Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇫🇷 Le document original est en vietnamien

Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:

Quyết định158/2025/QĐ-UBND· 11/11/2025

Quyết định số 158/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2025. 2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định về cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. b) Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình. c) Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành quy định một số nội dung về phân cấp, trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Nam Định. d) Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành “Quy định phân cấp thực hiện cấp giấy phép xây dựng và trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.

Điều 56. Luật đường sắt số 95/2025/QH15: Ngoài việc gửi thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến các cơ quan được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, Chủ đầu tư cần bổ sung thêm các tài liệu theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại khoản 8

Điều 46. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP (2) .

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Tổ chức thực hiện cấp phép xây dựng theo phạm vi được phân cấp đảm bảo quy định của pháp luật. 3. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 8

Điều 121. Nghị định số 175/2024/NĐ- CP. Phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng. 4. Thực hiện kiểm tra trật tự xây dựng theo quy định pháp luật đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về quy định quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh (nếu cần thiết) hoặc trường hợp đột xuất hoặc theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng; đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng theo thẩm quyền khi chủ đầu tư xây dựng công trình vi phạm nghiêm trọng. 6. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành khi được phân công.

Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Tổ chức thực hiện cấp phép xây dựng theo phạm vi được phân cấp đảm bảo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo phân cấp. 2. Chỉ đạo các phòng chuyên môn trực thuộc phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện việc tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chấp hành các quy định của pháp luật về giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn. 3. Thường xuyên tổ chức thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời khi phát sinh hành vi vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn. 4. Thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 5. Giám sát việc dừng thi công, áp dụng các biện pháp cần thiết buộc dừng thi công theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 6. Tổ chức thực hiện, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành khi được phân công.

Điều 12. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu Đại học Nam Cao và Khu Công nghệ cao 1. Tổ chức cấp phép xây dựng theo phạm vi được phân cấp đảm bảo quy định của pháp luật. 2. Phối hợp với các Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ thuộc phạm vi khu vực các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh được giao quản lý. 3. Thường xuyên kiểm tra, theo dõi hoạt động xây dựng, việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng; báo cáo, thông tin kịp thời các hành vi vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn được giao quản lý; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện việc dừng thi công xây dựng, xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo quy định. 4. Chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng; đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng theo thẩm quyền khi chủ đầu tư xây dựng công trình vi phạm nghiêm trọng. 5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. 6. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành khi được phân công.

Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan Công an 1. Khi chính quyền địa phương có chủ trương tiến hành cưỡng chế công trình vi phạm, lực lượng Công an cùng cấp phải rà soát, đánh giá tình hình an ninh trật tự tại địa bàn sẽ bị tác động bởi việc cưỡng chế; phối hợp với cơ quan chức năng rà soát, đánh giá các căn cứ, thủ tục pháp lý làm cơ sở để chính quyền ban hành quyết định cưỡng chế. 2. Xây dựng triển khai thực hiện kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự khi cấp ủy, chính quyền địa phương tổ chức tiến hành cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng. 3. Duy trì đảm bảo an ninh trật tự và khắc phục hậu quả xảy ra (nếu có) sau khi thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng. 4. Tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và tổ chức điều tra, xử lý các hành vi chống người thi hành công vụ, vi phạm trật tự xây dựng có dấu hiệu của tội phạm.

Điều 14. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan 1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật nếu để công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý vi phạm hành lang bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật. 2. Kịp thời phát hiện, phối hợp, cung cấp thông tin tài liệu, tham gia ý kiến trong việc xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị do pháp luật quy định và do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác được giao quản lý các dự án, công trình trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng trong phạm vi dự án, công trình được giao quản lý. 4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có có liên quan có trách nhiệm thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính; theo dõi, giám sát việc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng do người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính ban hành.

Điều 15. Trách nhiệm của chủ đầu tư 1. Nghiêm chỉnh chấp hành Quy định này và các quy định của pháp luật về xây dựng. 2. Công khai nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp tại địa điểm thi công xây dựng trong suốt quá trình thi công xây dựng để tổ chức, cá nhân theo dõi và giám sát theo quy định của pháp luật có liên quan; thực hiện đúng nội dung của giấy phép xây dựng. 3. Chỉ khởi công xây dựng công trình khi đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 39

Điều 1. của Luật số 62/2020/QH14. Trước thời điểm khởi công xây dựng ít nhất 03 ngày làm việc (không tính ngày nghỉ), phải gửi thông báo về ngày khởi công đến Ủy ban nhân dân cấp xã. Chấp hành các nội dung kiểm tra của chính quyền, cơ quan quản lý về trật tự xây dựng. 4. Chấp hành các quyết định, kiến nghị xử lý của cơ quan quản lý về xây dựng khi có hành vi vi phạm trật tự xây dựng. 5. Bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm của mình gây ra; chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra hậu quả nghiêm trọng. 6. Chịu trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Chế độ báo cáo 1. Ban Quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu Đại học Nam Cao và Khu Công nghệ cao, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc đột xuất về tình hình khởi công công trình thuộc phạm vi quản lý, công tác cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn và gửi về Sở Xây dựng trước ngày 10 tháng 6 đối với báo cáo 6 tháng; ngày 10 tháng 12 đối với báo cáo hàng năm. 2. Sở Xây dựng tổng hợp và báo cáo định kỳ 6 tháng, báo cáo hàng năm theo quy định và báo cáo đột xuất theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, yêu cầu của Bộ Xây dựn

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.