải tích; thống kê; mô hình). Kết quả cảnh báo, dự báo nguồn nước được tổng hợp theo lưu vực sông, tiểu lưu vực sông, tiểu vùng trong quy hoạch tổng hợp lưu vực sông, phạm vi hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tại các vị trí cảnh báo, dự báo nguồn nước. 3. Thông tin, số liệu quan trắc tài nguyên nước phải được quản lý, lưu trữ, cập nhật vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia và bảo đảm cung cấp, chia sẻ phục vụ công tác cảnh báo, dự báo nguồn nước. Hình thức truyền tin, chia sẻ thông tin cảnh báo, dự báo nguồn nước phải đảm bảo phù hợp với đối tượng nhận tin và hạ tầng truyền tin, chia sẻ thông tin. 4. Chuỗi thông tin, số liệu phục vụ dự báo nguồn nước phải đảm bảo tối thiểu 20 năm. Trường hợp không đủ 20 năm thì thực hiện các phương pháp kéo dài số liệu phù hợp với từng điều kiện cụ thể. 5. Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước phải bảo đảm việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về trạng thái, xu thế diễn biến, diễn biến bất thường của nguồn nước nhằm giúp cơ quan quản lý về tài nguyên nước và người dân có các biện pháp ứng phó hiệu quả.
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 4. Trình tự, nội dung quan trắc tài nguyên nước 1. Quan trắc tài nguyên nước được thực hiện thông qua phương pháp quan trắc tự động, liên tục; quan trắc định kỳ (bán tự động; đo tự ghi; thủ công). Đối với điểm, trạm, công trình được thành lập sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, thực hiện trình tự, nội dung sau: a) Xác định mục đích quan trắc; b) Xác định vị trí quan trắc; c) Xác định thông số, chế độ và tần suất quan trắc đối với từng thông số; d) Xác định hình thức, phương pháp quan trắc; đ) Lắp đặt thiết bị quan trắc; e) Xây dựng kế hoạch quan trắc; g) Thực hiện quan trắc đối với các thông số; h) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh biên, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước; i) Lập báo cáo kết quả quan trắc và báo cáo các chỉ tiêu thống kê; k) Quản lý, lưu trữ, cung cấp, chia sẻ kết quả quan trắc và cập nhật kết quả quan trắc vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia. 2. Trường hợp thực hiện quan trắc tại các điểm, trạm, công trình quan trắc hiện có đã lắp đặt thiết bị thì thực hiện nội dung theo quy định tại điểm e, điểm g, điểm h, điểm i và điểm k khoản 1 Điều này.
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 5. Xác định mục đích quan trắc 1. Quan trắc tài nguyên nước nhằm cung cấp thông tin, số liệu về mực nước, lưu lượng, chất lượng nước phục vụ các mục đích sau: a) Dự báo nguồn nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; b) Cảnh báo tình trạng hạn hán, thiếu nước, cạn kiệt và suy giảm mực nước; ô nhiễm, suy thoái chất lượng nước và xâm nhập mặn theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; c) Phục vụ các yêu cầu của công tác quản lý tài nguyên nước. 2. Căn cứ các mục đích quan trắc quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định cụ thể mục đích quan trắc đối với từng điểm, công trình, trạm quan trắc và lựa chọn thông số, chế độ, tần suất, phương pháp quan trắc cho phù hợp.
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 6. Xác định vị trí quan trắc Căn cứ mục đích quan trắc tài nguyên nước quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 7. Xác định thông số quan trắc tài nguyên nước 1. Các thông số quan trắc tài nguyên nước mặt: a) Lưu lượng, mực nước theo quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn; b) Thông số đo đạc, phân tích chất lượng nước mặt, gồm: pH, DO, TSS, COD, BOD 5 , Tổng Nitơ, Tổng Phốt-pho, Tổng Coliform, Chloride và một số thông số quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Các thông số quan trắc tài nguyên nước dưới đất: a) Mực nước tại giếng quan trắc, lưu lượng tại mạch lộ; b) Thông số đo đạc, phân tích chất lượng nước dưới đất, gồm: pH, Amoni (NH 4 + tính theo Nitơ), Nitrate (NO 3 - tính theo Nitơ), Nitrite (NO 2 - tính theo Nitơ), chỉ số Permanganat, Tổng chất rắn hòa tan (TDS), Tổng Coliform, Độ cứng, Arsenic, Chloride, Sắt, Mangan và một số thông số quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Căn cứ quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, mục đích quan trắc cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ sung các thông số khác đảm bảo phù hợp quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 8. Xác định chế độ và tần suất quan trắc 1. Chế độ và tần suất quan trắc tài nguyên nước mặt tại trạm quan trắc: a) Chế độ quan trắc mực nước thủ công được thực hiện theo quy định tại mục 1.1.2 Phụ lục A của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT, trong đó tối thiểu mỗi ngày 02 lần (vào 07 giờ và 19 giờ) vào mùa cạn đối với sông không ảnh hưởng triều; b) Chế độ quan trắc mực nước tự động thực hiện theo quy định tại mục 1.1.5 Phụ lục A của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT, trong đó mùa lũ tối thiểu 5 phút một lần đo, mùa cạn tối thiểu 10 phút một lần đo; tần suất kiểm tra máy đo mực nước tự động 02 lần/tháng vào giữa và cuối tháng, áp dụng cho những trạm có công trình ổn định và máy đo hoạt động bình thường, giá trị mực nước đo kiểm tra và của máy sai khác không quá ± 2 cm. Trường hợp quan trắc phục vụ các yêu cầu của công tác quản lý tài nguyên nước, cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định phù hợp với pháp luật về tài nguyên nước; c) Chế độ quan trắc lưu lượng nước mặt vùng không ảnh hưởng triều thực hiện theo quy định tại mục 1.1 Phụ lục B của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT; d) Chế độ quan trắc lưu lượng nước mặt vùng ảnh hưởng triều thực hiện theo quy định tại mục 2.1 Phụ lục B của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT; đ) Chế độ quan trắc nhiệt độ nước mặt được thực hiện đồng thời trong quá trình lấy mẫu chất lượng nước mặt với tần suất tối thiểu 01 tháng/lần; e) Tần suất lấy, phân tích mẫu chất lượng nước mặt hiện trường và trong phòng thí nghiệm tối thiểu 01 tháng/lần; mẫu kiểm tra tối thiểu 01 lần/mùa. 2. Chế độ và tần suất quan trắc tài nguyên nước dưới đất tại điểm, công trình quan trắc: a) Chế độ quan trắc thủ công được thực hiện với tần suất quan trắc mực nước, lưu lượng tại mạch lộ 05 lần/tháng vào các ngày 6, 12, 18, 24, 30 đối với mùa khô và 10 lần/tháng vào các ngày 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27, 30 đối với mùa mưa; riêng tháng 02 không có ngày 30 chuyển đo vào ngày 01 tháng 3; b) Chế độ quan trắc mực nước bán tự động: tần suất ghi dữ liệu 02 giờ/lần; chế độ lấy dữ liệu 02 lần/tháng vào giữa và cuối tháng; tần suất quan trắc kiểm tra 02 lần/tháng bằng phương pháp thủ công cùng thời điểm với 02 lần lấy dữ liệu; c) Chế độ quan trắc mực nước tự động: tần suất ghi dữ liệu 02 giờ/lần; chế độ kiểm tra tại văn phòng thông qua hệ thống máy tính với tần suất quy định tại điểm a khoản này; kiểm tra ngoài thực địa 02 lần/tháng vào giữa và cuối tháng; d) Chế độ quan trắc chất lượng nước dưới đất tại điểm, công trình quan trắc: tối thiểu 02 lần/năm vào mùa khô và mùa mưa. Thực hiện lấy mẫu kiểm tra tối thiểu 5% trên tổng số mẫu. 3. Trường hợp quan trắc tài nguyên nước mặt, nước dưới đất không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền quyết định chế độ, tần suất quan trắc cho phù hợp.
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 9. Lắp đặt thiết bị quan trắc 1. Chuẩn bị, kiểm tra dụng cụ, thiết bị. 2. Việc lắp đặt thiết bị được thực hiện theo thiết kế, hướng dẫn kỹ thuật của thiết bị quan trắc, hiệu chuẩn và cài đặt chế độ quan trắc theo yêu cầu.
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 10. Thực hiện quan trắc mực nước mặt 1. Quan trắc mực nước thủ công được thực hiện theo quy định tại mục 1.2.1 và mục 1.2.2 Phụ lục A của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT, trong đó đảm bảo các nội dung chủ yếu sau: a) Chuẩn bị, kiểm tra các dụng cụ, thiết bị phục vụ quan trắc; b) Xác định số đọc mực nước tại cọc hoặc thủy chí; trường hợp trong ngày chuyển đầu cọc hoặc thủy chí quan trắc thì phải đọc số đọc ở hai cọc hoặc thủy chí liền kề để kiểm tra. Quan sát, mô tả các hiện tượng thời tiết (hướng nước chảy, diễn biến lòng sông, hướng gió, cấp sóng), ghi các số liệu quan trắc và các hiện tượng thời tiết vào sổ quan trắc; c) Bảo dưỡng các dụng cụ, thiết bị quan trắc, thu dọn; d) Tính giá trị mực nước theo số đọc và độ cao đầu cọc, thủy chí và so sánh kết quả với lần đo trước; thống kê các giá trị đặc trưng, sao chép số liệu; đ) Tính toán số liệu mực nước, vẽ đường quá trình mực nước giờ trên biểu đồ, kiểm tra trên biểu đồ để phát hiện các điểm bất thường không theo quy luật; e) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước. 2. Quan trắc mực nước để kiểm tra thiết bị tự ghi thực hiện theo quy định tại mục 1.2.3 Phụ lục A của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT, trong đó đảm bảo các nội dung chủ yếu sau: a) Chuẩn bị, kiểm tra các dụng cụ, vật tư, thiết bị phục vụ quan trắc; b) Kiểm tra hiện trạng công trình quan trắc, quan sát mô tả các hiện tượng thời tiết (hướng nước chảy, diễn biến lòng sông, hướng gió, cấp sóng); c) Kiểm tra độ chính xác thời gian đo: đồng hồ của máy sai khác đồng hồ chuẩn không quá ± 2 phút/24 giờ; d) Đo mực nước để kiểm tra hoạt động của thiết bị, đánh dấu thời gian quan trắc kiểm tra trên giản đồ: vạch một đoạn dài 1 cm và ngắt quãng (khoảng 0,5 mm) trong thời gian kiểm tra; đ) Ghi kết quả quan trắc kiểm tra vào sổ quan trắc và ghi lên giản đồ mực nước. Ghi thời gian quan trắc vào bên trái và giá trị mực nước vào bên phải của đường vạch thời gian kiểm tra trên giản đồ; e) Bảo dưỡng công trình, phương tiện đo và sửa chữa, thay thế, bảo quản linh kiện; g) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước. 3. Thực hiện quan trắc mực nước theo hình thức tự động, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Truy cập vào hệ thống dữ liệu quan trắc, kiểm tra tính liên tục của dữ liệu. Trường hợp phát hiện sự cố trong quan trắc, nguyên nhân là do thiết bị thì thực hiện xử lý sự cố thiết bị theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 16. của Thông tư này; b) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước. 4. Các biểu mẫu trong quá trình quan trắc mực nước mặt được quy định tại Mẫu số 01 và Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 16. của Thông tư này; c) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước. 5. Các biểu mẫu trong quá trình quan trắc lưu lượng nước mặt được quy định tại Mẫu số 03 và Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 16. của Thông tư này; e) Cài đặt lại thiết bị tự ghi nếu thay đổi chế độ đo; g) Đặt lại thiết bị tự ghi vào giếng khoan; h) Đóng nắp công trình, khóa và thu dọn dụng cụ quan trắc; i) Vệ sinh điểm quan trắc, kết thúc quá trình quan trắc tại thực địa; k) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước. 3. Quan trắc tự động bao gồm: a) Truy cập vào hệ thống dữ liệu quan trắc, kiểm tra tính liên tục của dữ liệu. Trường hợp phát hiện sự cố trong quan trắc, nguyên nhân là do thiết bị thì thực hiện xử lý sự cố thiết bị theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 16. của Thông tư này; b) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước. 4. Các biểu mẫu trong quá trình quan trắc mực nước dưới đất tại được quy định tại Mẫu số 09 và Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 17. của Thông tư này trước khi lấy mẫu. Trường hợp ống lọc bị lấp nhét dưới 70%, tiến hành bơm rửa với lượng nước tối thiểu 03 lần thể tích cột nước lưu trong giếng khoan, trong quá trình bơm thực hiện đo các chỉ tiêu pH, Ec đến khi có giá trị đo 03 lần liên tiếp ổn định, khoảng cách giữa các lần đo liên tục có giá trị ổn định không nhỏ hơn 5 phút trước khi lấy mẫu; c) Lấy, bảo quản và vận chuyển mẫu nước theo quy định tại điểm a mục 1 Phụ lục 2.3 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT; d) Đo đạc, phân tích chất lượng nước tại hiện trường theo quy định tại điểm b mục 1 Phụ lục 2.3 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT, trong phòng thí nghiệm theo quy định tại mục 2 Phụ lục 2.3 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT; đ) Tháo dỡ, thu dọn dụng cụ và thiết bị; bảo dưỡng dụng cụ, thiết bị; e) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước. 2. Các biểu mẫu trong quá trình quan trắc chất lượng nước dưới đất được quy định tại các Mẫu số 05, Mẫu số 06, Mẫu số 07, Mẫu số 08, Mẫu số 13, Mẫu số 14, Mẫu số 15, Mẫu số 16, Mẫu số 17 và Mẫu số 18 ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 17. Bơm thổi rửa công trình quan trắc 1. Bơm thổi rửa công trình quan trắc được thực hiện như sau: a) Định kỳ thực hiện 05 năm/lần; b) Khi phát hiện ống lọc bị lấp nhét từ 70% trở lên. 2. Việc bơm thổi rửa công trình quan trắc thực hiện theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 18. Tổng hợp, đánh giá, chỉnh biên, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước 1. Tổng hợp xử lý số liệu quan trắc. 2. Chỉnh biên, chỉnh lý số liệu quan trắc: a) Kiểm tra, chuẩn hóa dữ liệu; phát hiện và báo cáo về các số liệu bất thường, đánh dấu trường hợp nghi ngờ; b) So sánh kết quả quan trắc với các giá trị cực trị lớn nhất, nhỏ nhất và trung bình nhiều năm để phát hiện và xác định nguyên nhân xuất hiện giá trị bất thường; vẽ biểu đồ chuỗi số liệu quan trắc nhiều năm để phát hiện giá trị bất thường; vẽ biểu đồ tương quan số liệu quan trắc với chuỗi số liệu của các trạm khác có mối quan hệ thủy lực (nếu có); c) Đánh giá kết quả quan trắc, xác định nguyên nhân sai số; phân tích tương quan của số liệu với các yếu tố ảnh hưởng; đánh giá tính hoàn thiện của số liệu; d) Hiệu chỉnh, chỉnh biên, chỉnh lý để chuẩn hóa số liệu. 3. Chỉnh lý số liệu quan trắc chất lượng nước: a) Kiểm tra, xử lý, chuẩn hóa dữ liệu; phát hiện và báo cáo về các số liệu bất thường, đánh dấu trường hợp nghi ngờ; b) Đánh giá đặc trưng thống kê các chỉ tiêu chất lượng nước theo yêu cầu; c) So sánh, đánh giá kết quả mẫu chính và mẫu kiểm tra; d) Đánh giá kết quả quan trắc, tìm nguyên nhân sai số; phân tích tương quan của số liệu với các yếu tố ảnh hưởng; đánh giá tính hoàn thiện của số liệu. 4. Cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước. 5. Lập báo cáo kết quả tổng hợp đánh giá chỉnh biên, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước được thực hiện theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 19. Lập báo cáo kết quả quan trắc và báo cáo các chỉ tiêu thống kê 1. Lập báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Lập báo cáo, biểu mẫu các chỉ tiêu thống kê đối với các chỉ số quan trắc tài nguyên nước theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Thông tư này và quy định về chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 20. Quản lý, lưu trữ, cung cấp, chia sẻ kết quả quan trắc và cập nhật kết quả quan trắc vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia 1. Quản lý, lưu trữ, cập nhật kết quả quan trắc: a) Cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ quan trắc có trách nhiệm lưu trữ kết quả quan trắc đầy đủ dưới dạng tệp số và bản in (nếu có) và định kỳ sao lưu; trích xuất theo hình thức bảng biểu, biểu đồ; quản lý, hiển thị dữ liệu; b) Thời gian lưu giữ kết quả quan trắc thực hiện theo quy định của pháp luật; c) Dữ liệu quan trắc phải được cập nhật thường xuyên, kịp thời, chính xác vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia theo quy định. 2. Cung cấp, chia sẻ kết quả quan trắc: a) Dữ liệu quan trắc tài nguyên nước được cung cấp, chia sẻ bằng văn bản, tệp điện tử; b) Việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên nước phải tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin và các pháp luật khác có liên quan.
Chương III QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CẢNH BÁO, DỰ BÁO NGUỒN NƯỚC
Điều 21. Trình tự, nội dung thực hiện cảnh báo, dự báo nguồn nước 1. Các bước cơ bản thực hiện dự báo nguồn nước: a) Xác định mục đích dự báo nguồn nước; b) Xác định các thông số, thời hạn dự báo nguồn nước; c) Thực hiện dự báo nguồn nước theo một hoặc nhiều phương pháp quy định tại Điều 24,
Chương III QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CẢNH BÁO, DỰ BÁO NGUỒN NƯỚC
Điều 25. và
Chương III QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CẢNH BÁO, DỰ BÁO NGUỒN NƯỚC
Điều 26. của Thông tư này tùy thuộc vào điều kiện cụ thể; d) Xây dựng kết quả dự báo nguồn nước. 2. Các bước xây dựng bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước: a) Thực hiện dự báo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này và thời hạn dự báo theo quy định tại điểm đ khoản 2
Chương III QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CẢNH BÁO, DỰ BÁO NGUỒN NƯỚC
Điều 26. Dự báo nguồn nước bằng phương pháp giải tích 1. Thu thập, xử lý các thông tin, dữ liệu của thông số cần thực hiện dự báo theo các nhóm dữ liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1
Chương III QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CẢNH BÁO, DỰ BÁO NGUỒN NƯỚC
Điều 27. Biên tập bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước 1. Căn cứ nội dung thực hiện quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Quy định chuyển tiếp 1. Đối với những điểm, trạm, công trình quan trắc tài nguyên nước đang thực hiện quan trắc theo kế hoạch, nhiệm vụ đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định tại thời điểm phê duyệt đến khi hoàn thành. 2. Các quy định kỹ thuật về quan trắc tài nguyên nước, cảnh báo, dự báo nguồn nước theo pháp luật về tài nguyên nước tại các văn bản khác do Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà có quy định khác với quy định của Thông tư này thì áp dụng theo Thông tư này.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2025. 2. Thông tư số 19/2013/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước dưới đất hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH