🇫🇷 Le document original est en vietnamien
Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:
Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Ninh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đã ký Mai Sơn QUY CHẾ Quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trong các cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Điều 10. Thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và thiết bị lưu khóa bí mật 1. Các trường hợp thu hồi, thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 18,
Điều 19. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP . 2. Trình tự, thủ tục thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật sau khi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ hết hạn sử dụng hoặc chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ bị thu hồi thực hiện theo quy định tại
Điều 20. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP .
Điều 11. Khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật do thuê bao quản lý Các trường hợp khôi phục, hồ sơ, trình tự, thủ tục khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật thực hiện theo quy định tại
Điều 22. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP .
Điều 12. Cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ sau khi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ cũ hết hạn hoặc chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ bị thu hồi 1. Thuê bao có nhu cầu cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ sau khi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ cũ hết hạn hoặc chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ bị thu hồi nếu đủ điều kiện được xem xét cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ mới. 2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục như cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ lần đầu.
Điều 13. Kiểm tra chữ ký số chuyên dùng công vụ và sự hợp lệ của đường dẫn chứng thực Quy trình kiểm tra chữ ký số chuyên dùng công vụ; kiểm tra hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và kiểm tra hợp lệ của đường dẫn chứng thực được thực hiện theo các quy định tại Điều 30, Điều 31,
Điều 32. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP .
Điều 14. Hình thức ký số 1. Hình thức chữ ký số của cơ quan, đơn vị trên văn bản số hóa: Hình ảnh, vị trí chữ ký số của cơ quan, đơn vị trên văn bản số hóa thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1; điểm a khoản 2
Điều 8. Thông tư số 05/2025/TT-BNV của Bộ Nội vụ Quy định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu lưu trữ số. 2. Hình thức chữ ký số của người có thẩm quyền ký ban hành văn bản: Hình ảnh, vị trí chữ ký số của người có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 7 mục II phần I Phụ lục I của Nghị định số 30/2020/NĐ-CP của Chính phủ về công tác văn thư (sau đây viết tắt là Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ). 3. Hình thức chữ ký số của cơ quan, đơn vị ký ban hành văn bản: Hình ảnh, vị trí chữ ký số của cơ quan thực hiện theo quy định tại các điểm a, b khoản 8 mục II phần I Phụ lục I của Nghị định số 30/2020/NĐ-CP . 4. Hình thức ký số của cơ quan, đơn vị khi phát hành văn bản điện tử từ văn bản giấy: Hình ảnh, vị trí chữ ký số của cơ quan thực hiện theo quy định tại các khoản 3 mục I phần II Phụ Lục I của Nghị định số 30/2020/NĐ-CP .
Điều 15. Quy trình ký số 1. Sử dụng một chữ ký số loại của cơ quan, đơn vị để phát hành văn bản a) Soạn tệp văn bản, ký duyệt, lấy số, đóng dấu (phát hành văn bản giấy); b) Quét văn bản với định dạng .pdf; c) Văn thư sử dụng chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ quan, đơn vị mình, ký số lên tệp văn bản đã quét ở trên theo quy định tại khoản 4
Điều 14. Quy chế này; d) Phát hành văn bản điện tử đã được ký số. 2. Sử dụng hai chữ ký số: 01 chữ ký số cá nhân, 01 chữ ký số của cơ quan, đơn vị để phát hành văn bản a) Soạn tệp văn bản điện tử, gửi trình ký; b) Lãnh đạo sử dụng chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của cá nhân ký số lên tệp văn bản điện tử trình ký, chuyển văn thư cơ quan; c) Văn thư cơ quan: cấp số, ngày, tháng, năm ban hành văn bản theo quy định; ký số của cơ quan theo quy định tại khoản 3
Điều 14. Quy chế này; d) Phát hành văn bản điện tử đã được ký số. 3. Sử dụng nhiều chữ ký số, có phát hành văn bản: Một văn bản điện tử trước khi phát hành có thể qua nhiều người ký số, như: ký kiểm tra nội dung văn bản, ký kiểm tra thể thức trình bày văn bản, ký duyệt của lãnh đạo, ký của cơ quan, đơn vị. Khi văn bản có sử dụng nhiều chữ ký số thì chữ ký số của cá nhân được thực hiện trước, chữ ký số của cơ quan, đơn vị được thực hiện sau và trước khi phát hành văn bản, Văn thư có trách nhiệm kiểm tra, xác thực tính đúng đắn, hợp lệ của từng chữ ký. 4) Sử dụng nhiều chữ ký số, không phát hành văn bản: Khi cần xác thực nội dung văn bản trong quá trình trao đổi tài liệu hoặc xử lý công việc nhưng không cần phải phát hành văn bản thì có thể sử dụng nhiều chữ ký số loại của cá nhân để ký trên văn bản đó.
Điều 16. Xác thực chữ ký số 1. Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký số. 2. Nếu chữ ký số không hợp lệ thì thông báo lại với đơn vị gửi văn bản biết để ký và gửi lại, đồng thời xóa văn bản không hợp lệ đó. 3. Nếu văn bản điện tử được ký bởi chữ ký số hợp lệ thì thực hiện vào sổ văn bản và xử lý ngay theo đúng trình tự văn bản thông thường mà không cần chờ bản giấy. 4. Các văn bản điện tử có chữ ký số lấy từ Cổng thông tin điện tử hoặc các nguồn khác cần được xác thực chữ ký số trước khi sử dụng.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý, triển khai và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trong các cơ quan Nhà nước tỉnh Bắc Ninh theo quy định tại điểm a,b,c,d,đ khoản 1
Điều 34. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP 2. Hằng năm xây dựng kế hoạch, dự trù kinh phí đào tạo, tập huấn, ứng dụng chữ ký số trong các cơ quan Nhà nước đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm. 3. Tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ban Cơ yếu Chính phủ về tình hình quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số; những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện để kịp thời xử lý.
Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan quản lý trực tiếp 1. Thực hiện các trách nhiệm của cơ quan quản lý trực tiếp được quy định tại Điều 37, Nghị định số 68/2024/NĐ-CP và Khoản 1,
Điều 4. Quy chế này. 2. Cơ quan, đơn vị triển khai có hiệu quả việc quản lý, sử dụng chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và ứng dụng chữ ký số trong các giao dịch điện tử thuộc thẩm quyền quản lý; đảm bảo theo lộ trình, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Đối với chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ cấp cho cơ quan, đơn vị, phải có quyết định giao quản lý thiết bị lưu khóa bí mật cho văn thư cơ quan, đơn vị; đảm bảo an toàn, an ninh trong việc quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư chữ ký số thuộc quyền quản lý theo quy định. 4. Hằng năm, đề xuất nhu cầu đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư chữ ký số cho cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý; cử công chức, viên chức tham gia các khóa đào tạo, tập huấn liên quan đến việc quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ trong các cơ quan nhà nước do Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức để đảm bảo nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý theo quy định. 5. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định, yêu cầu của cơ quan cấp trên.
Điều 19. Trách nhiệm của thuê bao 1. Thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Điều 39, Nghị định số 68/2024/NĐ-CP . 2. Thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý trực tiếp thuê bao những thông tin liên quan đến Thiết bị lưu khóa bí mật như: Bị mất, bị hỏng vật lý, bị khóa thiết bị và các trường hợp mất an toàn, an ninh khác. 3. Tham gia các khóa đào tạo, tập huấn liên quan đến việc quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ trong các cơ quan nhà nước do Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức khi được triệu tập. 4. Thực hiện quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư chữ ký số theo quy định tại
Điều 4. và
Điều 5. Quy chế này.
Điều 20. Trách nhiệm của văn thư cơ quan, đơn vị 1. Chịu trách nhiệm tiếp nhận, quản lý và sử dụng chứng thư chữ ký số, thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, đơn vị khi được phân công, đảm bảo đúng các quy định trong Quy chế này và các quy định khác có liên quan. 2. Thực hiện sử dụng chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ quan, đơn vị được giao quản lý để ký số văn bản điện tử đảm bảo theo quy định tại các Điều 14,
Điều 15. và
Điều 16. Quy chế này. 3. Thực hiện trách nhiệm của Thuê bao theo quy định tại
Điều 19. Quy chế này.
Điều 21. Trách nhiệm của cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin hoặc người được giao phụ trách công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị 1. Chịu trách nhiệm hỗ trợ và hướng dẫn kỹ thuật trong quá trình quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ tại cơ quan, đơn vị mình. 2. Tham mưu cho lãnh đạo cơ quan, đơn vị thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ tại cơ quan, đơn vị mình. 3. Là đầu mối của cơ quan, đơn vị, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc tổng hợp, báo cáo thống kê, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ trong cơ quan, đơn vị mình. 4. Tham gia các chương trình tập huấn, hướng dẫn ứng dụng chữ ký số do cơ quan cấp trên hoặc Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức.
Điều 22. Điều khoản thi hành 1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung; các cơ quan, đơn vị báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Mai Sơn
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.