Mục lục - 13 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2025. 2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định về cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. b) Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình. c) Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành quy định một số nội dung về phân cấp, trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Nam Định. d) Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành “Quy định phân cấp thực hiện cấp giấy phép xây dựng và trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Xây dựng; - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể; - Vụ Pháp chế, Bộ Xây dựng; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC, Bộ Tư pháp; - Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP và các VP, Ban, TT; Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, VP4. Tudd_VP4_15QĐ.QPPL TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Anh Dũng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- QUY ĐỊNH VỀ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 158/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định một số nội dung về giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. 2. Những nội dung khác liên quan đến giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng không quy định tại Quy định này được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Chương II GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng 1. Ban Quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu Đại học Nam Cao và Khu Công nghệ cao tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng thuộc phạm vi khu vực các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh được giao quản lý. 2. Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng từ cấp II trở lên, trừ các công trình do Ban Quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu Đại học Nam Cao và Khu Công nghệ cao tỉnh cấp giấy phép xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng cấp III, IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý theo quy định tại khoản 3
Chương II GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 103. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và khoản 1
Chương III QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
Điều 1. của Luật số 62/2020/QH14 và điểm c, khoản 1
Chương III QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
Điều 56. Luật đường sắt số 95/2025/QH15: Ngoài việc gửi thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến các cơ quan được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, Chủ đầu tư cần bổ sung thêm các tài liệu theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại khoản 8
Chương III QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
Điều 121. Nghị định số 175/2024/NĐ- CP. Phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng. 4. Thực hiện kiểm tra trật tự xây dựng theo quy định pháp luật đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về quy định quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh (nếu cần thiết) hoặc trường hợp đột xuất hoặc theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng; đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng theo thẩm quyền khi chủ đầu tư xây dựng công trình vi phạm nghiêm trọng. 6. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành khi được phân công.
Chương III QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
Điều 1. của Luật số 62/2020/QH14. Trước thời điểm khởi công xây dựng ít nhất 03 ngày làm việc (không tính ngày nghỉ), phải gửi thông báo về ngày khởi công đến Ủy ban nhân dân cấp xã. Chấp hành các nội dung kiểm tra của chính quyền, cơ quan quản lý về trật tự xây dựng. 4. Chấp hành các quyết định, kiến nghị xử lý của cơ quan quản lý về xây dựng khi có hành vi vi phạm trật tự xây dựng. 5. Bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm của mình gây ra; chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra hậu quả nghiêm trọng. 6. Chịu trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Chế độ báo cáo 1. Ban Quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu Đại học Nam Cao và Khu Công nghệ cao, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc đột xuất về tình hình khởi công công trình thuộc phạm vi quản lý, công tác cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn và gửi về Sở Xây dựng trước ngày 10 tháng 6 đối với báo cáo 6 tháng; ngày 10 tháng 12 đối với báo cáo hàng năm. 2. Sở Xây dựng tổng hợp và báo cáo định kỳ 6 tháng, báo cáo hàng năm theo quy định và báo cáo đột xuất theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, yêu cầu của Bộ Xây dựng.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN